Cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

KHUẤT NĂNG THẮNG

CẢI THIỆN MÔI TRƢỜNG ĐẦU TƢ NHẰM
THU HÚT VỐN ĐẦU TU TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
VÀO TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

KHUẤT NĂNG THẮNG

CẢI THIỆN MÔI TRƢỜNG ĐẦU TƢ NHẰM
THU HÚT VỐN ĐẦU TU TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
VÀO TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10


Trong quá trình thực hiện đề tài: “Cải thiện môi trường đầu tư nhằm
thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Phú Thọ”, tôi đã nhận
đƣợc sự hƣớng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin
đƣợc bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo (bộ phận sau
Đại học), các khoa, phòng của Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị inh
doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong
quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hƣớng
dẫn PGS. TS. Vũ Thị Bạch Tuyết
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, các thầy, cô giáo trong Trƣờng Đại học

inh tế và Quản trị Kinh

doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành
nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2015
Tác giả luận văn

Khuất Năng Thắng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv
1.3.1. Nghị quyết 43/NQ-CP ngày 06/06/2014 của Chính phủ về một số
nhiệm vụ trọng tâm cải cách thủ tục hành chính trong hình thành và thực
hiện dự án đầu tƣ có sử dụng đất để cải thiện môi trƣờng kinh doanh ........... 20
1.3.2. Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18/3/2014 của Chính phủ về những
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trƣờng kinh doanh, nâng cao
năng lực cạnh tranh quốc gia .......................................................................... 22
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 25
2.1. Câu hỏi đặt ra mà đề tài cần nghiên cứu .................................................. 25
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 25
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin ............................................................ 26
2.2.2. Phƣơng pháp xử lý thông tin ................................................................. 26
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích thông tin .......................................................... 26
2.2.4. Phƣơng pháp so sánh............................................................................. 26
2.2.5. Phƣơng pháp dự báo thống kê............................................................... 27
2.2.6. Phƣơng pháp Ma trận SWOT (phân tích: Điểm mạnh – Điểm yếu –
Cơ hội – Thách thức)....................................................................................... 27
2.3. Tiêu chí đánh giá sự cải thiện môi trƣờng đầu tƣ đối với thu hút FDI .... 27
2.3.1. Các tiêu chí mang tính định tính ........................................................... 28
2.3.2. Các tiêu chí mang tính định lƣợng ........................................................ 30
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG MÔI TRƢỜNG ĐẦU TƢ ĐỐI VỚI THU
HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TẠI TỈNH PHÚ THỌ ...... 32
3.1. Một số nét khái quát về tỉnh Phú Thọ ...................................................... 32
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 32

4.1.1. Quan điểm chủ đạo đối với phát triển tỉnh Phú Thọ ............................. 68
4.1.2. Mục tiêu phát triển của tỉnh Phú Thọ.................................................... 69
4.2. Định hƣớng cải thiện môi trƣờng đầu tƣ để thu hút vốn đầu tƣ trực
tiếp nƣớc ngoài tại tỉnh Phú Thọ ..................................................................... 71
4.3. Giải pháp cải thiện môi trƣờng đầu tƣ nhằm tăng cƣờng thu hút vốn
đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào tỉnh Phú Thọ................................................. 71
4.3.1. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính ................................................. 71
4.3.2. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực ................................................... 73
4.3.3. Hoàn thiện môi trƣờng cơ sở hạ tầng .................................................... 75
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi
4.3.4. Đổi mới và đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tƣ .................................... 77
4.3.5. Hoàn chỉnh cơ chế, chính sách theo hƣớng thông thoáng, hấp dẫn
nhƣng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ và dễ kiểm soát ......................................... 78
4.4. Một số kiến nghị đồng bộ......................................................................... 79
4.4.1. Kiến nghị với Nhà nƣớc ........................................................................ 79
4.4.2. Kiến nghị với tỉnh Phú Thọ ................................................................... 79
KẾT LUẬN .................................................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 83

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii

Đ KD
FDI
GCN QSDĐ
GDP
GRDP
HĐND
KT-XH
KCN
NLCT
NSLĐ
TTHC
VCCI
PCI
UBND
WTO

Tiếng Việt
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Cụm công nghiệp
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhà nƣớc
Doanh nghiệp tƣ nhân
Đăng ý inh doanh
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tổng sản phẩm quốc nội
Tổng sản phẩm trên địa bàn
Hội đồng nhân dân
Kinh tế - xã hội
Khu công nghiệp


ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu kinh tế tỉnh Phú Thọ năm 2013, 2014, H 2015 ........... 33
Biểu đồ 3.2. Vốn, dự án đầu tƣ theo ngành inh tế ........................................ 36
Biểu đồ 3.3. Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh Phú Thọ năm 2012, 2013 . 44
Sơ đồ 1.1. Quy trình đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ........................................... 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Tăng trƣởng và phát triển kinh tế là mục tiêu của tất cả các nƣớc trên
thế giới, là thƣớc đo chủ yếu về sự tiến bộ trong từng giai đoạn của mỗi quốc
gia. Đối với các nƣớc đang phát triển và chậm phát triển thì vốn, công nghệ,
inh nghiệm quản lý là chìa hoá, điều kiện hàng đầu để thực hiện thành công
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nên nhiều quốc gia đã sớm nắm bắt
và tận dụng cơ hội này để phát triển. Trong đó, phải kể đến chủ trƣơng phát
triển kinh tế nhiều thành phần, huy động mọi nguồn lực để phát triển đất
nƣớc, trong đó có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI).
Chú trọng khai thác các nguồn lực đầu tƣ từ bên ngoài luôn là một
trong những chủ trƣơng lớn của Đảng và Nhà nƣớc từ khi thực hiện sự nghiệp
đổi mới (năm 1986) đến nay. Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ IX - Đảng
Cộng sản Việt Nam xác định "...Tiếp tục cải thiện môi trƣờng đầu tƣ để thu
hút tốt hơn và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài""[22,tr.15]; đến

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu, đánh giá đúng thực trạng môi trƣờng đầu tƣ của tỉnh
Phú Thọ; đặc biệt chỉ ra đƣợc những hạn chế và nguyên nhân, làm cơ sở thực
tiễn cho các đề xuất về giải pháp.
- Xác định phƣơng hƣớng, giải pháp cần phải thực hiện nhằm cải thiện
môi trƣờng đầu tƣ tại tỉnh Phú Thọ thêm hấp dẫn, phù hợp với mục tiêu, định
hƣớng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Môi trƣờng đầu tƣ đối với việc thu hút vốn đầu
tƣ trực tiếp nƣớc ngoài.
- Phạm vi nghiên cứu: Môi trƣờng đầu tƣ tại tỉnh Phú Thọ, dựa trên số
liệu thu thập từ thực tế và trên sự đánh giá hách quan đƣợc thực hiện trong
quá trình khảo sát đánh giá từ phía doanh nghiệp hoạt động trong và ngoài
khu công nghiệp.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
4.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận
về môi trƣờng đầu tƣ; đánh giá thực trạng môi trƣờng đầu tƣ tại tỉnh Phú
Thọ. Từ đó, đề ra những phƣơng hƣớng, giải pháp nhằm tạo môi trƣờng đầu
tƣ thuận lợi cho các nhà đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài; đồng thời thúc đẩy tăng
trƣởng và phát triển kinh tế tại tỉnh Phú Thọ nói riêng và cả nƣớc nói chung.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4
Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan, cá nhân

nữa, môi trƣờng là tập hợp các yếu tố, những điều kiện tạo nên khung cảnh
tồn tại và phát triển của một chủ thể.
Môi trƣờng đầu tƣ là một thuật ngữ đã đƣợc đề cập nghiên cứu trong
lĩnh vực kinh tế và quản trị kinh doanh ở nhiều nƣớc trên thế giới. Tại Việt
Nam khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trƣờng, thực thi chính sách đổi mới
mở cửa nền kinh tế hội nhập với thế giới, thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài thì
vấn đề môi trƣờng đầu tƣ mới đƣợc quan tâm nghiên cứu nhiều hơn và vấn đề
cải thiện môi trƣờng đầu tƣ mới đƣợc áp đặt ra nhƣ là một giải pháp cho phát
triển kinh tế, hội nhập kinh tế thế giới và thực thi các cam kết của Việt Nam
với quốc tế.
Tuy nhiên, môi trƣờng đầu tƣ đƣợc nghiên cứu và xem xét theo nhiều
cách khác nhau, tuỳ thuộc vào mục đích, phạm vi, đối tƣợng nghiên cứu và
cách tiếp cận vấn đề. Với phạm vi nhất định, có thể nghiên cứu môi trƣờng
đầu tƣ của một doanh nghiệp, một ngành, môi trƣờng đầu tƣ trong nƣớc, môi
trƣờng đầu tƣ hu vực và quốc tế. Nhƣng nếu tiếp cận môi trƣờng đầu tƣ theo
một khía cạnh, một yếu tố cấu thành nào đó thì ta lại có môi trƣờng pháp lý,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




6
môi trƣờng công nghệ, môi trƣờng kinh tế, môi trƣờng chính trị,... Chính vì
vậy, trong thực tiễn và lý luận có nhiều quan niệm khác nhau về môi trƣờng
đầu tƣ và sau đây là một số khai niệm về môi trƣờng đầu tƣ tiêu biểu:
Khái niệm 1: Môi trƣờng đầu tƣ đƣợc hiểu là tổng hợp các yếu tố, điều
kiện về pháp luật, kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội, các yếu tố về cơ sở hạ
tầng, năng lực thị trƣờng và cả các lợi thế của một quốc gia... có ảnh hƣởng
trực tiếp đến hoạt động đầu tƣ của các nhà đầu tƣ tại một quốc gia.
Khái niệm 2: Môi trƣờng đầu tƣ là một tập hợp các yếu tố có tác động

của các yếu tố, các yếu tố không chỉ tác động tới một nhà đầu tƣ mà tất cả các
nhà đầu tƣ tại một địa phƣơng nhất định, tác động tới các đối tƣợng khác
(ngƣời lao động, khách hàng, nhà cung cấp...) và tới toàn bộ nền kinh tế. Đó
chính là tính tổng hợp của môi trƣờng đầu tƣ, tổng hợp của các yếu tố cấu
thành, tác động nên tất cả đối tƣợng. Bất kỳ sự thay đổi nào của môi trƣờng
đầu tƣ có ảnh hƣởng tới hoạt động đầu tƣ, tạo ra trở ngại hay cơ hội cho nhà
đầu tƣ. Từng yếu tố thay đổi theo hƣớng tích cực nhƣng vẫn có thể chƣa giải
quyết đƣợc những vƣớng mắc, hó hăn mà nhà đầu tƣ gặp phải, bởi giữa các
yếu tố của môi trƣờng đầu tƣ có mối quan hệ tƣơng tác với nhau. Vì vậy, khi
đánh giá môi trƣờng đầu tƣ cần xem xét tổng hợp các yếu tố và mối quan hệ
giữa các yếu tố chứ không chỉ xem xét độc lập từng yếu tố.
- Môi trƣờng đầu tƣ có tính động: Môi trƣờng đầu tƣ có tính động hay
luôn vận động, thay đổi do các yếu tố cấu thành môi trƣờng đầu tƣ luôn vận
động biến đổi theo thời gian. Các yếu tố của môi trƣờng đầu tƣ cũng nhƣ sự
vận động của chúng có ảnh hƣởng đến hoạt động đầu tƣ nói chung và hoạt
động đầu tƣ nƣớc ngoài nói riêng theo chu kỳ dự án đầu tƣ, từ quá trình đƣa
ra quyết định đầu tƣ, chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện đầu tƣ, ảnh hƣởng tới chi phí,
lợi ích và hiệu quả của hoạt động đầu tƣ. Hơn nữa, bản thân hoạt động đầu tƣ
cũng ảnh hƣởng đến các yếu tố của môi trƣờng đầu tƣ, nhƣ thay đổi về cơ sở
hạ tầng, máy móc, thiết bị ... Chính vì môi trƣờng đầu tƣ luôn vận động, nên
các nhà đầu tƣ cần tiên lƣợng đƣợc sự thay đổi của môi trƣờng đầu tƣ nói
chung và từng yếu tố của môi trƣờng đầu tƣ trên toàn cầu và từng quốc gia để
đƣa ra quyết định lựa chọn địa điểm đầu tƣ nhằm thu đƣợc hiệu quả cao nhất.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8



9
phƣơng cần nhận những thông tin từ nhà đầu tƣ phản ánh những trở ngại gặp
phải để có cách thức xử lý.
Mối quan hệ hai chiều giữa chính phủ, các địa phƣơng đối với môi
trƣờng đầu tƣ và nhà đầu tƣ còn đƣợc thể hiện.
Chính phủ

Môi trƣờng đầu tƣ

Các địa phƣơng

Nhà đầu tƣ
Vốn đầu tƣ

- Môi trường đầu tư có tính hệ thống: Môi trƣờng đầu tƣ có mối liên hệ
và chịu tác động của các yếu tố thuộc môi trƣờng rộng lớn hơn, theo từng cấp
độ nhƣ: môi trƣờng đầu tƣ ngành, môi trƣờng đầu tƣ quốc gia, môi trƣờng đầu
tƣ quốc tế… Trong một môi trƣờng ổn định, mức độ biến đổi của các yếu tố
thấp và có thể dự báo trƣớc đƣợc, còn trong môi trƣờng càng phức tạp thì các
nhà đầu tƣ càng hó đƣa ra những quyết định hiệu quả. Sự ổn định của môi
trƣờng đầu tƣ còn phụ thuộc vào tính phức tạp và tính biến động của các môi
trƣờng tƣơng tác, tính phức tạp của môi trƣờng đầu tƣ còn có đặc trƣng của
một loạt các yếu tố có ảnh hƣởng đến các quyết định của nhà đầu tƣ. Do đó
tính phức tạp của môi trƣờng đầu tƣ cần phải đƣợc coi trọng khi xem xét các
yếu tố, điều kiện của môi trƣờng đầu tƣ inh doanh tổng quát vì nó có nhiều
yếu tố ngoại cảnh và yếu tố hách quan tác động tới các nhà đầu tƣ. Do đó, để
thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, cần phải có cách tiếp cận hệ thống, tìm ra
những yếu tố ảnh hƣởng tới tính hấp dẫn của môi trƣờng đầu tƣ, chi phí, rủi

nguồn nhân lực, lạm phát, lãi suất, hệ thống tài chính ...
- Môi trường văn hoá, xã hội: Gồm các yếu tố về ngôn ngữ, tôn giáo,
phong tục tập quán, đạo đức, hệ thống giáo dục,... tác động không nhỏ tới việc
lựa chọn lĩnh vực đầu tƣ, tới các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11
- Môi trường lao động: Nguồn lao động và giá cả nhân công tại nƣớc
mà nhà đầu tƣ dự kiến đầu tƣ vào ảnh hƣởng lớn đến hiệu quả đầu tƣ. Bởi lẽ
lực lƣợng lao động dồi dào và giá nhân công rẻ sẽ thu hút sự chú ý của các
nhà đầu tƣ do chi phí lao động sẽ giảm hơn so với khi tuyển dụng lao động ở
các quốc gia hác đến.
1.1.2. Môi trường đầu tư đối với việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1. 2.1. Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài
Khái niệm về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đƣợc nhiều tổ chức kinh tế
trên thế giới đƣa ra nhằm mục đích giúp các quốc gia trong việc hoạch định
các chính sách kinh tế vĩ mô về hoạt động đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài. Có
nhiều cách tiếp cận hác nhau đối với khái niệm đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài.
Theo IMF trong báo cáo cán cân thanh toán hàng năm đã đƣa ra hái niệm về
đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài nhƣ sau: “Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài là đầu tƣ có
lợi ích lâu dài của một doanh nghiệp tại một nƣớc khác (nƣớc nhận đầu tƣ hosting country), không phải là tại nƣớc mà doanh nghiệp đang hoạt động
(nƣớc đi đầu tƣ - sourcing country) với mục đích quản lý một cách có hiệu
quả doanh nghiệp”. Đối với Việt Nam, sau nhiều lần sửa đổi bổ sung Luật đầu
tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đã đƣợc đổi lại tên gọi mới là Luật Đầu tƣ có hiệu lực
ngày 01/07/2006; mà theo quy định của khoản 2, điều 3, chƣơng I của Luật
này thì đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đƣợc hiểu là hình thức đầu tƣ do nhà đầu
tƣ bỏ vốn đầu tƣ và tham gia quản lý hoạt động đầu tƣ.

đầu tƣ

Chuẩn bị thực
hiện đầu tƣ

Thực hiện
đầu tƣ

Sản xuất kinh
doanh dịch vụ

Đánh giá dự
án đầu tƣ

Sơ đồ 1.1. Quy trình đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
Theo quy trình đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, đánh giá môi trƣờng đầu tƣ
là bƣớc đầu tiên trong quy trình đầu tƣ, tạo tiền đề và có tính chất quyết định
cho các giai đoạn sau. Rõ ràng, bên cạnh các yếu tố nhƣ xu hƣớng vận động
của vồn FDI, sự thay đổi sâu sắc trong lĩnh vực đầu tƣ trên thế giới, chiến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13
lƣợc đầu tƣ phát triển của các công ty đa quốc gia thì môi trƣờng đầu tƣ của
nƣớc nhận đầu tƣ có ảnh hƣởng đến việc thu hút FDI. Nhà đầu tƣ nƣớc ngoài chỉ
bỏ vốn nếu môi trƣờng đầu tƣ tạo điều kiện thuận lợi cho khả năng sinh lời đồng
vốn. Khả năng sinh lời của vốn lại chịu ảnh hƣởng của chi phí, rủi ro và rào cản
cạnh tranh gắn với từng cơ hội đầu tƣ. Chi phí rủi ro và rảo cản cạnh tranh phi lý

- Thứ ba, cải thiện môi trƣờng đầu tƣ nhằm đáp ứng yêu cầu chung theo
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của cả nƣớc. Trong xu thế hội nhập kinh tế
quốc tế của Việt Nam đang diễn ra với tốc độ mở cửa ngày càng rộng trên tất
cả các lĩnh vực của nền kinh tế, Phú thọ cũng hông thể tách rời guồng hoạt
động chung của cả nƣớc. Theo yêu cầu của tiến trình hội nhập của Việt Nam
đã, đang và sẽ cam kết với việc hình thành các khu vực thƣơng mại tự do, đòi
hỏi Việt Nam phải thực hiện các chƣơng trình cải cách kinh tế toàn diện, trong
đó có cải thiện môi trƣờng đầu tƣ, xóa bỏ các rào cản trong thƣơng mại và đầu
tƣ, tạo thuận lợi cho nhà đầu tƣ trong và ngoài nƣớc theo hƣớng bình đẳng.
1.2. Cơ sở thực tiễn của việc cải thiện môi trƣờng đầu tƣ để thu hút đầu
tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại một số tỉnh ở Việt Nam
1.2.1. Kinh nghiệm một số tỉnh trong việc cải thiện môi trường đầu tư
nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.2.1.1. Kinh nghiệm của tỉnh Bình Dương
Bình Dƣơng là một tỉnh miền Đông Nam bộ, không có Cảng, không có
sân bay, không có cửa khẩu, lại không phải một tỉnh trung tâm của đất nƣớc,
đã trở thành địa phƣơng dẫn đầu cả nƣớc trong lĩnh vực thu hút vốn FDI.
Bảng 1.1. Tình hình thu hút vốn FDI vào Bình Dƣơng
(ĐVT: dự án; triệu USD)
Năm

Dự án

Số vốn (triệu USD)

2008

1.800

11.000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status