LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS.
Phạm Văn Cương - người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận
văn này. Thầy đã động viên, hướng dẫn tôi từ định hướng đến cụ thể, chi tiết để
dần dần tháo gỡ những khó khăn trong quá trình nghiên cứu, từ việc tìm tài liệu,
lựa chọn đề tài, cách viết, cách trình bày cũng như cách phân tích và xử lý số liệu.
Ngoài ra, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
- Các thầy cô giáo tại Viện Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Hàng Hải
Việt Nam đã trang bị cho tôi những kiến thức cần thiết trong suốt khóa học.
- Các đồng chí lãnh đạo, các đồng nghiệp và toàn thể cán bộ công nhân viên
tại Tổng công ty xây dựng đường thuỷ - CTCP - Chi nhánh 02 đã nhiệt tình tham
gia thảo luận và giúp tôi hoàn thành bài nghiên cứu của mình.
Tác giả
Khương Thị Hiền Oanh
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nghiên cứu này là của riêng tôi, các số liệu là hoàn toàn
trung thực và kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng được công bố trong bất
kỳ tài liệu nào.
Tác giả
Khương Thị Hiền Oanh
ii
MỤC LỤC
CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SỬ DỤNG VỐN VÀ
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY
DỰNG ĐƯỜNG THỦY - CTCP - CHI NHÁNH 02 TỪ NĂM
2010 - 2014...................................................................................24
2.1. Tổng quan về Tổng công ty Xây dựng đường thủy - CTCP - Chi
nhánh 02.....................................................................................................24
2.1.1. Khái quát về Tổng công ty Xây dựng đường thủy..............................24
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh 02.............................25
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh........................................................27
2.1.4. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh 02........................................................27
2.1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 5 năm
(2010-2014).........................................................................................30
2.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty từ năm 2010-2014........................................................................34
2.2.1. Tình hình quản lý vốn của Công ty từ năm 2010-2014.......................34
2.2.2. Đánh giá mức độ độc lập tài chính, sự phân bổ nguồn vốn cho tài sản,
khả năng thanh toán của Chi nhánh 02 giai đoạn 2010-2014:............39
2.2.3. Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Chi nhánh 02 từ năm
2010-2014............................................................................................48
2.3. Đánh giá chung về công tác quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại
Chi nhánh 02 từ năm 2010-2014..............................................................62
2.3.1. Những mặt mạnh cần phát huy và nguyên nhân của nó......................62
2.3.2. Những mặt hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân của nó................63
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG ĐƯỜNG THỦY –
CTCP – CHI NHÁNH 02...........................................................65
3.1. Mục tiêu và kế hoạch sản xuất kinh doanh của Chi nhánh 02 trong
những năm tới............................................................................................65
Dù ở bất kỳ nền kinh tế nào đi chăng nữa, vốn đối với doanh nghiệp luôn là
một yếu tố hết sức quan trọng và cần thiết vì vậy nhu cầu về vốn luôn là mối bức
xúc khi các doanh nghiệp tham gia vào thị trường và chịu sự biến động trực tiếp từ
nền kinh tế thị trường, bên cạnh sự cạnh tranh gay gắt của các donh nghiệp nội địa
còn có các bạn hàng quốc tế vì vậy việc sử dụng vốn và đem lại hiệu quả cao trong
hoạt động kinh doanh làm bản lề cho công cuộc cạnh tranh trong nền kinh tế hiện
nay. Chính vì vậy, vốn mang ý nghĩa vô cùng quan trọng, là hơi thở, là sự sống
của mọi doanh nghiệp khi tham gia vào nền kinh tế. Việc phân tích hiệu quả sử
dụng vốn đã trở nên cần thiết khi đánh giá hoạt động kinh doanh và phương thức
sử dụng vốn của doanh nghiệp với mục đích cuối cùng và quan trọng là kết quả
kinh doanh thu được là cao nhất mà chi phí bỏ ra nhỏ nhất. Bên cạnh đó cung cấp
các thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng… nhận biết tình
hình tài chính thực tế tạo niềm tin khi họ có phương án đầu tư mang lại hiệu quả
cao.
Trong thời gian từ năm 2010 đến nay, Tổng công ty xây dựng đường thủy CTCP - Chi nhánh 02 (sau này được gọi tắt là Chi nhánh 02) đang gặp nhiều khó
khăn về quản lý và sử dụng vốn: nguồn vốn sản xuất kinh doanh không đáp ứng đủ
yêu cầu công việc, việc sử dụng nguồn vốn không hiệu quả, thiếu vốn ở khâu này
và thừa vốn ở khâu khác đã là những nguyên nhân nhân khiến doanh thu và sản
lượng của doanh nghiệp không như mong đợi. Vì vậy, luận văn sẽ tập trung nghiên
cứu về: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty xây
dựng đường thủy - CTCP - Chi nhánh 02”. Kết quả của nghiên cứu trên sẽ đóng
góp cho doanh nghiệp có kế sách thực hiện và sử dụng vốn, từng bước khắc phục
những hạn chế và khó khăn hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
1
Mục tiêu chung: Tiến hành phân tích thực trạng sử dụng vốn tại Tổng công
ty xây dựng đường thủy - CTCP - Chi nhánh 02 từ đó đề ra một số biện pháp nhằm
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn, hiệu quả sử dụng vốn
trong doanh nghiệp.
Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công
ty xây dựng đường thủy - CTCP - Chi nhánh 02. Tìm những tồn tại, khó khăn hạn
chế ảnh hưởng đến thực trạng hiệu quả sử dụng vốn từ đó tìm nguyên nhân của
những hạn chế, tồn tại đó, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn với Tổng công ty xây dựng đường thủy - CTCP - Chi nhánh 02
trong tương lai.
3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
2.1 Cơ sở lý luận về vốn trong doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm về vốn
Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì doanh
nghiệp đều phải có đủ điều kiện cần đó là vốn. Vốn là chỉ tiêu đầu tiên và quan
trọng đối với doanh nghiệp khi bắt đầu quá trình hoạt động kinh doanh . Vốn để
trang bị cho các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm tư liệu lao
động, đối tượng lao động, sức lao động. Tư liệu lao động dưới sự tác động của sức
lao động vào đối tượng lao động tạo ra hàng hóa và tiêu thụ trên thị trường, doanh
nghiệp được thu tiền. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì kết quả thu
được từ hoạt động sản xuất kinh doanh phải có lãi khi bù đắp toàn bộ chi phí đã bỏ
ra . Vì vậy số vốn ban đầu mà doanh nghiệp bỏ ra không chỉ được bảo tồn mà nó
còn sinh sôi nảy nở từ hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả kinh tế. Như vậy
ngay từ khi được khai sinh doanh nghiệp nào cũng cần có vốn, việc sử dụng và
phát triển vốn phụ thuộc chính vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
Như vậy David Beeg đã bổ sung định nghĩa vốn tài chính cho định nghĩa
vốn của Samuelson.
Nhìn chung, các nhà kinh tế đã thống nhất ở điểm chung cơ bản: Vốn là yếu
tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, được sử dụng để sản xuất ra
hàng hoá và dịch vụ cung cấp cho thị trường. Như vậy, vốn của doanh nghiệp là
biểu hiện bằng tiền của toàn bộ vật tư, tài sản, được đầu tư vào sản xuất kinh
doanh. Chính vì vậy vốn là một loại hàng hoá đặc biệt.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản
hữu hình và vô hình được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích
sinh lời. [3, tr.88]
2.1.2 Vai trò, ý nghĩa của vốn trong doanh nghiệp
Mỗi một doanh nghiệp khi tham gia vào nền kinh tế đều có một cách thức tổ
chức hoạt động kinh doanh khác nhau và đều có mục tiêu chung là có được lợi
nhuận ở mức cao nhất. Để đạt được điều đó thì bắt buộc doanh nghiệp phải có một
5
phương thức sử dụng và quản lý vốn phù hợp với quy trình hoạt động của mình.
Vốn được phân loại và sử dụng phụ thuộc vào loại hình và mục đích hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2.1. Phân loại vốn theo nguồn hình thành
a) Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu
tư góp vốn liên doanh, liên kết và thông qua đó doanh nghiệp không phải cam kết
thanh toán. Do vậy vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ.
b) Vốn pháp định: Vốn pháp định là số vốn tối thiểu mà doanh nghiệp phải có
khi muốn hình thành doanh nghiệp và số vốn này được nhà nước quy định tuỳ
thuộc vào từng loại hình kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp nhà
nước, số vốn này được ngân sách nhà nước cấp.
c) Vốn tự bổ sung: Thực chất loại vốn này là số lợi nhuận chưa phân phối (lợi
nhuận lưu trữ) và các khoản trích hàng năm của doanh nghiệp như các quỹ xí
h) Vốn tín dụng thương mại: Tín dụng thương mại là khoản mua chịu từ
người cung cấp hoặc ứng trước của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm
dụng. Tín dụng thương mại luôn gắn với một lượng hàng hoá cụ thể, gắn với một
hệ thống thanh toán cụ thể nên nó chịu tác động của hệ thống thanh toán, cuả chính
sách tín dụng khác hàng mà doanh nghiệp được hưởng. Đây là một phương thức
tài trợ tiện lợi, linh hoạt trong kinh doanh và nó còn tạo khả năng mở rộng cơ hội
hợp tác làm ăn của doanh nghiệp trong tương lai. Tuy nhiên khoản tín dụng thương
mại thường có thời hạn ngắn nhưng nếu doanh nghiệp biết quản lý một cách có
hiệu quả thì nó sẽ góp phần rất lớn vào nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
i) Vốn tín dụng thuê mua: Trong hoạt động kinh doanh, tín dụng thuê mua là
một phương thức giúp cho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có được tài sản cần
thiết sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Đây là phương thức tài
trợ thông qua hợp đồng thuê giữa người cho thuê và doanh nghiệp. Người thuê sử
dụng tài sản và phải trả tiền thuê cho người thuê theo thời hạn mà hai bên đã thoả
thuận, người cho thuê là người sở hữu tài sản. Tín dụng thuê mua có hai phương
thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành và thuê tài chính:
Thuê vận hành:
Phương thức thuê vận hành (thuê hoạt động) là phương thức thuê ngắn hạn tài
7
sản. Hình thức này có các đặc trưng sau:
-
Thời hạn thuê ngắn so với toàn bộ thời gian tồn tại hữu ích của tài sản, điều
kiện chấm dứt hợp đồng chỉ cần báo trước trong thời gian ngắn.
-
1.1.2.2. Phân loại vốn theo hình thức chu chuyển
a) Vốn cố định
Trong hoạt động kinh doanh, sự vận động của nguồn vốn cố định luôn song
hành với hình thái biểu hiện vật chất của nó được gọi là tài sản cố định. Do vậy,
nghiên cứu về tài sản cố định để thấy được nguồn vốn cố định nằm ở tài sản cố
định.
Tài sản cố định:
Căn cứ vào tính chất và tác dụng trong khi tham gia vào quá trình sản xuất, tư
liệu sản xuất được chia thành hai bộ phận là đối tượng lao động và tư liệu lao
động. Tài sản cố định phải là những vật phẩm thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp, trong một quan hệ sản xuất nhất định
+ Tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Loại này bao gồm
tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình. Trong đó tài sản cố định hữu
hình là những tư liệu được biểu hiện bằng hình thái vất chất cụ thể như nhà xưởng,
máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vật kiến trúc... Những tài sản cố định này có
thể là từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ
phận tài sản có liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định
trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhằm một mục tiêu quan trọng nhất là đem
lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định
không có hình thái vật chất nhưng xác định giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử
dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc là cho các đối
tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình ví dụ như:
chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí về sử dụng đất, chi phí thu mua bằng phát
minh sáng chế, nhãn hiệu thương mại...
+ Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc
phòng...
+ Tài sản cố định mà doanh nghiệp bảo quản và cất giữ hộ Nhà nước
b) Vốn lưu động
Tài sản lưu động:
10
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp, vốn cố định và
lưu động luôn tồn tại song hành trong mọi quá trình sản xuất kinh doanh . Tuy
nhiên, tài sản lưu động khi ở khâu này và khi lại ở khâu khác của quá trình sản
xuất kinh doanh. Với doanh nghiệp sản xuất thì tài sản lưu động chiếm một tỷ lệ
cao (khoảng 50% - 60%) tổng tài sản của doanh nghiệp.
Tài sản lưu động sẽ bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu khi tham gia vào
các hoạt động kinh doanh và là bộ chủ thể tham gia và thông qua quá trình sản xuất
tạo thành thực thể của sản phẩm. Những đối tượng lao động chỉ tham gia vào một
quá trình hay chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì toàn bộ giá trị của
chúng được chuyển một lần vào sản phẩm và được thực hiện khi sản phẩm trở
hành hàng hoá. Đối tượng lao động trong các doanh nghiệp được chia thanh hai
phần:
- Bộ phận hàng dự trữ: Là loại hàng dự trữ với mục đích chính là duy trì quá
trình hoạt động xản xuất kinh doanh được liên tục không bị gián đoạn.
- Bộ phận vật tư đang chuyển đến cho quá trình chế biến; bán thành phẩm, sản
phẩm dở dang, vật tư, nguyên vật liệu khác... chúng tạo thành các tài sản lưu động
nằm trong các khâu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bên cạnh tài sản nằm trong khâu sản xuất kinh doanh chính của doanh
nghiệp thì còn một số tài sản như hàng ký gửi bán, hàng đang lưu thông và các
khoản phải thu.. cũng nằm trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, số tiền
ứng trước để phục vụ cho những khâu này được gọi là vốn lưu động của doanh
nghiệp.
Vốn lưu động:
Vốn lưu động của doanh nghiệp có thể hiểu là số tiền ứng trước về tài sản
nghiệp đó là vốn (điều này đã được nhà nước quy định cho từng loại hình doanh
nghiệp) khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập. Ngược lại, thì
doanh nghiệp sẽ không đủ điều kiện để hoạt động. Như vậy, vốn được coi là yếu tố
quan trọng hàng đầu của doanh nghiệp nhằm đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân
của doanh nghiệp trước pháp luật.
Về mặt kinh tế: Một doanh nghiệp luôn chủ động được nguồn vốn của mình
trong việc thay đổi công nghệ tiên tiến hiện đại, mua sắm các trang thiết bị mới
12
phù hợp với điều kiện thực tế, chăc chắn doanh nghiệp đó sẽ có được sản phẩm
đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong xã hội cả về chất lượng và giá cả mà doanh
nghiệp vẫn đảm bảo được sức sinh lời của nguồn vốn [1, tr.58-70].
2.2 Cơ sở lý luận về quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh
nghiệp
2.2.1 Khái niệm về quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.2.1.1. Quản lý và sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Với xu hướng phát triển không ngừng để có thể hội nhập với nền kinh tế Thế
giới, các doanh nghiệp luôn tìm mọi nguồn vốn đáp ứng nhu cầu phát triển và cạnh
tranh cho mình. Việc tìm nguồn vốn luôn gắn với chi phí vốn và cơ cấu vốn. Sau
việc huy động vốn từ các nguồn cũng là vấn đề sử dụng vốn, bảo toàn và phát triển
vốn một cách hợp lý trong doanh nghiệp.
* Bảo toàn và phát triển vốn trong doanh nghiệp:
Mục đích sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp thì việc bảo toàn và
phát triển vốn được coi là mục đích cần trú trọng hơn cả, đồng nghĩa với việc đảm
bảo cho các loại tài sản bị hư hỏng ít và tuổi thọ của nó được lâu dài, không bị mất
mát hoặc ăn chia vào vốn, không được tạo ra lãi giả để làm giảm vốn, kể cả vốn cố
định và vốn lưu động. Bên cạnh đó, người sử dụng vốn phải giữ nguyên được giá
trị đồng vốn của mình điều đó thể hiện bằng năng lực sản xuất của tài sản cố định,
kế hoạch và khả năng mua sắm vật tư cho dự trữ, đổi mới công nghệ sản xuất kinh
định đến sự tồn tại và phồn vinh của doanh nghiệp.
- Hiệu quả xã hội phản ánh kết quả mà xã hội thu được từ các hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả xã hội tạo ảnh hưởng không nhỏ tới
các quyết định kinh doanh của các nhà điều hành doanh nghiệp.
- Hệ thống các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân
chuyển vốn…là các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Thông qua thước đo là tiền
tệ hay mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra trong sản xuất kinh doanh
và phản ánh mối quan hệ giữa số tiền bỏ ra va số tiền thu về sau một chu trình luân
chuyển vốn. Số tiền thu về được càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn
càng cao, do đó để doanh nghiệp phát triển vững mạnh thì việc nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn là điều hết sức cần thiết và. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
14
phải đảm bảo các điều kiện sau:
+ Nguồn vốn phải được khai thác một cách triệt để, sau khi kết thúc ở khâu này vốn
phải được tiếp tục ở khâu khác tránh để vốn nhàn rỗi và không sinh lời.
+ Nguồn vốn phải được sử dụng đúng mục đích, hợp lý và tiết kiệm
+ Nguồn vốn được quản trị một cách chặt chẽ, không để vốn bị sử dụng sai mục
đích hoặc thất thoát do buông lỏng quản trị
+ Ngoài ra, sau khi thực hiện kế hoạch doanh nghiệp cần tổng hợp, phân tích đánh
giá hiệu quả sử dụng vốn kịp thời để có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế yếu
kém và phát huy những điểm mạnh, ưu điểm của doanh nghiệp trong quản trị và sử
dụng vốn.
+ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo khả năng an toàn về tài chính cho
doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và đi lên của doanh nghiêp. Qua đó
doanh nghiệp sẽ đảm bảo các nguồn tài trợ, khả năng thanh toán, phần nào hạn chế được
rủi ro trong kinh doanh. Mặt nữa, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ tạo được vị thế, làm
tăng uy tín của doanh nghiệp khi tham gia vào thương trường đồng thời tận dụng được
nguồn vốn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Bên cạnh
)
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp, nghĩa là vốn quay
bao nhiêu vòng trong năm. Hệ số này càng cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng vốn
hiệu quả.
Sức sinh lời của tài sản (ROA)
Tỷ số ROA được tính bằng tỷ số giữa lợi nhuận (ròng hoặc trước thuế) với
bình quân giá trị tổng tài sản. Đứng trên góc độ chủ doanh nghiệp, ở tử số thường
dùng lợi nhuận sau thuế, trong khi đứng trên góc độ chủ nợ thường sử dụng lợi
nhuận trước thuế hơn là lợi nhuận sau thuế.
(1.2
)
(1.3
)
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 triệu đồng tài sản sử dụng vào sản xuất kinh
doanh thì có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. ROA càng lớn thì chứng
tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả.
16
Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE)
Đứng trên góc độ cổ đông, tỷ số quan trọng nhất là tỷ số lợi nhuận ròng trên
vốn chủ sở hữu ( ROE). Tỷ số này được thiết kế để đo lường khả năng sinh lợi trên
mỗi đồng vốn chủ sở hữu.
(1.4
)
Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu phản ánh một 100 triệu đồng VCSH bỏ ra
tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
đồng doanh thu trong một kỳ.
(1.7
)
Hàm lượng vốn lưu động
Đây là mức đảm nhận vốn lưu động, chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động
cần có thể tạo được một đồng doanh thu trong kỳ. Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu
quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại
(1.8
)
Suất hao phí của vốn lưu động
Đây chỉ là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn lưu động”.
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động cần thiết để tạo ra một đồng lợi nhuận.
(1.9
)
Để sử dụng các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh
nghiệp đòi hỏi sự tính toán. Mỗi chỉ tiêu cũng có những mặt hạn chế nhất định.
Vấn đề phảỉ lựa chọn các chỉ tiêu phân tích để có thể bổ sung cho nhau nhằm đánh
giá chính xác hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó cải tiến việc sử dụng vốn lưu
động.
Tỷ số hoạt động tồn kho
Để đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho của doanh nghiệp chúng ta có thể sử
dụng tỷ số hoạt động tồn kho. Tỷ số này có thể đo lường bằng chỉ tiêu số vòng
quay hàng tồn kho một năm và số ngày tồn kho.
Số vòng quay hàng tồn kho: Chỉ tiêu hàng tồn kho cho biết để có được một
số doanh thu nhất định thì bình quân hàng tồn kho được quay bao nhiêu vòng .
c) Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Vốn cố định biểu hiện giá trị bằng tiền của các loại tài sản cố định ở doanh
nghiệp, thể hiện quy mô của doanh nghiệp. Số lượng tài sản cố định nhiều hay ít,
sử dụng có hiệu quả hay không hiệu quả, chất lượng hay không chất lượng đều ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp.
Vốn cố định = Giá trị tài sản dài hạn - Khấu hao tài sản cố định lũy kế
Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ bỏ
ra tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
(1.14
)
Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định phản ánh 100 đồng vốn cố định trong kỳ bỏ ra
tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
19