luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế huyện thanh miện, tỉnh hải dƣơng - Pdf 41

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn “Hoàn
thiện công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế huyện Thanh Miện, tỉnh Hải
Dương” là trung thực, là kết quả nghiên cứu của riêng tôi.
Các tài liệu, số liệu sử dụng trong luận văn do Tổng cục Thuế, Chi cục Thuế
huyện Thanh Miện, UBND huyện Thanh Miện, Chi cục Thuế huyện Thanh Miện
cung cấp và do cá nhân tôi thu thập từ các báo cáo của Ngành Thuế, sách, báo, tạp
chí Thuế, các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được công bố. Các trích
dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Đại học Thương Mại, Tháng
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Chinh

năm 2016


ii

LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết hợp với
kinh nghiệm trong quá trình công tác thực tiễn, với sự nỗ lực cố gắng của bản thân.
Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban Giám
hiệu, Khoa đào tạo sau Đại học, quý các thầy, cô giáo trường Đại học Thương mại đã
nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất
đến cô giáo: TS. Nguyễn Thị Thanh Nhàn là người trực tiếp hướng dẫn khoa học và
đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến lãnh đạo, cán bộ công chức Chi cục Thuế
huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa

DƯƠNG........................................................................................................................73
PHIẾU ĐIỀU TRA...........................................................................................................95


iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CCT
CCTTM
CQT
DN
DNNQD
ĐTNT
GTGT
HS
KT
KT-XH
NNT
NSNN
QH
QLT
SDĐPNN
SXKD
TMS
TNCN
TNDN
TNHH
TTĐB
UBND


Bảng 2.4: Tình hình kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở Chi cục Thuế Thanh Miện các
năm 2013-2015...........................................................................................................51


v

Sơ đồ 2.3. Các bước kiểm tra thuế tại trụ sở DN........................................................51
Biểu 2.5: Tình hình kiểm tra thuế tại trụ sở DN giai đoạn 2013-2015........................53
Bảng 2.6: Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở Chi cục Thuế Thanh Miện các
năm 2013-2015...........................................................................................................57
Biểu 2.7: Kết quả kiểm tra tại trụ sở DN giai đoạn 2013-2015...................................58
Bảng 2.8. Tình hình sử dụng cán bộ kiểm tra thuế Chi cục Thuế................................61
Thanh Miện giai đoạn 2013- 2015..............................................................................61
Bảng 2.9. Tình hình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kiểm tra............................................62
Chi cục Thuế huyện Thanh Miện.................................................................................62
Bảng 2.10. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT đối với Doanh nghiệp giai đoạn 2013 –
2015.............................................................................................................................62
Bảng 2.11. Kết quả điều tra hiểu biết về Luật thuế của DN........................................65
Bảng 2.12. Kết quả điều tra DN về tính quan trọng của công tác kế toán..................66
Bảng 2.13. Kết quả điều tra tác động của hoạt động kiểm tra thuế đối với DN.........66

DANH MỤC SƠ ĐÔ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Chi cục Thuế huyện Thanh Miện..............Error:
Reference source not found
Sơ đồ 2.2. Các bước kiểm tra thuế tại trụ sở Chi cục Thuế Thanh Miện. . .Error:
Reference source not found
Sơ đồ 2.3. Các bước kiểm tra thuế tại trụ sở DN........Error: Reference source not
found



số lượng, quy mô, tính phức tạp của các hoạt động trong doanh nghiệp, so với yêu


2

cầu và nhiệm vụ đề ra ngày càng cao, công tác kiểm tra thuế ở Chi cục Thuế huyện
Thanh Miện vẫn còn những hạn chế nhất định, hiệu quả công tác kiểm tra thuế còn
chưa cao, phương pháp kiểm tra chưa hiện đại.... Thực tế này đòi hỏi phải làm tốt
hơn nữa công tác kiểm tra thuế.
Vì vậy, với vai trò là một người cán bộ đang công tác tại Chi cục Thuế huyện
Thanh Miện, tôi lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quả kiểm tra thuế tại Chi
cục Thuế huyện Thanh Miện - tỉnh Hải Dương” làm Luận văn Thạc sỹ của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Công tác quản lý thuế nói chung và công tác kiểm tra thuế ở Việt Nam đã thu
hút được sự quan tâm của khá nhiều nhà khoa học, nhà quản lý ở Việt Nam. Các
công trình nghiên cứu về kiểm tra thuế ở Việt Nam thời gian qua khá phong phú, cả
giáo trình và sách chuyên khảo, bài báo khoa học, luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ
kinh tế. Cụ thể như sau:
Giáo trình “Nghiệp vụ thuế” của Học viện Tài chính, xuất bản năm 2008 tại
Nhà xuất bản Tài chính, do PGS.TS Nguyễn Thị Liên, Trưởng khoa Thuế và Hải
quan kiêm Trưởng bộ môn Thuế và PGS.TS Nguyễn Văn Hiệu, Trưởng ban quản lý
Khoa học đồng chủ biên. Các tác giả đã dầy công nghiên cứu toàn diện các vấn đề
lý luận, thực tiễn về công tác quản lý thuế.
Giáo trình “Quản lý thuế” của Học viện Tài chính, xuất bản năm 2016 tại Nhà
xuất bản Tài chính (tái bản lần thứ nhất có sửa đổi, bổ sung) do PGS. TS Lê Xuân
Trường chủ biên. Giáo trình đã dành một chương viết về kiểm tra thuế. Tài liệu này
đã cung cấp những vấn đề lý luận về kiểm tra thuế và nghiệp vụ cơ bản của công tác
kiểm tra thuế ở Việt Nam.
Bài báo “Những kiến thức, kỹ năng cần thiết của công chức làm công tác
kiểm tra thuế” (2013) của Lê Minh Nhựt, cổng thông tin điện tử Cục Thuế Kon

Cục Thuế Hải Phòng.
Luận văn Thạc sỹ: “Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra, kiểm tra thuế trên
địa trụ sở cơ quan thuế tỉnh Hải Dương” của tác giả Nguyễn Thị Liên, Học viện Tài
chính (2014). Luận văn đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về công tác kiểm tra,
kiểm tra thuế. Từ nghiên cứu lý luận, đề tài đề cập đánh giá thực trạng của công tác
kiểm tra, kiểm tra thuế trên địa trụ sở cơ quan thuế tỉnh Hải Dương, chỉ ra được
những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân, nhằm đưa ra những giải pháp tăng cường
công tác kiểm tra, kiểm tra thuế của Chi cục Thuế huyện Thanh Miện.


4

Từ nội dung cơ bản của những công trình nghiên cứu trên cho thấy, các vấn đề
lý luận về kiểm tra thuế đã được nghiên cứu khá nhiều và đã được phát triển một
cách có hệ thống. Nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn về kiểm tra thuế đã được làm
sáng tỏ. Tuy vậy, cho đến nay, chưa có công trình khoa học hoặc luận văn, luận án
nào nghiên cứu việc hoàn thiện công tác kiểm tra thuế trên địa bàn huyện Thanh
Miện, Hải Dương giai đoạn 2013-2015. Bởi vậy, đề tài luận văn của tác giả không
trùng lặp với các công trình khoa học và luận văn, luận án đã công bố.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kiểm tra thuế đối với
các doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các DNNQD tại
Chi cục Thuế huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương; chỉ ra những kết quả đạt được,
những hạn chế trong công tác kiểm tra thuế đối với các DNNQD tại Chi cục Thuế
huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với các
DNNQD tại Chi cục Thuế huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Đối tượng nghiên cứu

huyện Thanh Miện trong các thời kỳ từ năm 2013 đến năm 2015.
- Các thông tin khác có liên quan được thu thập từ các giáo trình, văn bản quy
phạm pháp luật, báo chí, tạp chí có liên quan, những trang web và những báo cáo
khoa học đã được công bố.

 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Các dữ liệu sơ cấp sử dụng trong đề tài chủ yếu nhằm nghiên cứu, phân tích,
phản ánh thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kiểm tra thuế
đối với các DN NQD do Chi cục Thanh Miện quản lý;
Tiến hành đối chiếu thực trạng kiểm tra thuế để thấy được vấn đề đặt ra hiện
tại. Phân tích sâu để tìm ra nguyên nhân qua đó đề xuất các một số giải pháp chủ yếu
nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với các DN NQD trong những năm tới.
Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ điều tra các đối tượng là các DNNQD tại Chi
cục thuế Thanh Miện. Cụ thể chọn 30 DN để điều tra tương ứng với cơ cấu các DN
theo ngành nghề hoạt động (xem Phụ lục 1).


6

Thực hiện điều tra, khảo sát theo câu hỏi và phiếu điều tra. Câu hỏi và phiếu
điều tra được xây dựng trên cơ sở thực hiện các nội dung nghiên cứu để đáp ứng
được mục tiêu của đề tài.
5.2. Phương pháp xử lý dữ liệu
Luận văn sử dụng một số phương pháp xử lý dữ liệu thu thập được, như: phương
pháp thống kê mô tả, phương pháp tổng hợp số liệu bằng phần mềm excel, phương
pháp nghiên cứu so sánh, phân tích theo cấu trúc logic các tài liệu thu thập được.
6. Kết cấu đề tài
Kết cấu đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kiểm tra thuế đối với
doanh nghiệp.

dịch vụ công cộng nào cho người nộp thuế. Sau khi nộp thuế, nhà nước cũng không
có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho người nộp thuế. Như vậy, người nộp thuế không
thể phản đối việc thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc không có quyền đòi hỏi được thừa
hưởng nhiều dịch vụ công cộng hơn so với số thuế mà họ phải trả.
- Tính pháp lý cao: Thuế là một công cụ tài chính có tính pháp lý cao. Điều
này được quyết định bởi quyền lực chính trị của nhà nước. Nhà nước là một tổ chức
chính trị, đại diện cho quyền lợi của giai cấp thống trị, thi hành các chính sách do
giai cấp thống trị đặt ra để cai trị xã hội. Vì vậy, để bắt buộc các công dân: "tự
nguyện" nộp thuế thì nhà nước phải sử dụng đến quyền lực của mình, quyền lực ấy
được thể hiện bằng luật pháp.
1.1.1.3.Vai trò của thuế
Quản lý nhà nước đối với kinh tế là một chức năng vốn có của nhà nước, đặc
biệt trong nền kinh tế thị trường thì nhất thiết vai trò đó càng được coi trọng và phát
huy. Với vai trò chủ yếu là tạo ra cơ sở pháp lý cho sự phát triển kinh tế - xã hội, sự
can thiệp tích cực của nhà nước thông qua hệ thống pháp luật, đặc biệt là pháp luật
tài chính, thuế, ngân hàng, trong đó vai trò của thuế trở nên cực kỳ quan trọng.


10

 Thuế là khoản thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước
Để có một nền tài chính quốc gia lành mạnh chủ yếu phải dựa vào nguồn thu
từ nội bộ nền kinh tế quốc dân. Đặc biệt đối với nước ta hiện nay, các khoản viện
trợ giảm xuống nhiều thì thuế phải trở thành nguồn thu chủ yếu của Ngân sách quốc
gia, là một bộ phận cơ bản của chính sách tài chính quốc gia. Sau hơn 20 năm đổi
mới tình hình kinh tế nước ta có nhiều chuyển biến tích cực.
 Thuế là công cụ quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Thuế là công cụ sắc bén của nhà nước để quản lý kinh tế - xã hội với chức năng
chủ yếu là đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và điều tiết vĩ mô nền kinh tế,
hướng dẫn tiêu dùng, khuyến khích phát triển theo định hướng của nhà nước.

 Thuế giá trị gia tăng ( GTGT)
Thuế GTGT là loại thuế gián thu, được tính trên phần giá trị tăng thêm của
hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình luân chuyển từ sản xuất, lưu thông đến
tiêu dùng.
Thuế GTGT do nhà sản xuất kinh doanh nộp thay cho người tiêu dùng bằng
cách tính gộp thuế vào giá bán hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng phải trả cho
người bán.
Thực chất thuế GTGT đánh vào người tiêu dùng sản phẩm mục đích cũng là
động viên một phần thu nhập của người dân vào NSNN.
 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh
nghiệp quy định như sau:
- Đối tượng nộp thuế TNDN: Là tổ chức hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ
có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp)
 Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một
phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước.
 Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
Thuế TTĐB là một loại thuế gián thu thông qua chế độ thu thuế TTĐB, nhà
nước động viên một bộ phận thu nhập của người tiêu dùng vào ngân sách nhà nước,
đồng thời nhà nước thực hiện hướng dẫn và điều tiết tiêu dùng của xã hội.
Đối tượng nộp thuế là các DN, các tổ chức kinh tế SX, nhập khẩu hàng hóa kinh
doanh dịch vụ những loại chịu thuế TTĐB do Nhà nước quy định


12

 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
Theo luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành thì luật thuế này chỉ điều
chỉnh quan hệ thu nộp thuế phát sinh từ hoạt động xuất, nhập khẩu hàng mậu dịch

tượng kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu đặt ra đối với đối
tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá về tình chấp hành nghĩa thuế của đối
tượng kiểm tra”.
Với cách hiểu như trên, kiểm tra thuế có các đặc điểm cơ bản như sau:
Kiểm tra thuế có phạm vi rộng. Đối tượng kiểm tra là các tổ chức, cá nhân
trong ngành thuế, là NNT thuế bao gồm mọi tổ chức và cá nhân trong xã hội thuộc
phạm vi điều chỉnh của các luật thuế.
Kiểm tra thuế là một công tác rất khó khăn, phức tạp vì nó động chạm trực
tiếp tới lợi ích kinh tế của NNT. Để che dấu các hành vi trốn thuế nhằm bảo vệ lợi
ích vật chất của mình, NNT thường tìm mọi biện pháp cản trở, gây khó khăn cho
công tác kiểm tra của CQT.
Kiểm tra thuế đòi hỏi rất cao về năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức
của người cán bộ làm việc trong lĩnh vực này. Để xác định đúng đắn nghĩa vụ thuế
của đối tượng được kiểm tra, đòi hỏi người cán bộ thuế không chỉ nắm chắc các luật
thuế mà còn phải nắm bắt được bản chất các hoạt động kinh tế của đối tượng kiểm
tra, có nghĩa là người cán bộ kiểm tra thuế phải có sự am hiểu sâu rộng về kinh tế,
giỏi kế toán, sâu sắc trong tư duy logic,… Đồng thời, người cán bộ kiểm tra thuế
phải có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh vững vàng, vì thường xuyên phải làm việc
trong môi trường có sự cám dỗ về vật chất.
1.1.2.2. Vai trò của kiểm tra thuế
Trong mô hình quản lý theo chức năng và cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế, kiểm
tra thuế là một chức năng quan trọng, có vai trò to lớn trong quá trình quản lý thuế.
NNT phải tự giác kê khai, nộp thuế theo yêu cầu quản lý của cơ quan thuế và hoàn
toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu đó. Toàn bộ các khâu quản lý
của ngành thuế được thực hiện trên cơ sở dữ liệu do người nộp thuế kê khai. Kiểm
tra là khâu cuối kiểm tra việc chấp hành quản lý chính sách pháp luật của Nhà nước,
việc kiểm tra có nghiêm mới có cơ sở chính xác để xử lý NNT vi phạm, từ đó nâng
cao được ý thức chấp hành pháp luật thuế của NNT.



hiệu hóa hoạt động kiểm tra thuế. Nguyên tắc này đòi hỏi mọi hoạt động cụ thể của


15

quá trình kiểm tra phải tuân thủ quy định của pháp luật. Cán bộ kiểm tra phải xác
định tính đúng đắn hoặc hành vi vi phạm trong hoạt động kê khai, tính thuế, nộp
thuế của người nộp thuế trên cơ sở các quy định pháp luật về thuế và các quy định
pháp luật có liên quan.
Thứ hai, trung thực, chính xác, khách quan.
Có trung thực, chính xác, khách quan trong công tác kiểm tra thì mới cho phép
đánh giá đúng thực trạng của đối tượng kiểm tra, xử lý đúng người, đúng việc, đúng
pháp luật.
Nguyên tắc khách quan và chính xác đòi hỏi trong hoạt động kiểm tra phải tôn
trọng sự thật, đánh giá sự vật, hiện tượng như nó vốn có, không suy diễn hay quy
chụp một cách chủ quan, phải tiến hành công việc một cách thận trọng.
Nguyên tắc trung thực đòi hỏi trong hoạt động kiểm tra phải phản ánh và đánh
giá đúng bản chất của sự vật, hiện tượng; vô tư, không thiên lệch; không vì quyền
lợi cá nhân; phải tỷ mỷ, cẩn thận và phải có kiến thức chuyên môn vững vàng, hiểu
biết sâu rộng và sâu sát thực tiễn.
Thứ ba, công khai, dân chủ và kịp thời.
Việc công khai cụ thể như: tiếp xúc công khai với các đối tượng liên quan,
công bố công khai kết luận kiểm tra. Phạm vi và hình thức công khai phải phù hợp
với yêu cầu đảm bảo giữ bí mật quốc gia, lợi ích của Nhà nước, đảm bảo hiệu quả
kiểm tra.
Thực hiện nguyên tắc dân chủ đòi hỏi coi trọng việc tiếp nhận, thu thập ý kiến
của các đối tượng liên quan, tạo điều kiện cho đối tượng kiểm tra được trình bày ý
kiến của mình.
Kịp thời cũng là nguyên tắc quan trọng trong kiểm tra. Để đảm bảo tính kịp
thời trong kiểm tra, cần qui định cụ thể thời gian đối với từng vụ việc kiểm tra, tùy

Phạm vi kiểm tra được xác định dựa trên yêu cầu đặt ra của từng đợt kiểm tra.
Theo cách phân loại này có hai loại kiểm tra, đó là:
Thứ nhất, kiểm tra từng phần: thường áp dụng đối với một sắc thuế nhất định
hoặc một phần của qui trình thu nộp.
Thứ hai, kiểm tra toàn phần: Cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra toàn diện
các mặt công tác của một CQT, một cá nhân hoặc toàn bộ quá trình kê khai nộp
thuế với tất cả các sắc thuế có liên quan của một NNT.
 Theo địa điểm tiến hành kiểm tra


17

Theo địa điểm tiến hành kiểm tra, kiểm tra thuế được phân thành kiểm tra tại
trụ sở cơ quan thuế và kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp.
Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế: Là công tác kiểm tra dựa trên dữ liệu của
người nộp thuế tại Cơ quan Thuế. Cơ quan Thuế tiến hành đối chiếu các số liệu trên
hồ sơ khai thuế, hồ sơ về thủ tục hành chính thuế, thông tin thu thập của cán bộ
kiểm tra. Nếu có nghi vấn, sẽ tiến hành làm việc với người nộp thuế về việc giải
trình thông tin tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế.
Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: Là công tác kiểm tra chuyên sâu hơn. Khi
xác định rủi ro về thuế lớn hơn, phức tạp hơn, khi nhận được các khiếu nại, tố cáo
về thuế, Cơ quan Thuế tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Khi tiến hành
tại trụ sở người nộp thuế, Cơ quan Thuế đối chiếu số liệu từ các nguồn thông tin thu
thập được với số liệu, chứng từ thực tế tại đơn vị, số liệu tại Cơ quan Thuế làm rõ các
nghi vấn rủi ro thuế, giải quyết các nội dung trên nội dung đơn thư khiếu nại, tố cáo…
1.2. Những nội dung nghiên cứu về công tác kiểm tra thuế
1.2.1. Nội dung và quy trình kiểm tra thuế
a) Nội dung cơ bản của công tác kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế
* Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ khai thuế
Kiểm tra hồ sơ các loại thuế khai theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần

các tháng trước…
 Đối với thuế TNDN
Đối với các hồ sơ khai thuế TNDN, đặc biệt hồ sơ quyết toán thuế TNDN cần
kiểm tra các căn cứ
Thứ nhất, kiểm tra tờ khai quyết toán thuế TNDN cần đối chiếu các chỉ tiêu
trong tờ khai với các phụ lục kèm theo.
Thứ hai, kiểm tra phụ lục “kết quả hoạt động SXKD” cần đối chiếu với các chỉ
tiêu “Doanh thu” và “Chi phí” với số cộng dồn các chỉ tiêu này trong “Tờ khai thuế
TNDN tạm tính trong năm”.
Thứ ba, với phụ lục “Chuyển lỗ” cần kiểm tra các mối quan hệ giữa số liệu tại
mục I “Kế hoạch chuyển lỗ phát sinh các kỳ tính thuế trước và đăng ký kế hoạch
chuyển lỗ kỳ này” với mục II “Xác định số lỗ được chuyển trong kỳ tính thuế”.
Thứ tư, kiểm tra phụ lục “thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất
động sản” cần đối chiếu với số liệu tổng hợp các “tờ khai thu thuế TNDN (mẫu số
02/TNDN) ” phát sinh trong năm.


19

Thư năm, kiểm tra phụ lục “thuế TNDN được ưu đãi” xác định điều kiện và
mức độ ưu đãi thuế. Khi kiểm tra cần đối chiếu các điều kiện, thời hạn để được ưu
đãi miễn giảm thuế tương ứng với các điều kiện đáp ứng được theo chế độ quy
định. Xác định số thuế TNDN được miễn, giảm.
 Đối với thuế tài nguyên
Cần kiểm tra giá tính thuế đơn vị tài nguyên; mức thuế suất hoặc mức thuế tài
nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên so với chế độ quy định; kiểm tra căn cứ
phản ánh số thuế tài nguyên dự kiến được miễn, giảm trong kỳ.
 Kiểm tra tờ khai nộp phí xăng dầu và tờ khai phí bảo vệ môi trường
Khi kiểm tra 02 loại tờ khai này chủ yếu là so sánh sản lượng xăng dầu xuất
bán; số lượng khoáng sản khai thác so với các tờ khai thuế tháng trước để phát hiện

đạo Chi Cục Thuế danh sách DN phải kiểm tra hồ sơ khai thuế.
Chậm nhất là ngày 30 tháng 12 hàng năm Lãnh đạo Chi Cục Thuế phải duyệt
xong danh sách DN phải kiểm tra .
Căn cứ vào danh sách số lượng DN phải kiểm tra hồ sơ khai thuế đã được
Lãnh đạo duyệt, Đội trưởng kiểm tra thuế giao cụ thể số lượng DN phải kiểm tra hồ
sơ thuế cho từng cán bộ kiểm tra thuế.
Cán bộ kiểm tra thuế có trách nhiệm kiểm tra tất cả các loại hồ sơ khai thuế
bao gồm: Hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh; các loại hồ sơ khai thuế theo
tháng; các loại hồ sơ khai thuế theo quý; các loại hồ sơ khai thuế theo năm của DN
được giao.
d. Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan Thuế
Kết thúc kiểm tra mỗi hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải nhận xét hồ
sơ khai thuế theo mẫu quy định.
Đối với các hồ sơ khai thuế khai đầy đủ chỉ tiêu; đảm bảo tính hợp lý, chính
xác của các thông tin, tài liệu; không có dấu hiệu vi phạm thì bản nhận xét hồ sơ
khai thuế được lưu lại cùng với hồ sơ khai thuế.
Đối với các hồ sơ khai thuế phát hiện thấy căn cứ để xác định số thuế khai là
có nghi vấn thì cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Lãnh đạo Chi cục ra thông báo
yêu cầu DN hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Đối với hồ sơ khai thuế, dữ liệu khai thuế nếu phát hiện thấy chưa chính xác
hoặc có những chỉ tiêu cần làm rõ liên quan đến số thuế phải nộp; số tiền thuế được
miễn, giảm; số thuế được hoàn... Cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Lãnh đạo ra



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status