ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––
TRIỆU DUY TÂN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––
TRIỆU DUY TÂN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. THỊNH VĂN VINH
lý cùng các bạn đồng nghiệp về những ý kiến đóng góp xác đáng và hết sức
quý báu để tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến Ngân hàng TMCP Việt Nam
Thịnh Vượng - Chi nhánh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong
thời gian học tập và nghiên cứu để hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ
kinh tế.
Tôi xin cảm ơn gia đình, đồng nghiệp và bạn về đã tạo điều kiện giúp
đỡ, động viên tôi vượt qua khó khăn để hoàn thành khóa học.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời kính chúc sức khỏe, hạnh phúc, thành đạt tới
các thầy cô cùng toàn thể quý vị và các bạn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2016
Học viên
Triệu Duy Tân
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH................................................................... viii
MỞ ĐẦU ...............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .........................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.....................................................................3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ..........................................................3
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Việt Nam
Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Vĩnh Phúc..................................................39
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi
nhánh Vĩnh Phúc ..................................................................................................41
3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh ..................................................................43
3.2. Thực trạng hoạt động tín dụng của VPBank - Chi nhánh Vĩnh Phúc ........51
3.2.1. Cơ cấu tín dụng..........................................................................................54
3.2.2. Tình hình rủi ro tín dụng tại VPbank chi nhánh Vĩnh Phúc ....................58
3.3. Hoạt động nâng cao chất lượng tín dụng tại VPbank chi nhánh Vĩnh Phúc...59
3.3.1. Chính sách tín dụng tại VPbank chi nhánh Vĩnh Phúc ............................59
3.3.2. Quy trình tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng . .......62
3.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Vĩnh Phúc...........................66
3.5. Đánh giá chất lượng tín dụng tại VPBank - Chi nhánh Vĩnh Phúc ....72
3.5.1. Những kết quả đạt được ............................................................................72
3.5.2. Hạn chế ......................................................................................................74
v
3.5.3. Nguyên nhân của hạn chế .........................................................................75
Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH
VĨNH PHÚC.......................................................................................................77
4.1. Định hướng hoạt động tín dụng của ngân hàng TPCP Việt Nam Thịnh
Vượng - Chi nhánh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 - 2020.......................................77
4.2. Những giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP
Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Vĩnh Phúc ................................................78
4.2.1. Xây dựng chiến lược trong hoạt động tín dụng ........................................78
4.2.2. Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng ................................................................79
4.2.3. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định khách hàng..............................80
NHTM
: Ngân hàng thương mại
TCKT
: Tổ chức kinh tế
TCTD
: Tổ chức tín dụng
TMCP
: Thương mại cổ phần
TSBĐ
: Tài sản bảo đảm
VCSH
: Vốn chủ sở hữu
VPBank
: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
vii
Hình 3.5. Tỷ trọng dư nợ theo loại khách hàng của VPbank chi nhánh
Vĩnh Phúc........................................................................................ 50
Hình 3.6. Dư nợ phân theo kỳ hạn giai đoạn 2013 - 2015 .............................. 55
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng là chức năng kinh tế hàng đầu của các ngân hàng để
tài trợ cho chi tiêu của các doanh nghiệp, cá nhân và các cơ quan Chính phủ.
Hoạt động tín dụng của ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với tình hình phát
triển kinh tế tại địa phương ngân hàng phục vụ, bởi vì cho vay thúc đẩy sự tăng
trưởng của các doanh nghiệp, tạo ra sức sống cho nền kinh tế. Hơn nữa, thông
qua các khoản cho vay của ngân hàng, thị trường sẽ có thêm thông tin về chất
lượng tín dụng của từng khách hàng và nhờ đó giúp cho họ có khả năng nhận
thêm các khoản tín dụng mới từ những nguồn khác với chi phí thấp hơn.
Trong các hoạt động của ngân hàng thương mại, tín dụng là hoạt động
chủ yếu và quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản của các
ngân hàng. Tín dụng là hoạt động tạo ra thu nhập chủ yếu và cũng là hoạt
động tiềm ẩn nhiều rủi ro. Rủi ro tín dụng là một trong những loại rủi ro lâu
đời và quan trọng nhất mà ngân hàng thương mại cũng như các tổ chức tài
chính trung gian khác phải đối mặt. Hậu quả của rủi ro trong hoạt động tín
dụng luôn có tác động và ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thống ngân hàng
nói riêng và cả nền kinh tế xã hội nói chung. Do đó, bất cứ lúc nào rủi ro tín
dụng cũng luôn mang tính thời sự và việc nâng cao chất lượng tín dụng, hạn
chế đến mức thấp nhất rủi ro tín dụng là vấn đề sống còn được quan tâm hàng
đầu của các ngân hàng thương mại.
Điểm lại danh sách các ngân hàng thương mại đã từng bị đổ bể, bị thu
hồi giấy phép hoặc buộc phải sáp nhập tại Việt Nam trong thời gian qua cho
thấy nguyên nhân đều do không gánh chịu nổi hậu quả của các khoản nợ xấu.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Vĩnh Phúc.
3
- Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi
nhánh Vĩnh Phúc.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vượng - Chi nhánh Vĩnh Phúc.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về nội dung
Chất lượng tín dụng là một khái niệm rất rộng được nhìn nhận từ nhiều
góc độ khác nhau, bao hàm nhiều hình thức tín dụng khác nhau, nhưng luận
văn chỉ xem xét đề cập đến hình thức tín dụng là cho vay. Khái niệm chất
lượng tín dụng có thể hiểu từ nhiều góc độ khác nhau nhưng luận văn sẽ nhìn
nhận từ góc độ của ngân hàng thương mại. Vì vậy, hoạt động tín dụng và chất
lượng tín dụng xuyên suốt đề tài này chính là hoạt động cho vay và chất
lượng cho vay.
3.2.2. Phạm vi về không gian
Đề tài chọn địa điểm nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vượng - Chi nhánh Vĩnh Phúc.
3.2.3. Phạm vi về thời gian
Về mặt thời gian đề tài sẽ phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng hoạt
động tín dụng tại Chi nhánh trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến 2015 và đề
xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng giai đoạn 2016 - 2020.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại.
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng.
1.1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, ra đời, tồn tại và phát triển cùng với
sự ra đời, tồn tại và phát triển của nền kinh tế hàng hoá. Tín dụng ra đời là
một tất yếu, khách quan của nền kinh tế xã hội.
Mặc dù hoạt động tín dụng ra đời rất lâu nhưng cho đến nay người ta
vẫn chưa thống nhất khi định nghĩa về tín dụng.
Theo Các Mác thì: “Tín dụng dưới hình thái biểu hiện của nó là sự tín
nhiệm ít nhiều có căn cứ đã khiến cho người này giao cho người khác một số
tư bản nào đó dưới hình thái hàng hoá hoặc được đánh giá thành một số tiền
nhất định. Số tiền này bao giờ cũng phải được trả lại trong một thời gian đã
được ấn định”.
Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam thì: “Tín dụng là một phạm
trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người đi vay và người cho vay. Trong
quan hệ này người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc
hàng hoá cho vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định. Đến kỳ hạn
trả nợ người đi vay có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số tiền hoặc hàng hoá đã
vay, có kèm hoặc không kèm một khoản lãi”.
Theo quan niệm của các nhà nghiên cứu kinh tế, tín dụng được coi là
quan hệ lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay với điều kiện có hoàn
trả cả gốc lẫn lãi sau một thời gian nhất định. Hay nói một cách khác, tín dụng
là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tế mà trong đó mỗi cá
nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng (chuyển nhượng) một khối lượng giá
trị hoặc hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác với những ràng buộc nhất
6
7
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Loại
tín dụng này chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến
hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các
dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn lớn hơn 5 năm được sử
dụng để cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các nhà máy
mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng (đường xá, cầu cống, bến cảng, sân
bay…). Loại tín dụng này thường có mức độ rủi ro lớn do khó lường trước
được những biến động có thể xảy ra.
* Căn cứ vào mục đích tín dụng
Căn cứ theo tiêu thức này người ta chia tín dụng thành hai loại:
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là hình thức cấp tín dụng phục
vụ quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh, nó
được áp dụng khá phổ biến trong hoạt động kinh doanh của các NHTM.
- Tín dụng tiêu dùng: là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu mua sắm nhà
cửa, các vật dụng đắt tiền và các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông
thường của đời sống. Với hình thức cấp tín dụng này ngân hàng chỉ quan tâm
đến nguồn trả nợ và thu nhập của khách hàng mà ít quan tâm đến việc sử
dụng khoản tín dụng có hiệu quả hay không do đó loại tín dụng này có mức
độ rủi ro cao hơn.
* Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
Căn cứ theo tiêu thức này tín dụng được chia thành hai loại:
- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho
tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.
- Cho vay không có bảo đảm (tín chấp): là loại cho vay không có tài
sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của
bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay.
tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh.
9
+ Cho vay theo hạn mức: Là nghiệp vụ theo đó ngân hàng thoả thuận cấp
cho khách hàng hạn mức tín dụng. Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc
cuối kỳ, đó là số dư tín dụng tối đa mà ngân hàng cấp cho khách hàng.
+ Cho vay luân chuyển: Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của
hàng hoá. Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn, ngân hàng cho doanh
nghiệp vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp thu tiền bán hàng.
+ Cho vay trả góp: Là hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cho phép
khách hàng trả làm nhiều lần gốc và lãi trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận.
Cho vay trả góp thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn
tài trợ cho tài sản cố định hoặc hàng lâu bền. Số tiền trả mỗi lần được tính
toán phù hợp với khả năng trả nợ.
+ Cho vay gián tiếp: Là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung
gian. Phần lớn các ngân hàng áp dụng hình thức cho vay trực tiếp. Bên cạnh
đó ngân hàng cũng phát triển thêm hình thức này.
- Cho thuê tài sản (thuê - mua): Hoạt động chủ yếu của NHTM là cho
vay để khách hàng mua tài sản. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp khách
hàng không đủ (hoặc chưa đủ điều kiện) để vay vốn. Để mở rộng tín dụng,
NHTM đã mua các tài sản theo yêu cầu của khách hàng và cho khách hàng
thuê. Vì tài sản cho thuê thuộc sở hữu của ngân hàng nên ngân hàng có thể
thu hồi để bán hoặc cho người khác thuê khi người thuê không trả được nợ,
điều này sẽ giảm bớt thiệt hại cho ngân hàng.
- Bảo lãnh: Là cam kết của ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về
việc ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách
hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết. Bảo lãnh có 3 bên: bên
nhận bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên bảo lãnh. Bảo lãnh của ngân hàng có
nghĩa là ngân hàng là bên bảo lãnh, khách hàng của ngân hàng là bên được
triển để có kế hoạch đầu tư nhằm cân đối lại cơ cấu kinh tế công nghiệp nông nghiệp - dịch vụ. Muốn thực hiện được kế hoạch đó cần phải có vốn và
11
tín dụng ngân hàng góp phần đáp ứng điều đó. Ngân hàng cung cấp cho các
ngành thực hiện đầu tư theo cả chiều rộng và chiều sâu, hình thành các ngành
sản xuất mũi nhọn, xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý và khai thác triệt để các
nguồn lực, điều này thể hiện qua việc cấp tín dụng cho các dự án, chương
trình phát triển để khuyến khích đẩy nhanh tốc độ dịch chuyển cơ cấu kinh tế.
- Tín dụng ngân hàng tác động có hiệu quả tới sản xuất, thúc đẩy cạnh tranh
trong nền kinh tế thị trường
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ, doanh nghiệp
cần vốn đầu tư máy móc thiết bị và luôn phải đổi mới công nghệ. Tín dụng
ngân hàng đáp ứng được yêu cầu đó với điều kiện phải hoàn trả cả vốn vay và
lãi; nếu vi phạm hợp đồng tín dụng, doanh nghiệp phải chịu phạt như chịu lãi
suất nợ quá hạn cao, mất quyền sử dụng tài sản thế chấp... Do vậy, doanh
nghiệp luôn phải nâng cao hiệu quả sản xuất, cạnh tranh trên thị trường để
kinh doanh có lãi, thu hồi vốn đầu tư trả nợ cho ngân hàng.
- Tín dụng ngân hàng góp phần tích cực vào sự phát triển các công ty cổ phần
Để thành lập công ty cổ phần đòi hỏi phải có một số vốn ban đầu do
các cổ đông đóng góp và ngân hàng có thể là một cổ đông lớn. Trong quá
trình hoạt động, việc phát hành cổ phiếu thông qua ngân hàng là một biện
pháp hữu hiệu, tiết kiệm được một phần chi phí và thời gian.
- Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho việc phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại
Trong điều kiện hiện nay, các nước đều thực hiện nền kinh tế mở, nên
nhu cầu giao lưu kinh tế với các nước khác là rất cần thiết. Tín dụng ngân
hàng là một phương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau thông qua hoạt
động đầu tư vốn xuyên quốc gia. Ngoài ra, muốn thực hiện các hoạt động xuất
nhập khẩu thì phải có vốn và vốn tín dụng ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu này
kịp thời.
triển dư nợ, tăng trưởng cao, bền vững qua các năm phù hợp với tốc độ tăng
trưởng về khả năng huy động vốn và các kênh huy động vốn khác cũng như đảm
bảo tính thanh khoản của ngân hàng. Đồng thời duy trì tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ xấu
ở mức chấp nhận được để đảm bảo an toàn trong hoạt động của NHTM.
13
Tín dụng hay bất kỳ hoạt động kinh doanh nào của NHTM đều nhằm
mục đích cuối cùng là mang lại lợi ích cho nhà kinh doanh ngân hàng, đồng
thời thực hiện các mục tiêu tồn tại và phát triển bền vững, ít rủi ro nhất. Như
vậy, chất lượng tín dụng là một nhân tố xuyên suốt trong quá trình hoạt động
của tín dụng ngân hàng. Để đảm bảo tín dụng luôn có chất lượng tốt đòi hỏi
phải đảm bảo tốt trong tất cả các quá trình của hoạt động tín dụng: từ khâu xét
duyệt cho vay, thẩm định, phân tích về các mặt năng lực hành vi nhân sự, tư
cách đạo đức khách hàng, khả năng tài chính, giá trị tài sản bảo đảm…để từ
đó quyết định cho vay hay không. Và nếu cho vay thì cách thức cho vay như
thế nào, mức cho vay bao nhiêu để đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách
hàng, vừa nằm trong giới hạn và phạm vi cho phép cho khả năng và các quy
định của ngân hàng. Đồng thời, thời gian cho vay, kiểm tra sau cho vay, đôn
đốc thu nợ gốc, lãi và xử lý những phát sinh trong quá trình cho vay cũng cần
được ngân hàng quan tâm để đảm bảo khoản vay là có chất lượng. Tuy hiên,
chất lượng tín dụng cũng phụ thuộc vào những nhân tố chủ quan nhƣ điều
kiện kinh tế xã hội, thiên tai, dịch bệnh, …hay sự biến động của giá cả thị
trường. Đó cũng là những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách
hàng. Vì vậy, đánh giá chất lượng tín dụng cần phải có sự linh hoạt và đó
cũng là một khái niệm mang tính tương đối.
- Đối với khách hàng: Khách hàng là đối tượng sử dụng các dịch vụ của
ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ tín dụng vì nó là một nguồn tài trợ quan trọng
đối với mỗi doanh nghiệp. Mục tiêu của họ là tối đa hoá giá trị tài sản của
mình hay nói cụ thể hơn là tối đa hoá giá trị sử dụng của khoản vốn vay.
Hiểu đúng về bản chất của chất lượng tín dụng, phân tích và đánh giá
đúng chất lượng tín dụng hiện tại cũng như xác định chính xác các nguyên
nhân của những tồn tại về chất lượng sẽ giúp cho ngân hàng tìm được biện
pháp quản lý thích hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường.
1.1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng
Quá trình ra đời và phát triển của sản xuất hàng hóa đã làm nẩy sinh
quan hệ tín dụng bắt đầu từ cho vay nặng lãi, tín dụng thương mại và đến tín
15
dụng ngân hàng. Đó là quy luật mang tính tất yếu và khách quan. Khi tín dụng
ngân hàng hoạt động có hiệu quả sẽ tác động trở lại đối với sản xuất hàng hóa,
làm cho lưu thông hàng hóa không bị ách tắc, chu kỳ sản xuất được rút ngắn,
tăng vòng quay vốn, tiết kiệm được vốn và chi phí, giá cả hàng hóa giảm,
hàng hóa được tiêu thụ nhiều hơn và từ đó làm tăng lợi nhuận của doanh
nghiệp cũng như lợi ích của toàn xã hội.
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại thì huy động
vốn và cho vay là hai hoạt động cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của
ngân hàng. Ở các nước trên thế giới hoạt động tín dụng thường mang lại
khoảng trên 50% nguồn thu cho ngân hàng, trong khi đó ở Việt Nam con số
này chiếm khoảng trên 70%. Điều đó cho thấy nguồn thu từ hoạt động tín
dụng luôn là nguồn thu chiếm tỷ trọng lớn nhất của các ngân hàng. Vì vậy,
nâng cao chất lượng tín dụng đã trở thành vấn đề sống còn đối với sự tồn tại
và phát triển của ngân hàng. Sự yếu kém về chất lượng tín dụng luôn trở
thành nguy cơ gây nên sự phá sản của ngân hàng, thậm chí gây cản trở cả hệ
thống ngân hàng do hiệu ứng dây chuyền.
Chính vì vậy trong hoạt động của mình, các NHTM luôn lấy chất lượng
tín dụng làm tiêu thức quan tâm hàng đầu sau đó mới đến các tiêu chí khác. Sự
cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng được nhìn nhận từ khía cạnh sau:
Về phía Ngân hàng: Ngân hàng thương mại giống như các nhà kinh