Header Page 1 of 146.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRẦN LÂM
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
PHƢƠNG NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN - HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 1 of 146.
/>
Header Page 2 of 146.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRẦN LÂM
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
/>
Header Page 4 of 146.
ii
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Chu Đức Dũng đã tận tình
chỉ bảo, góp ý và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Để có thể hoàn thành chương trình sau đại học tại trường Đại học Kinh tế và
Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên với luận văn tốt nghiệp “Quản lý rủi
ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Phương Nam Chi nhánh Thanh Xuân - Hà Nội” ngoài những nỗ lực, phấn đấu của chính bản
thân trong suốt quá trình học tập, tôi xin gửi lời tri ân trước hết đến những người
thân đã luôn động viên, giúp đỡ.
Nhân đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô, những người đã
tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong hai năm học cao học vừa qua. Sau
cùng, tôi xin chân thành cám ơn đến các bạn bè thân thiết của lớp cao học Quản
lý Kinh tế K10F và các cán bộ nhân viên tại Ngân hàng TMCP Phương Nam Chi nhánh Thanh Xuân - Hà Nội đã giúp đỡ tôi có số liệu hoàn thành tốt luận
văn này.
Học viên
Nguyễn Trần Lâm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 4 of 146.
/>
Header Page 5 of 146.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 5 of 146.
/>
Header Page 6 of 146.
iv
1.2.1. Khái niệm Quản lý rủi ro tín dụng ........................................................ 16
1.2.2. Nội dung Quản lý rủi ro tín dụng .......................................................... 16
1.3. Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số ngân hàng thương
mại trên thế giới, ngân hàng thương mại trong nước và bài học
rút ra cho Ngân hàng TMCP Phương Nam - Chi nhánh Thanh
Xuân - Hà Nội ..................................................................................... 29
1.3.1. Kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại trên thế giới .............. 29
1.3.3. Bài học rút ra cho Ngân hàng TMCP Phương Nam - Chi nhánh Thanh
Xuân - Hà Nội ...................................................................................... 33
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 34
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 34
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 34
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 34
2.2.2. Phương pháp tổng hợp dữ liệu .............................................................. 34
2.2.3. Phương pháp phân tích dữ liệu ............................................................. 35
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 37
2.3.1. Chỉ tiêu nợ quá hạn ............................................................................... 37
2.3.2. Chỉ tiêu nợ xấu ...................................................................................... 37
2.3.3. Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng .............................................................. 38
2.3.4. Tỷ lệ nợ xử lý rủi ro .............................................................................. 38
2.3.5. Mức độ tập trung tín dụng ..................................................................... 39
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
Nam - Chi nhánh Thanh Xuân - Hà Nội thời gian qua ............................ 74
Chƣơng 4. ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN
LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP
PHƢƠNG NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN - HÀ NỘI
TRONG THỜI GIAN TỚI............................................................... 76
4.1. Định hướng hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng ở Ngân hàng TMCP
Phương Nam - Chi nhánh Thanh Xuân - Hà Nội trong thời gian tới ...... 76
4.1.1. Định hướng và mục tiêu phát triển của Ngân hàng TMCP Phương
Nam - Chi nhánh Thanh Xuân - Hà Nội trong thời gian tới ................... 76
4.1.2. Định hướng hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng ở Ngân hàng
TMCP Phương Nam - Chi nhánh Thanh Xuân - Hà Nội trong
thời gian tới ......................................................................................... 78
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 7 of 146.
/>
Header Page 8 of 146.
vi
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng của Ngân
hàng TMCP Phương Nam - Chi nhánh Thanh Xuân - Hà Nội ............... 80
4.2.1. Xây dựng chiến lược về con người đáp ứng yêu cầu quản lý rủi
ro tín dụng trong điều kiện mới .......................................................... 80
4.2.2. Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ và giám sát khách hàng ............. 81
4.2.3. Thực hiện biện pháp đảm bảo tiền vay ................................................. 83
4.3. Kiến nghị các điều kiện hỗ trợ Ngân hàng TMCP Phương Nam Chi nhánh Thanh Xuân - Hà Nội quản lý tốt rủi ro tín dụng
trong hoạt động kinh doanh ................................................................ 84
4.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Phương Nam .................................... 84
4.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ..................................................... 87
TP
: Thành Phố
PGD
: Phòng giao dịch
Vietinbank
: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
HDBannk
: Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 9 of 146.
/>
Header Page 10 of 146.
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Nguồn vốn huy động phân theo cơ cấu ............................................. 43
Bảng 3.2. Nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn của Ngân hàng TMCP
Phương Nam - Chi nhánh Thanh Xuân - Hà Nội.............................. 44
Bảng 3.3.
Biểu đồ 3.4. So sánh giữa nguồn huy động và cho vay trung, dài hạn ............. 49
Biểu đồ 3.5. Tình hình nợ xấu phân tích theo thời hạn tín dụng ở Ngân hàng
TMCP Phương Nam - Chi nhánh Thanh Xuân - Hà Nội.................. 50
Biểu đồ 3.6. Tình hình nợ xấu phân tích theo thành phần kinh tế ở Ngân
hàng TMCP Phương Nam - Chi nhánh Thanh Xuân .................... 51
Biểu đồ 3.7. Kết quả trích lập dự phòng rủi ro qua các năm ............................. 64
Biểu đồ 3.8. Tình hình thực hiện xử lý rủi ro qua các năm ............................... 65
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 11 of 146.
/>
Header Page 12 of 146.
x
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1.
Chu trình kiểm soát tín dụng liên tục ................................................ 8
Sơ đồ 1.2.
Ngăn ngừa và xử lý rủi ro tín dụng ................................................... 9
Sơ đồ 1.3.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý RRTD của NHTM........................ 24
Sơ đồ 3.1.
Nam đã định hướng phát triển hệ thống ngân hàng từ năm 2010 đến năm 2020
theo hướng tập trung quản lý rủi ro nói chung và quản lý rủi tín dụng nói riêng
theo theo chuẩn mực của thông lệ quốc tế - Kế hoạch và định hướng hoạt động
ngành Ngân hàng trong giai đoạn 2010 - 2020 (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
trang 62).
Đối với Ngân hàng TMCP Phương Nam nói chung và riêng Ngân hàng
TMCP Phương Nam - chi nhánh Thanh Xuân - Hà Nội, hoạt động tín dụng có
vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược kinh doanh, đồng thời cũng là hoạt
động mang lại rủi ro cao nhất của Chi nhánh. Mặc dù trong những năm gần đây,
vấn đề quản lý rủi ro tín dụng đã nhận được sự quan tâm của Ban Giám đốc, đội
ngũ cán bộ làm công tác tín dụng, nhưng trên thực tế, công tác này vẫn còn nhiều
thiếu sót, yếu kém. Nếu không nghiên cứu, tìm cách khắc phục những vấn đề tồn
tại trong công tác quản lý rủi ro nói chung và đặc biệt là quản lý rủi ro tín dụng
thì sẽ có ảnh hưởng xấu đến hoạt động và kết quả kinh doanh của Chi nhánh.
Footer Page 13 of 146.
Header Page 14 of 146.
2
Việc xây dựng và hoàn thiện cơ chế quản lý tín dụng chính là trụ cột vững chắc để
Ngân hàng TMCP Phương Nam - Chi nhánh Thanh Xuân - Hà Nội phát triển bền
vững. Chính vì thế, đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng TMCP Phương Nam - Chi nhánh Thanh Xuân - Hà Nội” được
lựa chọn làm đối tượng nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ kinh tế này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Phương Nam - Chi nhánh Thanh Xuân - Hà nội, từ đó đề xuất phương hướng,
giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh này.
ro tín dụng tại NHTM.
- Về mặt thực tiễn: Đánh giá và chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong
hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Nam - Chi
nhánh Thanh Xuân - Hà Nội. Từ đó, đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm hoàn
thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Phương Nam - chi
nhánh Thanh Xuân - Hà Nội.
5. Những đóng góp mới của đề tài
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về RRTD và quản lý RRTD
trong hoạt động kinh doanh của NHTM Việt Nam.
- Khái quát thực trạng RRTD, quản lý RRTD của Ngân hàng TMCP
Phương Nam - chi nhánh Thanh Xuân - Hà Nội trong giai đoạn 2009- 2013.
- Đề xuất các giải pháp phù hợp với Ngân hàng TMCP Phương Nam - chi
nhánh Thanh Xuân - Hà Nội nhằm hạn chế RRTD trong thời gian tới.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được
trình bày trong 4 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP
Phương Nam - Chi nhánh Thanh Xuân - Hà Nội.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng
TMCP Phương Nam - Chi nhánh Thanh Xuân - Hà Nội.
Footer Page 15 of 146.
Header Page 16 of 146.
4
Chƣơng 1
Header Page 17 of 146.
5
vụ tài chính, những hàng hóa đặc biệt, với tính chất tuần hoàn và luân chuyển
vốn đặc biệt.
1.1.2. Tín dụng ngân hàng
1.1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng là quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể trong đó một bên chuyển
giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định với điều
kiện bên nhận tiền cam kết hoàn trả theo điều kiện đã thoả thuận. Có nhiều loại tín
dụng như:
- Tín dụng thương mại: Là loại tín dụng do người bán hàng cung cấp cho
người mua hàng, lãi suất ẩn trong giá hàng hoá tăng thêm so với giá hàng hoá trả
tiền ngay.
- Tín dụng do cá nhân trao cho tổ chức và cá nhân khác như cá nhân mua
trái phiếu, cá nhân cho vay tiền trên thị trường phi chính thức.
- Tín dụng do các trung gian tài chính cung cấp: Ngoài NHTM, còn có các
trung gian tài chính khác cung cấp tín dụng như công ty tài chính, các loại quỹ
đầu tư, quỹ của chính phủ.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các tổ chức
kinh tế và cá nhân. Trong phạm vi luận văn tiếp cận tín dụng ngân hàng theo
nghĩa chỉ bao hàm hoạt động cho vay của NHTM. Tín dụng ngân hàng bao hàm các
nội dung sau:
- Là hoạt động chuyển giao một lượng giá trị được quy ra tiền từ chủ thể
cho vay sang chủ thể đi vay dựa trên độ tín nhiệm nhất định của người đi vay. Sự
tín nhiệm là một trong những cơ sở quan trọng hàng đầu để cho vay. Nếu mức
tín nhiệm thấp thì người vay, một là, phải thế chấp; hai là, phải chịu lãi suất cao.
- Người đi vay phải hoàn trả vốn và lãi cho người cho vay khi hết hạn hợp
đồng tín dụng. Nếu người đi vay, do một lý do nào đó, không có khả năng hoàn trả
tiền vốn và lãi cho người cho vay thì người cho vay có thể mất cả vốn lẫn lãi. Nói
b. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với ngân hàng thương mại
* Tín dụng ngân hàng là hoạt động cơ bản, là nguồn thu chủ yếu của
NHTM. Mặc dù NHTM hiện đại đã mở mang nhiều dịch vụ ngân hàng ngoài tín
dụng, nhưng cho đến nay, nghiệp vụ huy động vốn và cho vay vẫn chiếm tỷ
trọng lớn trong doanh thu và lợi nhuận ngân hàng. Bất kỳ sự trục trặc nào trong
hoạt động tín dụng ngân hàng cũng tác động tiêu cực, không chỉ đến hoạt động
tín dụng, mà đến tất cả các hoạt động khác của ngân hàng.
Footer Page 18 of 146.
Header Page 19 of 146.
7
* Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát triển các dịch vụ ngân hàng khác.
Một mặt, các dịch vụ ngân hàng khác được phát triển trên chính các chủ thể có
quan hệ tín dụng với ngân hàng. Hoạt động tín dụng cung cấp vốn cho hoạt
động của các cá nhân và tổ chức, tạo tiền đề phát sinh các nhu cầu khác của chủ
thể vay.
* Tín dụng ngân hàng giúp NHTM thực thi các hoạt động kiểm soát hỗ trợ
cho các khoản đầu tư trực tiếp của ngân hàng vào doanh nghiệp. Trong thực tế,
nhiều ngân hàng đã chuyển các khoản vay thành đầu tư khi muốn kiểm soát
doanh nghiệp.
1.1.3. Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại
1.1.3.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro là phạm trù được sử dụng phổ biến trong kinh tế thị trường. Theo
nhà kinh tế Mỹ Frank Knight thì rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được. Nhà
kinh tế Anh Marilic Hurt Mrearty cho rằng, rủi ro là một tình trạng trong đó các
biến cố xảy ra trong tương lai có thể xác định được - Tạp chí kinh tế thế
giới(2006) trang 8. Tuy diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, nhưng các nhà kinh
tế đều thống nhất ở điểm cho rủi ro là sự kiện xảy ra ngoài ý muốn của chủ thể
khi cho vay
Kiểm soát trong khi
cho vay
Kiểm soát sau khi
cho vay
(1) Thiết lập một chính sách và thủ
tục tín dụng bằng văn bản
(2) Thẩm định trước khi cho vay
(3) Phê duyệt khoản vay
(1) Xác lập hợp đồng tín dụng
(2) Giám sát quá trình giải ngân
(3) Giám sát tín dụng
(1) Theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ
(2) Tái xét tín dụng và phân hạng
tín dụng
(3) Kiểm soát tín dụng nội bộ độc lập
(4) Đánh giá lại chính sách tín dụng
Sơ đồ 1.1. Chu trình kiểm soát tín dụng liên tục
Nguồn: Thông tư 26/2013/TT-NHNN “Hướng dẫn thành lập bộ máy và quy trình
xử lý rủi ro tín dụng tại NHTM”
Việc đánh giá RRTD là một quá trình liên tục bắt đầu từ khâu thẩm định
đánh giá trước khi phê duyệt khoản vay; giải ngân; theo dõi khoản vay (bao
gồm cả việc đưa ra các dấu hiệu cảnh báo sớm về tình trạng của khách hàng),
quản lý các khoản nợ xấu có vấn đề (bao gồm cả việc đưa ra giải pháp, phương
án thu hồi nợ nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại cho ngân hàng), cho đến
khi thu hồi vốn.Quy trình quản lý RRTD thể hiện qua các bước cơ bản sau:1.
Thực thi phương án khắc phục
Nếu không thành công
Nếu thành công
Chuyển bộ phận tín dụng theo dõi
bình thường
Sơ đồ 1.2. Ngăn ngừa và xử lý rủi ro tín dụng
Nguồn: Thông tư 26/2013/TT-NHNN “Hướng dẫn thành lập bộ máy và quy trình
xử lý rủi ro tín dụng tại NHTM”
Footer Page 21 of 146.
Header Page 22 of 146.
10
1.1.3.3. Các loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại RRTD khác nhau tuỳ theo cách tiếp cận và tiêu chí
phân loại khác nhau. Phù hợp với cách phân loại của Ngân hàng TMCP Phương
Nam, luận văn đưa ra cách phân loại dựa vào tính chất của RRTD như sau:
* Rủi ro khê đọng vốn: Là loại rủi ro liên quan đến tình trạng nợ quá hạn
của khách hàng do họ gặp khó khăn tạm thời. Về cơ bản, khoản nợ này có thể
thu hồi được, nhưng phải để cho khách hàng có thời gian xử lý các vấn đề của
mình nhằm thoát khỏi tình trạng khó khăn tạm thời về tài chính. Rủi ro loại này
không làm cho ngân hàng mất vốn, nhưng ngân hàng do bị ứ đọng vốn ở một số
khách hàng, nên có thể gặp khó khăn trong thanh toán theo kế hoạch cho khách
hàng khác hoặc buộc ngân hàng phải tăng chi phí thu hồi vốn và lãi.
* Rủi ro nợ không được hoàn trả: Đây là loại rủi ro nguy hiểm nhất vì nó
đe doạ sự bảo toàn tài sản của ngân hàng trong kinh doanh. Có nhiều nguyên
1.1.4.1. Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng thương mại
* RRTD làm giảm lợi nhuận ngân hàng: Phần vốn rủi ro không sinh lợi
làm cho ngân hàng thua lỗ, hậu quả là làm giảm lợi nhuận của các NHTM.
Trường hợp lâm vào tình thế mất vốn, RRTD có thể làm NHTM phá sản. RRTD
cũng làm chậm quá trình chu chuyển vốn của các NHTM. Trong trường hợp
may mắn, khi ngân hàng thu được lãi hay nợ quá hạn, thì RRTD cũng làm ngân
hàng mất cơ hội đầu tư vào những dự án khả thi mang lại lợi nhuận cho ngân hàng.
* RRTD làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng: RRTD đã khiến
cho việc hoàn trả tiền gửi của ngân hàng gặp khó khăn. Các khoản đầu tư, cho
vay bị thất thoát, chậm thu hồi đều ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của
ngân hàng.
* RRTD làm giảm uy tín của ngân hàng và ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh của ngân hàng. NHTM gặp nhiều rủi ro là ngân hàng hoạt động kém hiệu
quả. Khi uy tín của ngân hàng bị giảm sút, khách hàng mất lòng tin, họ sẽ không
gửi tiền vào ngân hàng, thậm chí còn rút lại những khoản tiền đã gửi. Tình thế
này vừa gây khó khăn cho việc huy động vốn của ngân hàng, vừa làm giảm quy
mô hoạt động của ngân hàng. NHTM gặp rủi ro cũng khó khăn hơn khi tiếp cận
tín dụng trên thị trường liên ngân hàng, cũng như khi mở rộng quan hệ đại lý với
các đối tác.
* RRTD là nguy cơ dẫn đến phá sản ngân hàng: Ngân hàng gặp RRTD đã
làm giảm sút lòng tin của khách hàng giao dịch. Trong trường hợp nghiêm trọng,
khi có quá nhiều người đến rút tiền tại cùng một thời điểm thì ngân hàng sẽ không
Footer Page 23 of 146.
Header Page 24 of 146.
12
đủ tiền mặt để thanh toán, làm cho khách hàng tin rằng ngân hàng có nguy cơ phá
sản và sẽ đổ xô đến rút tiền, kết cục làm ngân hàng phá sản thực sự.
Header Page 25 of 146.
13
Các chính sách quản lý vĩ mô của Chính phủ cũng ảnh hưởng lớn đến hoạt
động của các doanh nghiệp và của ngân hàng. Chẳng hạn khi Chính phủ giảm
thuế nhập khẩu mặt hàng nào đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tiêu thụ các sản phẩm
tương tự ở trong nước, làm cho khả năng cạnh tranh của sản phẩm cùng loại sản
xuất trong nước kém sức cạnh tranh, doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm đó sẽ
khó khăn trong trả nợ đúng hạn cho ngân hàng…
* Môi trường chính trị - xã hội - văn hoá quốc gia
Môi trường chính trị - xã hội ổn định tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
phát triển. Ngược lại, nếu doanh nghiệp hoạt động trong tình trạng bất an, tệ hại
nhất là chiến tranh, cấm vận, chính trị bất ổn, tệ nạn xã hội tràn lan... sẽ gặp rủi
ro rất lớn trong kinh doanh. Mọi rủi ro của doanh nghiệp đều dẫn đến tình trạng
tài chính xấu, làm cho doanh nghiệp khó khăn hoặc không có khả năng trả nợ.
Văn hoá của một đất nước, của một địa phương liên quan đến sự hiểu biết
và thói quen sử dụng các dịch vụ ngân hàng, thói quen sử dụng, cất trữ tiền mặt,
thói quen tiêu dùng theo mùa vụ... đều ít nhiều ảnh hưởng tới hoạt động của
ngân hàng nói chung và đến RRTD nói riêng.
* Môi trường pháp lý: Hoạt động tín dụng của ngân hàng phải dựa trên
nền tảng pháp lý vững vàng, đầy đủ và chặt chẽ. Bởi vì, tín dụng ngân hàng dựa
trên niềm tin rằng khách hàng sẽ trả cả vốn và lãi cho ngân hàng khi đến hạn.
Ngày nay, niềm tin đó chỉ có được trên cơ sở sự bảo hộ của luật pháp. Nếu Nhà
nước xây dựng được một hệ thống pháp luật chặt chẽ, có hiệu lực thực thi sẽ tạo
cơ sở lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế giữa các doanh nghiệp với nhau, trong
đó có quan hệ giữa các doanh nghiệp với ngân hàng, do đó RRTD của ngân hàng
sẽ giảm. Ngược lại, hệ thống pháp luật lỏng lẻo, kém hiệu lực là cơ hội thuận lợi
cho các doanh nghiệp xấu lừa đảo, chây ì trong quan hệ tín dụng với ngân hàng,
qua đó làm tăng RRTD. Trong một số trường hợp, do hiệu lực pháp luật kém,
nhiều khách hàng tốt cũng có xu hướng lây lan sự chây ì, giảm trách nhiệm hoàn
trả nợ cho ngân hàng, do đó RRTD càng có xu hướng xảy ra nhiều hơn.