ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THẾ DUY
QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN DUY TIÊN TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THẾ DUY
QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN DUY TIÊN TỈNH HÀ NAM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn: PGS. TS. VĂN BÁ THANH
Thái Nguyên, ngày 2 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thế Duy
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ ...................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Những đóng góp mới của đề tài .................................................................... 3
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ THU
THUẾ CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH ......................... 5
1.1. Thuế và nội dung công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh ........................................................................................................ 5
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế ................................................. 5
1.1.2. Nội dung công tác quản lý thu thuế đối với khu vực kinh tế ngoài
quốc doanh ...................................................................................................... 18
1.2. Yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thu thuế đối với DN NQD ......... 25
1.2.1. Các yếu tố thuộc về cơ quan quản lý thu thuế ...................................... 25
1.2.2. Các yếu tố tình hình kinh tế xã hội ....................................................... 26
3.1.3. Khái quát tình hình phát triển doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên
địa bàn huyện Duy Tiên .................................................................................. 43
3.2. Thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc
doanh trên địa bàn huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam qua các năm 2013 - 2015...... 46
3.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam ... 46
3.2.2. Thực trạng công tác quản lý thu thuế các DN NQD trên địa bàn
huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam qua các năm 2013 - 2015 .............................. 50
3.2.3. Đánh giá hoạt động quản lý thu thuế bởi Cán bộ chi cục thuế (CB
v
CCT) và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DN NQD) ............................. 65
3.2.4. Đánh giá thực trạng quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh trên địa bàn huyện Duy Tiên ....................................................... 72
Chương 4: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN ............... 78
HUYỆN DUY TIÊN - TỈNH HÀ NAM....................................................... 78
4.1. Quan điểm quản lý thu thuế của Nhà nước đối với DN NQD trên địa
bàn huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam ................................................................. 78
4.1.1. Quan điểm ............................................................................................. 78
4.1.2. Căn cứ và định hướng quản lý thu thuế đối DNNQD ......................... 80
4.2. Các giải pháp Quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh trên địa bàn huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam ......................................... 83
4.2.1. Hoàn thiện lập dự toán thu thuế đối với DN ......................................... 83
4.2.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý đăng ký, kê khai và nộp thuế ................. 85
4.2.3. Giải pháp hoàn thiện hoạt động tuyên truyền hỗ trợ thuế..................... 87
4.2.4. Giải pháp hoàn thiện thanh tra và kiểm tra thuế ................................... 88
4.2.5. Giải pháp hoàn thiện hoạt động cưỡng chế thu nợ và xử lý vi phạm
về thuế
DN
: Doanh nghiệp
DNN
: Doanh nghiệp nhà nước
DNTN
: Doanh nghiệp tư nhân
ĐTNT
: Đối tượng nộp thuế
GTGT
: Giá trị gia tăng
HTKK
: Hỗ trợ kê khai
HTTT
: Hệ thống thông tin
HTX
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
TBCN
: Tư bản chủ nghĩa
TH-NV-DT : Tổng hợp - nghiệp vụ - dự toán
TKTN
: Tự khai tự nộp
TNCN
: Thu nhập cá nhân
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
TTHT
: Tuyên truyền hỗ trợ
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Bậc thuế môn bài theo vốn đăng kí ................................................ 12
Bảng 3.15. Giá trị bình quân và ý nghĩa theo đánh giá của người trả lời về
hoạt động thu nợ, cưỡng chế thuế và hình phạt về thuế đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh ..................................................... 69
Bảng 3.16. Giá trị bình quân và ý nghĩa theo đánh giá của người trả lời về
công tác xử lý khiếu nại và tố cáo các vấn đề về thuế đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh ..................................................... 70
Bảng 3.17. Tổng hợp ý kiến đánh giá của người trả lời về hoạt động quản
lý thu thuế các DN NQD trên địa bàn huyện Duy Tiên ................. 71
ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu doanh nghiệp ngoài quốc doanh theo loại hình
doanh nghiệp ................................................................................... 43
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu doanh nghiệp ngoài quốc doanh theo ngành nghề
kinh doanh ....................................................................................... 44
Biểu đồ 3.3. Cơ cấu nguồn nhân lực CCT huyện Duy Tiên ........................... 50
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi cục thuế Duy Tiên ........................ 49
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là bộ phận quan trọng nhất của NSNN (ngân sách nhà nước), thuế
góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước. Một hệ thống
thuế có hiệu lực và hiệu quả là mục tiêu quan trọng của mọi quốc gia. Điều
này không chỉ phụ thuộc vào những chính sách thuế hợp lý mà còn phụ thuộc
rất lớn vào hoạt động quản lý thu thuế của nhà nước, mà trong đó thu thuế đối
với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng cao trong Ngân sách
Nhà nước. Phải quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh như
Vậy công tác quản lý thu thuế đạt hiệu quả sẽ không chỉ ý nghĩa về
kinh tế mà nó còn góp phần ổn định chính trị. Để đưa ra các giải pháp quản lý
thu thuế cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế là rất cần thiết
Với những nội dung nêu trên, để nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế,
đặc biệt với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, góp phần nhiều hơn nữa
trong công cuộc cải cách hệ thống thuế - một nội dung lớn của chiến lược tài
chính, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài: "Quản lý thu thuế đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Duy Tiên, tỉnh Hà
Nam" làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
- Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đánh giá thực trạng công tác
quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn
huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Từ đó đề xuất các giải pháp cho công tác quản
lý thu thuế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá về cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác
quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
trong thời gian từ năm 2013 - 2015.
3
- Đề xuất các giải pháp nhằm Quản lý thu thuế đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam trong
thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý thu thuế đối
với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
ngoài quốc doanh
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh ở huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam hiện nay.
Chương 4: Giải pháp Quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh trên địa bàn huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ THU THUẾ
CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
1.1. Thuế và nội dung công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế
1.1.1.1. Khái niệm
Sự ra đời của thuế gắn liền với sự ra đời và phát triển của Nhà nước. Để
duy trì hoạt động của Nhà nước cần phải có nguồn tài chính để chi tiêu nhằm
duy trì bộ máy quản lý Nhà nước và chi cho các công việc thuộc chức năng
của Nhà nước: xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, quốc phòng, an ninh,
phúc lợi công cộng…
C.Mác đã viết: “Thuế là cơ sở của bộ máy kinh tế nhà nước”, Ăngghen cho rằng: “Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có những đóng góp
của những người công dân cho nhà nước, đó là thuế”
Do vậy đến nay, thuế được coi là nghĩa vụ của công dân và các tổ chức
kinh tế trong xã hội. Ở Việt Nam quy định của pháp luật: “Thuế là một khoản
nộp cho Nhà nước được pháp luật quy định theo mức thu và thời hạn nộp.
Hay nói cách khác thuế là hình thức đóng góp theo nghĩa vụ do Luật quy định
cho các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế trong xã hội nộp cho Nhà
nước bằng phần thu nhập của mình”.
Trên giác độ kinh tế học: Thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó, Nhà
(NSNN). Các tác giả giáo trình thuế của Học viện Tài chính viết: “Thuế là
một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho nhà nước
theo mức độ và thời hạn pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công
cộng”. Do vậy, nộp thuế là nghĩa vụ tất yếu của DN.
1.1.1.3. Các đặc điểm cơ bản của thuế
Từ khái niệm trên ta thấy thuế là một công cụ tài chính của Nhà nước,
được sử dụng để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung nhằm sử dụng cho mục
đích công cộng. Thuế có các đặc điểm cơ bản sau:
7
Tính cố định của thuế
Nhà nước ban hành sắc thuế để làm công cụ, bắt buộc các thành phần
kinh tế trong xã hội phải đóng góp nghĩa vụ thuế. Luật thuế ban hành một
mức thu cố định cho các hàng hóa dịch vụ. Do có các mức cố định này mà
Nhà nước có thể tính trước được nguồn thu của mình, người nộp thuế cũng có
thể tính trước được mức sẽ phải nộp là bao nhiêu trong thu nhập của mình cho
Nhà nước. Thuế là nguồn thu lớn và thu một cách thường xuyên của Nhà
nước, chỉ cần có hoạt động sản xuất kinh doanh là phải nộp thuế cho Nhà
nước. Do đó nhà nước có nguồn tài chính để chi trả thường xuyên ổn định cho
các nhu cầu của mình.
Tính bắt buộc
Nhà nước sử dụng quyền lực của mình bắt buộc các thành phần kinh tế
có sản xuất kinh doanh đều phải đóng một phần thu nhập của mình dưới hình
thức nộp thuế cho ngân sách Nhà nước. Do vậy Nhà nước đã ban hành các sắc
thuế trực thu, gián thu để buộc người sản xuất kinh doanh, người tieu dùng
dịch vụ, người có thu nhập cao phải nộp thuế theo quy định của các luật thuế
do Nhà nước ban hành.
Tính không hoàn trả trực tiếp
Tính không hoàn trả trực tiếp thể hiện trên khía cạnh: người nộp thuế
chính sách thuế cần góp phần hình thành cơ cấu ngành hợp lý theo yêu cầu
phát triển nền kinh tế trong từng giai đoạn. Trong khi áp dụng các chính sách
thuế cho từng ngành, từng loại hàng hóa, dịch vụ khác nhau. Nhà nước có thể
thúc đẩy sự phát triển các ngành quan trọng nhất, giữ vững vị trí then chốt
trong nền kinh tế hoặc san bằng tốc độ tăng trưởng giữa các ngành nghề.
Với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, Nhà nước cần phải khuyến
khích tích luỹ trong các doanh nghiệp để tạo ra nguồn vốn đầu tư. Việc thay
đổi chính sách thuế có thể ảnh hưởng đến quy mô, tốc độ tích luỹ tiền tệ do đó
tác động đến quá trình đầu tư phát triển kinh tế.
Thuế được sử dụng như một công cụ có hiệu quả để góp phần thực hiện
chính sách đối ngoại và bảo hộ nền sản xuất trong nước và thúc đẩy hòa hợp
kinh tế khu vực và trên thế giới.
9
Thông qua việc điều chỉnh thuế xuất nhập khẩu, kịp thời qua từng thời
kỳ đã tạo nên điều kiện hạn chế hàng nhập khẩum để bảo hộ những mặt hàng
trong nước sản xuất.
Thuế thực hiện vai trò phân phối của nguồn tài chính, góp phần đảm
bảo công bằng xã hội
Sử dụng công cụ thuế nhà nước có thể điều tiết thu nhập một cách hợp
lý, giảm bớt sự bất công bằng trong xã hội.
Nếu sử dụng tốt công cụ này thì chính nó sẽ trở thành động lực khuyến
khích các thành phần kinh tế phát triển.
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường, thuế ngày càng có vị trí quan
trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và mở rộng quan hệ hợp tác
quốc tế. Hoạch định các chính sách thuế phải đảm bảo phát huy vai trò là
công cụ của Nhà nước điều tiết nền kinh tế bằng các sắc thuế.
Thông qua các phương pháp quản lý thu thuế cùng với các biện pháp
tài chính khác của Nhà nước tác động hình thành nên thị trường, bình ổn giá
kiện môi trường quản lý thu thuế luôn biến động. Quá trình tác động của cơ
quan thuế lên ĐTNT là quá trình thực thi các chức năng của quản lý thu thuế.
Quản lý thu thuế đối với DN gắn liền với cơ quan thuế - một tổ chức
Nhà nước có tư cách pháp nhân công quyền. Chủ thể quản lý thu thuế trực
tiếp là các cơ quan quản lý thuế các cấp được Nhà nước giao trách nhiệm và
quyền hạn trực tiếp thu thuế. Đối tượng quản lý là các DN có nghĩa vụ phải
nộp thuế vào NSNN theo quy định của luật thuế.
1.1.1.5. Mục tiêu của công tác quản lý thu thuế của Nhà nước đối với
doanh nghiệp
Quản lý thu thuế của Nhà nước đối với DN là một nội dung quan trọng
của quản lý thuế nói chung với những tiêu cơ bản sau:
- Tập trung huy động đầy đủ và kịp thời các khoản thu cho NSNN
dựa vào khai thác cơ sở thuế hiện tại và tìm kiếm, khuyến khích cơ sở thuế
tiềm năng.
- Phát huy tốt nhất vai trò của công cụ thuế trong nền kinh tế thị
trường như vai trò ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo công bằng trong phân phối
thu nhập, điều hoà các hoạt động SXKD.
11
- Tăng cường sự tuân thủ thuế của các DN một cách đầy đủ, kịp thời
và tự nguyện theo các quy định của luật thuế.
- Góp phần bảo đảm sự bình đẳng về nghĩa vụ thuế giữa các loại hình
DN khác nhau, giữa các DN lớn và DN nhỏ, giữa các DN hoạt động chính
thức và những đối tượng hoạt động trong nền kinh tế ngầm thông qua các
chức năng quản lý thu thuế như hỗ trợ DN nộp thuế, cưỡng chế và khuyến
khích sự tuân thủ thuế.
Quản lý thu thuế thông qua việc tổ chức thực hiện các luật thuế và
thanh tra kiểm tra để đảm bảo và tăng cường tính pháp chế, nâng cao ý thức
chấp hành luật thuế và xây dựng nền văn hoá thuế trong cộng đồng các DN.
công, tiền lương, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí nghiên cứu khoa học, chi
phí trả nợ vốn vay, chi phí quảng cáo tiếp thị, các khoản thuế, chi phí có liên
quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với cơ sở kinh
doanh là 28%, đối với các hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu khí và
tài nguyên quý hiếm khác từ 28% đến 50% phù hợp từng dự án, từng cơ sở
sản xuất kinh doanh.
b. Thuế môn bài
Thuế môn bài là loại thuế được áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân
sản xuất kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam (kể cả các xí nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài) có doanh thu, có thu nhập đều là đối tượng của loại thuế này.
Mức thu thuế môn bài được quy định như sau:
- Đối với các tổ chức kinh tế nộp thuế môn bài căn cứ vào vốn đăng ký
kinh doanh ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép
đầu tư. Được chi tiết theo bảng sau:
Bảng 1.1. Bậc thuế môn bài theo vốn đăng kí
Bậc thuế môn bài
Vốn đăng ký
Mức môn bài cả năm (đồng)
Bậc 1
Trên 10 tỷ đồng
3.000.000
Bậc 2
Trên 1.500.000đ
Bậc 2
Trên 1.000.000 đến 1.500.000đ
750.000
Bậc 3
Trên 750.000 đến 1.000.000đ
500.000
Bậc 4
Trên 500.000 đến 750.000đ
300.000
Bậc 5
Trên 300.000 đến 500.000đ
100.000
Bậc 6
Bằng hoặc thấp hơn 300.000
Số thuế GTGT
Thuế GTGT đầu
=
phải nộp
Số thuế GTGT đầu
ra
Thuế GTGT đầu vào
-
ra
được khấu trừ
Giá trị tính thuế của
=
Thuế suất thuế GTGT
DV hoàng hóa bán
x
của hàng hóa dịch vụ
đó
hàng hóa dịch vụ đó
- Giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ được tính như sau:
Giá trị tăng thêm
của hàng hóa
dịch vụ
=
Giá trị thanh toán
của hàng hóa,
dịch vụ bán ra
-
Giá trị thanh toán của
hàng hóa, dịch vụ mua
vào tương ứng
- Đối tượng của thuế giá trị gia tăng trực tiếp là: tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh là người Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh