Giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần techcombank - Pdf 41

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu độc lập của riêng
tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Hà Nội, Ngày tháng năm
Tác giả luận văn

Ngô Thị Nguyệt


ii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................i
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ...........................................................................v
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài..............................................................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu................................................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..............................................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................................4
6. Kết cấu của luận văn:.................................................................................................................4

CHƯƠNG 1..............................................................................................................5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.........................................................................5
1.1. Ngân hàng thương mại...........................................................................................................5


2.3.4. Công tác tuyển dụng, đào tạo kỹ năng bán hàng, phục vụ khách hàng................35
2.3.5. Đa dạng hóa sản phẩm, hình thức CSKH..........................................................36
2.4. Đánh giá chất lượng CSKH của Techcombank.......................................................................37

2.4.3. Đánh giá về trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên...................................46
2.5. Điểm mạnh, điểm yếu trong dịch vụ CSKH của Techcombank..............................................59

2.5.1. Điểm mạnh......................................................................................................59
2.5.2. Điểm yếu.........................................................................................................61
2.5.3. Nguyên nhân của các hạn chế..........................................................................61
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM..........................................64
3.1. Dự báo về các xu hướng trong cạnh tranh về dịch vụ Ngân hàng trong bối cảnh hội nhập
kinh tế quốc tế.............................................................................................................................64

3.1.1. Xu hướng gia tăng mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt trên nhiều thị trường
sản phẩm dịch vụ khác nhau......................................................................................64
3.1.2. Xu hướng gia tăng và đa dạng hóa các nhu cầu, đòi hòi của khách hàng đối với
Ngân hàng................................................................................................................ 65
3.1.3. Xu hướng gia tăng nhanh hơn tỷ trọng của nhóm khách hàng trẻ, các doanh
nghiệp mới, các sản phẩm dịch vụ mới dựa trên nền tảng công nghệ mới, hiện đại......65
3.1.4. Xu hướng tác động ngày càng nhiều của toàn cầu hóa và tự do hóa tài chính –
tiền tệ trong khu vực và thế giới tới các hoạt động dịch vụ NH trong nước...................65
3.2. Định hướng phát triển của Ngành ngân hàng.......................................................................66
3.3. Định hướng hoạt động của Techcombank............................................................................67
3.4. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ CSKH tại Techcombank............................................68

3.4.1. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và công nghệ.........................................................69



TMCP
TSCĐ
VN

Chuyên viên chăm sóc khách hàng
Chất lượng dịch vụ
Công nghệ thông tin
Chăm sóc khách hàng
Chuyên viên tư vấn tài chính
Dịch vụ khách hàng
Giao dịch viên
Khách hàng
Kinh tế- xã hội
Ngân hàng
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng trung ương
Phòng khách hàng cá nhân
Phòng khách hàng doanh nghiệp
Tổ chức tín dụng
Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam
Thương mại cổ phần
Tài sản cố định
Việt Nam

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
A. Bảng biểu:
STT Tên bảng
1

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của NH TMCP Kỹ thương

môn của đội ngũ nhân viên bộ phận CSKH

44

Bảng 2.7 : Kiểm định Cronbach’s Alpha về mức ý nghĩa thống kê
của các ý kiến nhận được về trình độ chuyên môn của đội ngũ
nhân viên bộ phận CSKH
Bảng 2.8 : Bảng kiểm định giá trị trung bình của mức độ hài lòng
của khách hàng về trình độ chuyên môn của đội ngũ CSKH

49

9

Bảng 2.9 : Ý kiến đánh giá của khách hàng về cơ sở vật chất, môi
trường làm việc của Techcombank

51

10

Bảng 2.10 : Kiểm định Cronbach’s Alpha về mức ý nghĩa thống
kê của các ý kiến nhận được về cơ sở vật chất, môi trường làm
việc của Techcombank
Bảng 2.11 : Kiểm định giá trị trung bình của mức độ hài lòng của
khách hàng về cơ sở vật chất, môi trường làm việc của
Techcombank
Bảng 2.12 : Thống kê tỷ lệ nhóm khách hàng có sử dụng dịch vụ
của Ngân hàng khác


Biểu đồ 2.1: Phân loại khách hàng theo giới tính

57

2

Biểu đồ 2.2: Phân loại khách hàng theo nhóm tuổi

58

3

Biểu đồ 2.3: Phân loại khách hàng theo đặc điểm nhóm khách

59

hàng


vii

C. Sơ đồ:
STT Tên sơ đồ
1

Sơ đồ 1.1. Mô hình chất lượng kỹ thuật – chức năng của

Trang
16


đối với mỗi NH. Tất cả điều này đã tạo ra rất nhiều cơ hội và thách thức đối với
ngành ngân hàng , khi mà nhiều ngân hàng lựa chọn giải pháp thu hút thật nhiều
khách hàng sử dụng dịch vụ mà quên việc giữ chân khách hàng hiện có của mình
mới là điều quan trọng.
Chăm sóc khách hàng (hay dịch vụ khách hàng) tốt là giải pháp hữu hiệu
cho việc xây dựng sự trung thành của khách hàng, và qua đó nhờ sự quảng bá
của họ mà ngân hàng có thể thu hút thêm khách hàng mới làm tăng khả năng mở
rộng thị phần của mình. Do đó, việc nâng cao chất lượng dịch vụ CSKH đối với
ngân hàng nói chung và Techcombank nói riêng là việc hết sức cần thiết tại thời
điểm như hiện nay.
Là một sinh viên cao học khoa Tài chính - Ngân hàng và cũng là một giao
dịch viên tại Ngân hàng Techcombank, tác giả nhận thức tầm quan trọng của dịch
vụ khách hàng là rất cần thiết và cấp bách với một NHTM nói chung và
Techcombank nói riêng. Do đó, tác giả đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất
lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần
Techcombank” để nghiên cứu.


2

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong bối cảnh nghiên cứu hiện nay, đánh giá chất lượng dịch vụ là vấn đề
thu hút rất nhiều sự quan tâm của giới nghiên cứu cũng như doanh nghiệp. Kể từ
thập niên 1980, các nhà khoa học đã bắt đầu nghiên cứu cơ sở lý thuyết và đề xuất
một số mô hình thực chứng (empirical model) về đánh giá chất lượng dịch vụ. Điển
hình là các đề xuất của Gronroos (1984), Parasuraman và cộng sự (1985). Từ sau
năm 1990 và trong thập kỷ đầu của thế kỷ XXI, các nhà khoa học như Cronin và
Taylor (1992), Sweeney và cộng sự (1997), Dabholkar và cộng sự (2000) đã phát
triển các khung phân tích đánh giá chất lượng dịch vụ với nhiều yếu tố cấu thành
khác nhau, ứng dụng trong các lĩnh vực chất lượng dịch vụ khác nhau.

theo kết quả nghiên cứu khám phá (thông qua thảo luận nhóm tập trung) nhận thấy
rằng sự hài lòng của khách hàng cũng chịu tác động của thành phần giá cả. Đây là
điểm mới của nghiên cứu so với nhiều nghiên cứu khác.
Nhìn chung các nghiên cứu bàn về chất lượng các dịch vụ của ngân hàng đã
khẳng định được tầm quan trọng của việc chất lượng dịch vụ trong quá trình phát
triển của ngân hàng và đưa ra được các cách tiếp cận, các phương pháp để đánh giá
chất lượng dịch vụ. Bên cạnh đó kiểm định được mối quan hệ cùng chiều giữa chất
lượng dịch vụ với sự hài lòng của khách hàng. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào
đánh giá chất lượng dịch vụ CSKH tại ngân hàng TMCP Techcombank, và đây
chính là khoảng trống để tác giả thực hiện đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng
dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Techcombank.”
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài nghiên cứu:
khách hàng, dịch vụ Chăm sóc khách hàng…
- Tìm hiểu thực trạng dịch vụ CSKH tại ngân hàng TMCP Techcombank.
- Nghiên cứu, đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu và đóng góp của công tác
Chăm sóc khách hàng đến việc khẳng định một thương hiệu Techcombank vững mạnh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác CSKH, tạo tiền đề cho sự
phát triển của Ngân hàng Techcombank trong tình hình hội nhập. 


4

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề CSKH và chất lượng dịch vụ
CSKH.
Phạm vi nghiên cứu: Chăm sóc khách hàng tại ngân hàng TMCP
Techcombank giai đoạn 2012-2014.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp: phương pháp so sánh, đối chiếu, thống

1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn
liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ thống ngân hàng thương
mại (NHTM) đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền
kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao
nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở
thành những định chế tài chính không thể thiếu được. Thông qua hoạt động tín dụng
thì ngân hàng thương mại tạo lợi ích cho người gửi tiền, người vay tiền và cho cả
ngân hàng thông qua chênh lệch lãi suất mà thu được lợi nhuận cho ngân hàng.
Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:
Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp
dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.
Ở Pháp: Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa : "Ngân
hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là
nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức
khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu,
tín dụng và tài chính".
Trong Luật các Tổ chức tín dụng do Quốc hội thông qua ngày 16/06/2010,
định nghĩa: ”NHTM là loại hình Ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động
Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức
tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận” và định nghĩa “ Hoạt động ngân hàng là việc
kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ: nhận tiền gửi, cấp
tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.


6

Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài
chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản
là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn

yêu cầu của ngân hàng trong hoạt động cho vay: nâng cao chất lượng cho vay, hỗ
trợ cho việc ra quyết định cho vay với phương châm sinh lợi và an toàn của ngân
hàng. Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tốt sẽ đảm bảo cho các quyết
định đầu tư của doanh nghiệp hợp lý, tăng lợi nhuận cho cả doanh nghiệp và ngân
hàng, rủi ro không thu hồi được vốn thấp. Chất lượng thẩm định tài chính dự án
được thể hiện thông qua các chỉ tiêu như quy trình thẩm định có khoa học và toàn
diện không, thời gian thẩm định nhanh hay chậm, chi phí thẩm định cao hay thấp,
việc lựa chọn các phương pháp thẩm định có phù hợp với dự án hay không…
1.1.2.3. NHTM góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển vùng.
Trong hoạt động tài trợ của mình, Ngân hàng có thể tài trợ đối với tất cả các
đơn vị và cá nhân trong nền kinh tế dưới các hình thức khác nhau ở hầu hết các địa
bàn trong phạm vi cả nước. Thông qua đó Ngân hàng sẽ tiến hành cho vay đối với
những ai cần vốn mà đáp ứng được các điều kiện của Ngân hàng thì Ngân hàng sẽ
tiến hành cho vay. Ngoài ra khi có sự ưu tiên của nhà nước về phát triển ngành nghề
hoặc vùng kinh tế nào đó thì Chính phủ đưa ra những chính sách riêng cho từng
vùng và thông qua hệ thống NHTM sẽ tiến hành cung ứng vốn cho những vùng đó.
Hoạt động tín dụng Ngân hàng ngày càng phát triển đã làm cho việc di chuyển vốn
diễn ra một cách dễ dàng. Đồng thời với sự tác động của Ngân hàng vốn được dịch
chuyển từ vùng thừa vốn sang vùng thiếu vốn đảm bảo cho sự phát triển đồng đều
giữa các ngành, xoá dần sự khác biệt, thúc đẩy nền kinh tế phát triển ổn định.
1.1.2.4. Là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương.
Với các chức năng của mình, NHTM là một trong các chủ thể tham gia vào
quá trình cung ứng, tạo tiền, tạo ra một khối lượng phương tiện thanh toán rất lớn
trong nền kinh tế.
Để thực hiện chính sách tiền tệ, Ngân hàng Trung Ương (NHTW) phải sử
dụng các công cụ để điều tiết lượng tiền trong lưu thông nhằm đạt được các mục
tiêu của nền kinh tế vĩ mô, đặc biệt là mục tiêu ổn định tiền tệ. Phần lớn các công cụ
của chính sách tiền tệ chỉ được thực hiện có hiệu quả với sự hợp tác tích cực và có
hiệu quả của các NHTM, các ngân hàng trung gian khác như việc chấp hành quy
định dự trữ bắt buộc, quy chế thanh toán không dùng tiền mặt và các việc nâng cao

kinh tế. Với sự phát triển kinh tế và công nghệ hiện nay, hoạt động ngân hàng đã có
những bước tiến rất nhanh, đa dạng và phong phú với các nghiệp vụ cơ bản sau:


9

1.1.3.1. Hoạt động huy động vốn.
Nhận tiền gửi: Ngân hàng thương mại được nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân
và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có
kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
Phát hành giấy tờ có giá: Khi được Thống đốc Ngân hàng nhà nước chấp
nhận, Ngân hàng thương mại được phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy
tờ có giá để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước
Vay vốn giữa các tổ chức tín dụng
Ngân hàng thương mại được vay vốn của nhau và của tổ chức tín dụng nước ngoài.
Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng nhà nước:Ngân hàng thương mại được vay
vốn ngắn hạn của Ngân hàng nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn.
Các hình thức huy động vốn khác như nguồn tiền trong quá trình thanh toán,
nguồn tiền ủy thác.
1.1.3.2. Hoạt động sử dụng vốn.
Ngân hàng thương mại cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức
cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài
chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng nhà nước. Trong đó hoạt
động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất .
Cho vay: Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng cho vay
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định
theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
- Thấu chi: Đây là nghiệp vụ cho vay trong đó ngân hàng cho phép khách
hàng (người vay) được phép chi trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình
đến một giới hạn nhất định, trong một khoảng thời gian xác định.

phiếu chưa đến hạn. Đến hạn ngân hàng có quyền đòi tiền từ người mua (người phải
trả), hoặc có quyền truy đòi đối với các bên có ký tên trên thương phiếu nếu người
phải trả không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
NHTM được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn đối với
tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thương phiếu và giấy tờ có giá ngắn
hạn khác đối với các NHTM khác.
Cho thuê tài chính: Cho thuê là việc các ngân hàng thương mại bỏ tiền mua
các tài sản theo yêu cầu của khách hàng để cho khách hàng thuê theo những thoả
thuận nhất định. NHTM được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phải thành lập
công ty cho thuê tài chính riêng. Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty
vho thuê tài chính được thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt
động của công ty cho thuê tài chính


11

Ngoài hoạt động tín dụng, ngân hàng thương mại còn có các hoạt động sử
dụng vốn khác như :
Tiến hành đầu tư.
Đi đôi với sự phát triển của xã hội là sự xuất hiện của hàng loạt những nhu cầu
khác nhau. Với tư cách là một chủ thể hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, đòi hỏi
Ngân hàng phải luôn nắm bắt được thông tin, đa dạng các nghiệp vụ để cung cấp
đầy đủ kịp thời nguồn vốn cho nền kinh tế. Ngoài hình thức phổ biến là cho vay,
ngân hàng còn sử dụng vốn để đầu tư. Có 2 hình thức chủ yếu mà các ngân hàng
thương mại có thể tiến hành là:
- Đầu tư vào mua bán kinh doanh các chứng khoán hoặc đầu tư góp vốn vào
các doanh nghiệp, các công ty khác.
- Đầu tư vào trang thiết bị TSCĐ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của NH.
Nghiệp vụ ngân quỹ.
Lợi nhuận luôn là mục tiêu cuối cùng mà các chủ thể khi tham gia tiến hành

1.2.1. Khái niệm khách hàng
Khách hàng là người có mong muốn và nhu cầu về một sản phẩm nào đó, từ
đó dẫn đến hành động mua hàng hóa để thỏa mãn mong muốn của mình.
Trước đây khi đề cập đến khách hàng, người ta chỉ nghĩ đến những đối tượng
bên ngoài tổ chức có mua hàng hóa mà tổ chức đó cung cấp. Tuy nhiên hiện nay
khái niệm khách hàng đã được mở rộng vào bên trong tổ chức.
Khách hàng nội bộ: là toàn bộ cán bộ nhân viên của một tổ chức. Đối với
NHTM, khách hàng nội bộ gồm:
• Cán bộ làm việc tại Hội sở chính của NHTM
• Cán bộ làm việc tại các chi nhánh khác nhau của NHTM
Khách hàng bên ngoài: là khách hàng có giao dịch đầu vào, đầu ra với đơn vị,
tổ chức. Đối với NHTM, khách hàng bên ngoài gồm toàn thể khách hàng gửi tiền,
vay tiền, khách hàng thực hiện các giao dịch thanh toán, chuyển tiền, dịch vụ thẻ…
“Khách hàng của Ngân hàng là những cá nhân, tổ chức có nhu cầu về sản
phẩm tài chính. Họ sẵn lòng và có khả năng tham gia trao đổi với Ngân hàng để
thỏa mãn nhu cầu của mình”_ Nguyễn Thị Minh Hiền (2002), Marketing Ngân
hàng, NXB Thống kê.
Thường thì khách hàng bên ngoài của NHTM được chia nhóm thành:


13

- Cá nhân
- Doanh nghiệp hoặc người làm kinh doanh bao gồm nhà cung cấp, đối thủ
cạnh tranh…
- Cơ quan nhà nước
1.2.2. Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại NHTM
1.2.2.1. Khái niệm về chăm sóc khách hàng
Theo Fitzsimon: Chăm sóc khách hàng là cung cấp sản phẩm, dịch vụ trọn gói
cho khách hàng.

khách hàng trong quá trình cảm nhận tiêu dùng dịch vụ, là dịch vụ tổng thể của
doanh nghiệp mang lại chuỗi lợi ích và thoả mãn đầy đủ nhất giá trị mong đợi của
khách hàng trong hoạt động sản xuất cung ứng và trong phân phối dịch vụ ở đầu ra.
Chất lượng dịch vụ rất khó đánh giá bởi nó phụ thuộc vào sự cảm nhận của
khách hàng, thước đo chất lượng dịch vụ là sự so sánh giữa sự mong đợi về giá trị
một dịch vụ của khách hàng với giá trị thực tế nhận được (sự thoả mãn).
Chất lượng dịch vụ không chỉ đánh giá ở đầu ra so với giá trị kỳ vọng của
khách hàng mà còn bao gồm hoạt động của toàn bộ hệ thống cung cấp, phong cách
phân phối. Chất lượng dịch vụ được xác định bởi khách hàng, chứ không phải bởi
người cung cấp - người bán, nếu chất lượng dịch vụ không phù hợp với đúng những
gì mà khách hàng mong muốn thì khách hàng hiện tại sẽ bỏ đi và khách hàng mới
thì khó thu hút được.
Điều này lại càng thể hiện rõ trong lĩnh vực ngân hàng. Theo tập thể tác giả
Marketing Ngân hàng – Viện khoa học Ngân hàng (1999), Nhà xuất bản Thống kê
thì: “Chất lượng dịch vụ Ngân hàng là năng lực của Ngân hàng, được Ngân hàng
cung ứng và thể hiện qua mức độ thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng
mục tiêu”.
Khách hàng trước khi đến với ngân hàng đều có mức độ kỳ vọng nhất định.
Kỳ vọng đó có thể hình thành do truyền miệng (người này nói lại với người kia), từ
nhu cầu cá nhân và từ chính trải nghiệm trong quá khứ của khách hàng. Ngân hàng
không thể thay đổi kỳ vọng của khách hàng mà chỉ có thể đáp ứng được kỳ vọng đó
hay không thôi. Chất lượng dịch vụ do khách hàng cảm nhận chứ không phải do
Ngân hàng quyết định. Chất lượng dịch vụ Ngân hàng thể hiện sự phù hợp với nhu
cầu và mong muốn của khách hàng mục tiêu. Chất lượng dịch vụ ngân hàng phản


15

ánh khả năng đáp ứng, thậm chí cao hơn kỳ vọng của khách hàng và cần được duy
trì một cách thường xuyên, nhất quán. Chất lượng dịch vụ là vô hình, chịu ảnh

PR, giá cả) và các ảnh
hưởng bên ngoài (tập quán,
ý thức, truyền miệng,…)

Hình ảnh

Chất lượng kỹ
thuật

Dịch vụ
cảm nhận

Chất lượng
chức năng

Sơ đồ 1.1. Mô hình chất lượng kỹ thuật – chức năng của Gronroos (SQ1)
Nguồn: Gronroos, 1984
Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải thấu hiểu khách
hàng cảm nhận như thế nào về CLDV và những nhân tố ảnh hướng đến CLDV. Để
có thể đạt được sự hài lòng của khách hàng, trong công tác quản lý CLDV, doanh
nghiệp cần phải kết hợp đồng thời cả chất lượng kỳ vọng và chất lượng nhận thức.
Gronroos (1984) (SQ1) cho rằng cho rằng CLDV của một doanh nghiệp được xác
định bởi 3 thành phần: chất lượng kỹ thuật, chất lượng chức năng, và hình ảnh.
Trong đó:
- Chất lượng kỹ thuật: Là những giá trị mà khách hàng thật sự nhận được từ
dịch vụ của nhà cung cấp (khách hàng tiếp nhận cái gì?).
- Chất lượng chức năng: Thể hiện cách thức phân phối dịch vụ tới người tiêu
dùng của nhà cung cấp dịch vụ (khách hàng tiếp nhận dịch vụ đó như thế nảo ?).
- Hình ảnh: đóng vai trò rất quan trọng đối với nhà cung cấp dịch vụ và yếu
tố này được xây dựng chủ yếu trên 2 thành phần chất lượng kỹ thuật và chất lượng

chiếu chất lượng
Khoảng cách 2

NHÀ TIẾP THỊ

Khoảng cách 1

Thông tin đến
khách hàng

Nhận thức của công ty về
kỳ vọng của khách hàng

Sơ đồ 1.2. Mô hình chất lượng khoảng cách của Parasuraman & ctg (SQ2)
Nguồn: Parasuraman & ctg, 1985


18

Trên cơ sở mô hình CLDV của Gronroos (1984)[9] Parasuraman & ctg (1985)
đã khơi dòng nghiên và nhận thức của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ, cuối cùng là
đưa ra thang đo gồm 5 phần:
(1) Độ tin cậy (reliability): thể hiện khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và
đúng hạn ngay lần đầu.
(2) Tính đáp ứng (responsiveness): thể hiện sự sẵn lòng của nhân viên phục vụ
nhằm cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng.
(3) Sự đồng cảm (empathy): thể hiện sự quan tâm chăm sóc đến từng cá nhân
khách hàng.
(4) Năng lực phục vụ (assurance): thể hiện trình độ chuyên môn và cung cách
phục vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status