Tài liệu giáo án chuẩn - Pdf 41

Tuần : 1 –2
Tiết : 1 – 2
A.- Mục tiêu bài học :
Học xong bài này HS cần đạt :
1.- Về kiến thức :
Vai trò quyết đònh của sản xuất CCVC đối với đời sống xã hội.
Các khái niệm, các bộ phận hợp thành và vai trò của từng yếu tố cơ bản của quá trình
LĐSX : Sức lao động, tư liệu lao động đối tượng lao động.
Nội dung và ý nghóa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội.
2.- Về kỷ năng :
Phân tích các khái niệm và mối liên hệ giữa những nội dung chủ yếu của bài học.
Vận dụng kiến thức vào thực tiễn, giải thích một số vấn đề thực tiễn có liên quan đến nội
dung bài học.
3.- Về thái độ hành vi :
Thấy được tầm quan trọng của hoạt động sản xuất CCVC, quý trọng người LĐ, xác đònh
được quyền và nghóa vụ lao động của CD. Biết tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng.
Thấy đượctrách nhiệm của mình đối với sự phát triển kinh tế của gia đình và đất nước. Từ đó
quyết tâm học tập thật tốt để góp phần cùng cả nước khắc phục nguy cơ tụt hậu so với các nước trên
thế giơi.
Xác đònh nhiệm vụ chính trò của cả dân tộc lúc này là tập trung phát triển kinh tế theo đònh
hướng CHCN.
B.- Dự kiến hoạt động
Dùng sơ đồ – đèn chiếu
Dùng phương pháp giảng giải kết hợp với gợi mở, nêu vấn đề…
C.- Nội dung hoạt động :
Vào bài : Mở trang sử Hùng Vương dựng nước
Dân tộc ta từng bước nắng mưa
Anh hùng tiếp nối ngàn xưa
Gốc dân nguồn nước bền như đất trời.
Thật như vậy đất nước chúng ta cvó một đặc điễm mà không có nước nào có đó là chiến tranh.
Chính vì vậy mà đất nước ta nghèo nàn lạc hậu so với thế giới. Cho nên nhiệm vụ của chúng ta hiện

yếu tố. Sau đó cho đại diện tổ lên phát biểu ý kiến
- Mỗi nhóm sau khi phát biểu xong GV sẽ rút ra kết
luận từng yếu tố
1.- Sức lao động và lao động là gì ?
GV nói rõ khái niệm sức lao động và lao động.
Cần chú ý :
Sức lao động : thể lực – trí lực – khả năng kết
hợp thể lực và trí lực.
Lao động : so sánh với những lao động của loài
động vật.
2.- Đối tượng lao động :
Loại có sẳn trong tự nhiên và loại đã trải qua
tác động của lao động nhưng cũng từ tự nhiên mà ra.
3.- Tư liệu lao động :
Bao gồm công cụ lao động và phương tiện vật
chất khác như nhà kho, điện nước, đường xá…
Sau đó GV treo bảng sơ đồ 1 lên cho các em
xem. Sau đó đặt câu hỏi :
Theo em trong 3 yếu tố đó yếu tố nào là quan
trọng nhất.? Tại sao? ( sức lao động)
Như vậy là học sinh chúng ta phải có trách
nhiệm gì? ( cho 3 em đứng lên tự nói trách nhiệm của
mình).
Hoạt động 3 : Phương pháp : gợi mở – thuyết trình.
1.- Phát triển kinh tế là gì?
GV kể cho các em nghe một câu chuyện về sự
vươn lên của một người thương binh bằng kinh tế và
sau đó đặt câu hỏi :
Qua câu chuyện trên em cho biết anh thương
binh đó có cuộc sống như thế nào? ( kinh tế phát triển

1.- Phát triển kinh tế là gì ?
Là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với
cơ cấu kinh tế hợp lý, tiến bộ và công bằng
xã hội.
2.- Ý nghóa
Vậy sự phát triển kinh tế là gì?
2.- Ý nghóa kinh tế đối với …
Cho mỗi tổ lên nói về ý nghóa của kinh tế đối
với cá nhân – gia đình – và xã hội.
Sau mỗi tổ nói xong GV cho các em đặt câu
hỏi thắc mắc
Sau đó GV đặt câu hỏi : em hiểu thế nào khi
người ta nói Lao động là quyền và nghóa vụ của mỗi
công dân.
a.- Đối với cá nhân
b.- Đối với gia đình
c.- Đối với xã hội
Tích cực tham gia phát triển kinh
tế vừa là quyền lợi vừa là nghóa vụ của
công dân, góp phần thực hiện dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn
minh.
D.- Kiểm tra đánh giá :
1.- Tại sao con người phải lao động
2.- Em hãy kể một gương lao động mà em khâm phục.
( GV đọc cho các em nghe 2 mẫu chuyện lao động đăng trên báo.) ( tiết 1)
3.- Em hãy cho biết sự phát triển kinh tế và sự gia tăng dân số,bảo vệ môi trường có
mối quan hệ như thế nào?
4.- Em hãy cho biết trách nhiệm của em đối với sự phát triển kinh tế gia đình.
E.- Dặn dò :

đời sống của người dân, và trách nhiệm của chúng ta trong sự phát triển kinh tế nước nhà.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
TIẾT 1
Hoạt động 1 : Vấn đáp – sơ đồ
Để sống và tồn tại con người phải làm gì?
( SX CCVC)
Những thứ SX ra có tên chu gọi là gì? ( Sản
phẩm)
Sản phẩm đó dùng để làm gì? (Phục vụ cho
con người )
Con người ở đây là ai? ( Người sản xuất –
người tiêu dùng)
Con đường đưa sản phẩm đến người sản xuất
I.- Hàng Hoá
1.- Hàng hoá là gì?
Theo dõi trã lời các câu hỏi của GV.
Vẽ lại sơ đồ mà GV ghi trên bảng
Dựa vào sơ đồ để rút ra kết luận :
KTTN _ KTHH là gì?
a.- KTTN : là kiểu sản xuất mang
tính tự cung tự cấp sản phẩm làm ra nhằm
thoả mãn nhu cầu của chính người sản xuất .
b.- KTHH : là kiểu sản xuất để bán
nhằm thoả mãn nhu cầu của ngưòi mua,
là con đường nào? ( Tự tung tự cấp )
Con đường đưa sản phẩm đến người tiêu
dùng là con đường nào? ( trao đổi – mua bán )
Con đường sản phẩm đến người sản xuất gọi
là nền kinh tế tự nhiên – con đường sản phẩm đến
người tiêu dùng gọi là nền kinh tế hàng hoá. Vậy

Hai thuộc tính của hàng hoá này có thống
nhất hay không? tại sao?
GV trình bày thêm về giá trò hàng hoá
( thời gian lao động cá biệt và xã hội ) sau đó GV
đặt câu hỏi : như vậy giá trò hàng hoa do thời gian
lao động nào quyết đònh ? tại sao ?
Việc hàng hoá ra đời nó biểu hiện mối
quan hệ nào?
TIẾT 2
Hoạt động 2 : đàm thoại – gợi mở – sơ đồ – tiểu
người tiêu dùng.
Dựa vào đònh nghóa trên các tổ thảo
luận và lên ghi sự khác nhau ( mỗi tổ ghi 1
đặc điểm.
Sau đó vẽ bảng 2 vào tập.
c.- Hàng hoá : Là sản phẩm của lao
động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của
con người thông qua sự trao đổi, mua bán.
2.- Thụôc tính của hàng hoá
Các em theo dõi các câu hỏi của GV
kết hợp với SGK để trã lời các câu hỏi của
GV.
Ghi lại các kết luận mà GV cho các
bạn đọc lại.
a.- Giá trò sử dụng của hàng hoá là
công dụng của vật phẩm có thể thoả mãn
nhu cầu nào đó của con người.
b.- Giá trò của hàng hoá : là lao động
của ngưòi sản xuất hàng hoá kết tinh trong
hàng hoá.

Khi trao đổi hàng hoá người ta dựa vào thuộc tính
nào nhiều nhất? ( giá trò)
Vậy từ xưa đến nay có bao nhiêu hình
thái về giá trò để trao đổi. Các em xem các hình ảnh
minh hoạ sau : GV cho các nhóm lên diễn tả theo
các hình thái trong SGK. Như vậy chúng ta có 4
hình thái về giá trò hàng hoá.
tiểu phẩm thứ nhất hình thái đó gọi là
gì? Thứ 2 ,3 , 4 gọi là gì? (GV cho các em xem sơ
đồ)
Trong các hình thái đó hiện nay ta đang sử
dụng hình thái nào? Tại sao?
Cho biết vì sao chọn vàng có vai trò tiền
tệ( vàng cũng là hàng hoá mà là hàng hoá quý
hiếm – không bò hư hỏng, chia nhỏ và thuần nhất)
GV cho các nhóm thảo luận 4 chức năng
đầu sau đó các em lên trình bày.
Còn chức năng cuối cùng GV sẽ giải thích
Trong phần này GV chú ý giải thích
chức năng thứ 1về giá cả.
Phần quy luật lưu thông hàng hoá chủ yếu
GV diễn giảng. ( GV treo bảng công thức lưu
thông hàng hoá. Dựa vào đây mà GV nói rõ hơn.)
Như vậy em cho biết tại sao chúng ta có
tiền mặt nhiều phải gởi vào ngân hàng?
TIẾT 3
Hoạt động 3 : Đàm thoại – thảo luận nhóm
Em cho biết HH làm ra được làm sao đưa
đến người tiêu dùng ( chợ – siêu thò – bày ra lề
đường – cửa hàng …)

thiết cho lưu thông hàng hoá ở mỗi thơi kỳ
nhất đònh
Công thức :
Nắm được quy luật này công dân
không nên giữ tiền mặt mà tích cực gởi ngân
hàng góp phần tăng mức lưu thông tiền tệ,
hạn chế lạm phát,
III.- Thò trường :
HS thảo luận nhóm theo yêu cầu
của giáo viên và lần lượt lên trình bày quan
điểm của mình.
1.- Thò trường là gì?
Là lónh vực trao đổi, mua bán mà ở
đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn
nhau để xác đònh giá cả và số lượng hàng
hoá, dòch vụ.
( Chủ thể kinh tế : người mua – người bán;
người sản xuất – người tiêu dùng )
2.- Chức năng thò trường :
a.- Thực hiện (hay thừa nhận) giá trò
sử dụng và giá trò hàng hoá
b.- Chức năng thông tin
c.- Chức năng điều tiết, kích thích
các chức năng thò trường
Các chức năng này có tác dụng gì đối với
người sản xuất và tiêu dùng?
hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
Hiểu và vận dụng được các chức
năng của thò trường sẽ giúp cho người sản
xuất và người tiêu dùng giành được lợi ích

Vai trò và tác động của quy luật giá trò trong SX và lưu thông hàng hoá.
Vấn đáp – biểu đồ – thảo luận nhóm
IV.- Các bước lên lớp :
1.- n đònh lớp :
2.- Kiểm tra bài củ :
3.- bài mới :
Nội dung chính của bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.- Tính khách quan của quy luật giá
trò
Khi nào và ở đâu có SX và lưu
thông HH thì ở đó xuất hiện quy luật
giá trò
2.- Nội dung quy luật giá trò
Sản xuất và lưu thông hàng hoá
phải ựa trên cơ sở thời gian lao động
XH cần thiết để sản xuất ra HH đó.
3.- Biểu hiện của quy luật giá trò :
Trong sản xuất : Quy luật giá trò
yêu cầu người SX phải bảo đãm sao
cho thời gian LĐ cá biệt để SX từng
HH hay SX toàn bộ HH phải phù
hợp với thời gian LĐ XH cần thiết.
Hoạt động 1 :
GV mở bài bằng câu hỏi gợi mở trong
SGK, sau đó yêu cầu HS đọc thông tin ở
mục 1 trong SGK
GV nhắc lại kiến thức đã học ở bài 2
bằng câu hỏi : Trên thò trường lượng giá
trò XH cua HH do thời gian LĐ cá biệt
hay thời gian LĐ XH quyết đònh?

II.- Phương pháp :
Đàm thoại – gợi mở – tiểu phẩm
III.- Các bước lên lớp :
1.- n đònh lớp :
2.- Kiểm tra bài củ :
Tại sao quy luật giá trò lại có tác động kích thích lực lượng sản xuất phát triển và nâng
cao năng suất lao động
Tại sao quy luật giá trò có tác động phân hoá người sản xuất thành giàu nghèo?
3.- Bài mới
Vào bài : GV Kể cho các em nghe câu chuyện về 2 chủ đò trên một con sông tranh giành
khách hạ giá vé đưa đò đến lúc một bên sạt nghiệp rút lui thì bên kia làm chủ bến đò và bắt đầu tăng
giá lại.
Qua câu chuyện trên cho ta thấy điều gì? ( cạnh tranh ) Vậy cạnh tranh là gì? Xảy ra ở các
mặt nào? Có ích hay có lợi cho nền kinh tế. Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu điều này.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1 : Vấn đáp – gợi mở.
I.- Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến
I.- Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh
tranh.
cạnh tranh.
GV kể thêm một câu chuyện về sự cạnh
tranh : 2 xí nghiệp cùng sản xuất một mặt hàng,
sản phẩm làm ra tiêu thụ rất chậm ở xí nghiệp
A . Xí nghiệp A tìm hiểu nguyên do tại sao
không ai mua. Đó là do giá thành quá mắc. Thế
là xí nghiệp A tìm cách hạ giá thành xuống thấp
hơn hoặc bằng xí nghiệp B, bằng cách mua
nguyên liệu tận gốc để hạ giá thành thấp hơn xí
nghiệp B . Từ đó xí nhiệp A bán được nhiều hàng
hơn.

cạnh tranh nào?
Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm
Như vậy ta thấy được có bao nhiêu loại
HS theo dõi câu chuyện GV kể để trả lời các
câu hỏi của GV và rút ra kết luận.
1.- Cạnh tranh là gì? (SGK trang 24)
2.- Nguyên nhân dẫn đến sự cạnh tranh?
(SGK trang 24 )
II.- Mục đích của cạnh tranh và các loại cạnh
tranh.
HS trong tổ cùng thảo luận và cữ đại diện
lên bảng ghi ( em nào lên ghi phải nắm rõ các vấn
đề để GV hỏi biết trả lời.
1.- Mục đích cạnh tranh : ( SGK trang 25)
HS đã chuẩn bò trước các tiểu phẩm của
mình do GV đã phân công trước lên trình bày tiểu
phẩm của mình.
( chú ý khi trình bày làm sao người xem hiểu
được đó là loại cạnh tranh nào. Nếu người xem
không hiểu thì coi như là thất bại.)
2.- Các loại cạnh tranh : ( SGK trang 25)
III.- Tính 2 mặt của cạnh tranh.
HS theo dõi trả lời các câu hỏi của GV.
cạnh tranh, và cạnh tranh là gì? Vậy theo em
cạnh tranh có lợi hay có hại.
GV cho vài em trả lời. Sau đó đề nghò
các em lên bảng ghi. Chia lớp làm hai nhóm 1
nhóm ghi cái tích cực – một nhóm ghi cái hạn
chế.
Sau khi các em ghi xong GV đút kết lại.

1.- n đònh lớp :
2.- Kiểm tra bài củ :
Cạnh tranh là gì? Cho biết ý nghóa của các loại cạnh tranh?
Tính hai mặt của cạnh tranh là gì? Làm thế nào hạn chế mặt tiêu cực.
3.- Bài mới:
Vào bài : Em cho biết khi mùa nắng chúng ta mua áo mưa thì giá cả bao nhiêu? Còn
mùa mưa thì chúng ta mua giá như thế nào? Tại sao có sự chênh lệch giá như vậy? Bài học hôm nay cho
chúng ta biết điều đó.
Phương pháp Nội dung
Hoạt động 1 : vấn đáp
Em cho biết vào dòp Tết người ta thích
mua cái gì để chưng trong nhà. ( Hoa mai –
hoa đào)
TP chúng ta có hoa đào không?
(không)
Lúc đó hoa đào được chở từ đâu đến?
(Hà Nội)
Như vậy tại sao người ta chở hoa đào
vào TP nhiều như vậy? ( nhiều người cần)
Hiện tượng đó người ta gọi là gì? ( cầu)
Vậy cầu là gì?
Vậy số lượng cầu phụ thuộc vào yếu tố
nào? ( thu nhập – giá cả – thò hiếu – tâm lý -
…)
Trong những yếu tố đó yếu tố nào quan
trọng nhất? ( thu nhập – giá cả)
Mối quan hệ giữa cầu và thu nhập giá
cả như thế nào? ( tỷ lệ nghòch)
Em nào cho ví dụ chứng minh.
Vào mùa Tết ta thấy người ta bán hàng

Qua các tiểu phẩm đó em cho biết nội
dung của quan hệ cung cầu? Cho biết ý nghóa
của các nội dung đó.
Như vậy em nào cho biết vai trò của
quan hệ cung cầu trong sản xuất và
LTHH?
Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm :
GV cho các tổ thảo luận về việc vận
dụng mối quan hệ cung cầu đối với Nhà
nước – người SX – người tiêu dùng.
Sau đó đại diện từng tổ lên phát biểu.
II.- Mối quan hệ cung cầu trong SX và LTHH
a.- Tính khách quan : Nơi nào có SX và LTHH thì
nơi đó diễn ra mối quan hệ cung cầu.
b.- Nội dung của quan hệ cung cầu.
* Cung cầu tác động lẫn nhau
Cầu tăng cung tăng
Cầu giảm cung giảm
* Cung cầu ảnh hưởng đến giá cả thò trường.
Cung nhiều hơn cầu : giá giảm
Cung ít hơn cầu : giá tăng.
* Giá cả thò trường ảnh hưởng đến cung cầu :
Phía cung : Giá tăng thì SX tăng
Giá giảm thì SX giảm
Phía cầu : Giá giảm thì sản xuất tăng .
Giá tăng thì SX giảm.
c.- Vai trò của quan hệ cung cầu
Giúp ta có thể giải thích được tại sao giá cả lên
xuống
Giúp cho các chủ cơ sở doanh nghiệp có những

1.- n đònh lớp :
2.- Kiểm tra bài cũ : Nhận xét kết quả làm bài kiểm tra 1 tiết.
3.- Bài mới :
Vào bài : GV kể câu chuyện về TTLL : từ xưa con người truyền tin cho nhau bằng tiếng
hú ……… đưa thư ---- điện thoại ---- Inter… Nhờ đâu mà con người đạt được như vậy? ( CNH – HĐH ) Vậy
CNH – HĐH là gì ? có vai trò ra sao? Và nhiệm vụ chúng ta như thế nào? Bài học hôm nay cho ta biết điều
đó
Phương pháp Nội dung
Hoạt động 1 : Đàm thoại :
GV cho các em nêu nhận xét của mình về
sự phát triển một số ngành nghề để làm nổi bật
tính CNH – HĐH ( ngành dệt, thông tin liên lạc,
quản lý, lưu thông hành hoá,…)
Như vậy nhờ vào sự tiến bộ của KHKT mà
con người ngày càng văn minh hơn. Nhưng sự phát
triển tiến bộ của KHKT đó có cần sức lao động
không ? Tại sao?
Vậy CNH – HĐH là gì?
GV có thể cho các m xem một số tranh
ảnh về CNH – HĐH.
Như vậy nội dung căn bản của CNH –
HĐH là gì? Nhìn vào đất nước chúng ta để suy ra
nội dung căn bản của nó
Đất nước ta về nông nghiệp các em thấy
thế nào? ( lạc hậu, thủ công) Vậy chúng ta phải
I.- Khái niệm và nội dung cơ bản của công nghiệp
hoá – hiện đại hoá
1.- Khái niệm : CNH, HĐH là quá trình chuyển
đổi, căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dòch vụ và quản lý kinh tế – xã hội từ sử

Muốn giải quyết khó khăn đó chúng ta phải
làm gì? (CNH –HĐH)
Vậy xây dựng CNH – HĐH để làm gì?
Khi có nền CNH – HĐH sẽ có tác dụng gì lên
đất nước chúng ta?
Tại sao nói rằng CNH – HĐH sẽ tạo tiền đề
hình thành và phát triển nền văn hoá…
Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
Qua tìm hiểu về CNH – HĐH em đã thấy
rõ tác dụng của nó đối với việc xây dựng đất nước,
vậy em cho biết bản thân chúng ta phải làm gì để
góp phần xây dựng CNH – HĐH?
Các em thảo luận nhóm và sau đó một em
đại diện lên trình bày suy nghỉ của nhóm mình.
GV rút kinh nghiệm
đại và hiệu quả.
c.- Củng cố và tăng cường đòa vò chủ đạo của
quan hệ sản xuất XHCN.
II.- Công nghiệp hoá – hiện đại hoá là nhiệm vụ
trung tâm của thời kỳ quá độ tiến lên CNXH
1.- Tính tất yếu khách quan phải tiến hành
CNH – HĐH
a.- Do yêu cầu phải xây dựng cơ sở vật chất
– kỷ thuật của CNXH
b.- Do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách
tụt hậu xa về kinh tế, kỷ thuật công nghệ giữa nước
ta với các nước trong khu vực và thế giới.
c.- Do yêu cầu phải tạo ra năng suất lao
động xã hội cao đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển
của CNXH.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status