Tóm tắt luận văn Thạc sĩ: Hoàn thiện công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam - Pdf 58

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------

BÙI THỊ NHƢ YẾN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ
THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01

Đà Nẵng – Năm 2019


Công trình đƣợc hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đoàn Thị Ngọc Trai

Phản biện 1: PGS.TS. Đƣờng Nguyễn Hƣng

Phản biện 2: PGS.TS. Hà Xuân Thạch

Luận văn đã được bảo vệ trước hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại Học Kinh Tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 23 tháng 2 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin – học liệu, Đại học Đà Nẵng

tác kiểm soát thuế TNDN trên địa bàn thành phố Tam Kỳ sẽ góp phần
thực hiện tốt công tác quản lý thuế tại địa bàn đồng thời góp phần phát
triển kinh tế - xã hội của thành phố. Do đó, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện
công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thành
phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam” để làm luận văn tốt nghiệp.


2
2. Mục tiêu nghiên cứu luận văn
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở lý luận về kiểm soát
thuế TNDN, đề tài sẽ phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm
soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Tam Kỳ,
trên cơ sở đó kết hợp với lý luận quản lý Nhà nước về thuế TNDN để
chỉ ra những hạn chế của quá trình này. Từ đó đề xuất một số giải pháp
có thể thực hiện được để hoàn thiện công tác kiểm soát thuế TNDN tại
Chi cục Thuế thành phố Tam Kỳ trong thời gian tới.
3 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác kiểm soát thuế
TNDN do Chi cục Thuế thành phố Tam Kỳ thực hiện.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là công tác kiểm soát thuế TNDN
do Chi cục Thuế thành phố Tam Kỳ thực hiện trong thời gian từ năm
2015 đến năm 2017.
4 Phƣơng pháp nghiên ứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống. Tác giả đã
quan sát thực tế, nghiên cứu quy trình kiểm tra thuế và giám sát hồ sơ
khai thuế TNDN; khảo sát hồ sơ kiểm tra ở một số doanh nghiệp đã
được kiểm tra thuế từ đó tiến hành phân tích, đánh giá công tác kiểm
soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế thành phố Tam Kỳ.
5. Bố cụ đ tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục đề tài gồm có 3 chương:

điều kiện thuận lợi cho ĐTNT trong việc kinh doanh và thực hiện nghĩa
vụ thuế.
1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP
1.2.1. Khái niệm, đặ điểm thu thu nhập doanh nghiệp
a. Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp


4
Thuế TNDN là loại thuế đánh vào thu nhập của cơ sở sản xuất kinh
doanh trong một khoảng thời gian nhất định thường là một kỳ kinh
doanh (Bộ Tài Chính, 2016)
b. Đặc điểm thuế thu nhập doanh nghiệp
Đặc điểm chung của thuế là có tính cưỡng chế và tính pháp lý cao
(được điều chỉnh bởi các Luật thuế và pháp luật có liên quan), ngoài
các đặc điểm là khoản đóng góp bắt buộc không mang tính hoàn trả
trực tiếp và tính chi tiêu cho lợi ích công cộng thì thuế TNDN còn có
một số đặc điểm riêng: là thuế trực thu, sử dụng thuế suất đồng nhất,
không có sự chuyển giao gánh nặng từ người nộp thuế sang người chịu
thuế, thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các
DN hoặc các nhà đầu tư
1.2.2. V i trò

thu Thu nhập do nh nghiệp

Thuế TNDN là một khoản thu quan trọng của NSNN, là công cụ
quan trọng của Nhà Nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, là công
cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập,
đảm bảo công bằng xã hội.
1.2.3. Phƣơng pháp xá định thu Thu nhập do nh nghiệp

nhập
--

được
miễn
thuế

++

lỗ đươc kết
chuyển theo
quy định


5

Thu

-

nhập

=

chịu

Chi phí
Doanh
thu


các hiện tượng trốn thuế, gian lận thuế; nâng cao tính tự giác chấp hành
nghĩa vụ thuế cho NNT, nhằm điều chỉnh những gì chưa hợp lý của
chính sách pháp luật thuế, phát hiện những bất hợp lý của các thủ tục
hành chính về thuế từ đó có những điều chỉnh kịp thời, góp phần huy
động tốt nhất nguồn thu từ kinh tế dân doanh, phát huy vai trò của các


6
DN, giúp Nhà nước quản lý và điều hành hiệu quả thông qua công cụ
thuế.
1.3.3. Nội dung, quy trình kiểm soát thu Thu nhập doanh
nghiệp do các Chi cục thu thực hiện
a. Kiểm soát ở khâu đăng ký, kê khai thuế Thu nhập doanh
nghiệp
b. Kiểm soát thuế TNDN ở khâu kiểm tra thuế
Kiểm soát thuế TNDN ở khâu kiểm tra tại trụ sở CQT
Kiểm tra tại trụ sở CQT được tiến hành thường xuyên đối với các
hồ sơ khai thuế nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực, hợp lý của hồ
sơ khai thuế trên cơ sở so sánh phân tích đối chiếu với các nguồn thông
tin thu thập.
Kiểm soát thuế TNDN ở khâu kiểm tra tại trụ sở NNT:
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra:
- Chuẩn bị kiểm tra: Tiến hành phân tích rủi ro về thuế
- Tiến hành kiểm tra: Các nội dung kiểm tra gồm kiểm tra doanh
thu từ bán hàng, các khoản thu nhập khác, kiểm tra các khoản chi phí
được trừ; đối chiếu doanh thu,thu nhập khác, chi phí hợp lý có được ghi
nhân theo quy định của luật thuế hiện hành chưa. Sau đó lập biên bản
kiểm tra.
- Xử lý kết quả kiểm tra
c. Kiểm soát thu nợ thuế Thu nhập doanh nghiệp


8
2.1.2. Tổ hứ bộ máy quản lý thu tại Chi ụ Thu thành phố
T m Kỳ
Đến cuối năm 2017 Chi cục Thuế thành phố Tam Kỳ có 65 cán bộ
công chức cơ cấu gồm ban lãnh đạo và 9 Đội thuế trực thuộc Chi cục
gồm: Đội Tuyên truyền hỗ trợ NNT và Nghiệp vụ, dự toán; Đội Kê
khai, kế toán thuế và Tin học; 3 Đội Kiểm tra và Quản lý nợ; 2 Đội thuế
liên xã phường; Đội Hành chính, nhân sự, tài vụ, ấn chỉ; Đội Trước bạ,
thu khác.
2.1.3. Đặ điểm á do nh nghiệp thuộ Chi ụ Thu thành
phố T m Kỳ quản lý
Đến cuối năm 2017 Chi cục Thuế thành phố Tam Kỳ được phân
công quản lý khoảng 2.000 DN vừa và nhỏ với vốn điều lệ dưới 10 tỷ
đồng, tập trung chủ yếu ở hai loại hình là công ty TNHH và DN Tư
nhân, DN có quy mô nhỏ, số vốn ít, lao động ít.
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ TAM KỲ
2.2 1 Cá hoạt động kiểm soát thu Thu nhập do nh nghiệp tại
Chi ụ Thu thành phố T m Kỳ
Quá trình kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế thành phố Tam Kỳ
gồm các nội dung sau:
- Thủ tục đăng ký thuế.
- Thủ tục khai thuế.
- Thủ tục kiểm tra thuế
- Thủ tục thu nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế.
a. Thủ tục Đăng ký thuế
Kiểm soát được số lượng DN là việc đầu tiên để thực hiện công tác
thu thuế, có kiểm soát được DN thì các bước tiếp theo của quy trình
quản lý thuế mới được thực hiện tốt.

1.947
2
Tổng số tờ khai đã nộp
1.344
1.668
1.788
Tổng số tờ khai thuế nộp
3
quá hạn
312
397
466
Tổng số tờ khai nộp quá
4
hạn đã xử phạt
168
198
204
Tỷ lệ tờ khai đã nộp
5
(2)/(1)
87%
89%
92%
Tỷ lệ tờ khai nộp quá
6
hạn (3)/(2)
23%
24%
26%

thuộc Chi cục đang quản lý thuế. Kế hoạch kiểm tra tại trụ sở NNT
hàng năm do Chi cục Thuế thành phố Tam Kỳ xây dựng dựa trên việc
đánh giá phân tích rủi ro, phân tích thông tin về NNT trên HSKT,


11
BCTC, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả kiểm tra của những năm
trước và ý kiến chỉ đạo của Tổng cục Thuế, Cục Thuế.
Chuẩn bị kiểm tra:
Đoàn kiểm tra phân tích các thông tin có liên quan đến các doanh
nghiệp trong kế hoạch đã được duyệt như ngành nghề, vốn điều lệ,
BCTC, Tờ khai quyết toán thuế TNDN,…để xác định những dấu hiệu
nghi vấn, những rủi ro về thuế tập trung ở khâu nào, thời kỳ nào và ban
hành quyết định kiểm tra đối với DN.
Ti n hành kiểm tra tại DN:
* Kiểm tra doanh thu:
- Kiểm tra tài khoản phải thu khách hàng (TK131) theo dõi riêng
từng khách hàng, biên bản xác nhận công nợ từng khách hàng khi kết
thúc năm;
- Đối với DN khách sạn đối chiếu số liệu giữa hóa đơn với sổ lưu
trú để xem xét số lượng khách nghỉ tại khách sạn qua đó phát hiện
doanh thu thực tế và doanh thu kê khai thuế.
- Đối với DN kinh doanh ăn uống: tính toán lại số lượng rượu, bia
mà DN đã nhập, xuất bán, tồn cuối năm từ đó chỉ ra sự bất hợp lý giữa
kho chứa và lượng rượu bia tồn qua đó phát hiện ra doanh thu mà DN
chưa xuất hóa đơn và doanh thu kê khai thuế.
- Đối chiếu hóa đơn, chứng từ kết hợp quan sát tài sản, hoạt động
của DN để xác định việc DN kê khai không đầy đủ doanh thu đi kèm.
- Kiểm tra hàng tồn kho, yêu cầu DN cung cấp các sổ kho TK 156,
TK 155, TK 157, bảng kê xuất nhập tồn chi tiết từng mặt hàng để phát

Kết quả kiểm tra tại trụ sở NNT của Chi cục Thuế thành phố Tam
Kỳ qua các năm như sau:


13
Bảng 2.6 Kết quả kiểm tra tại trụ sở NNT

Năm
2015
2016
2017

K
hoạ h
120
152
210

Số DN
đã kiểm
tra
125
154
215

Số thu
truy
thu
3.332
3.842

d. Thủ tục quản lý nợ thuế
Chi cục Thuế thành phố Tam Kỳ nghiêm túc thực hiện việc xây
dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ:
- Giảm số nợ mới phát sinh, phấn đấu thu nợ giảm số nợ thuế đến
thời điểm cuối năm không vượt quá 5% số thu NSNN thực hiện được
trong năm đó.
- Phấn đấu thu được 85% số thuế nợ năm trước chuyển sang.
- Phát hành 100% thông báo nợ thuế.
- Thực hiện cưỡng chế nợ thuế 100% với NNT có số thuế nợ phải
thực hiện cưỡng chế từ 5 triệu đồng trở lên.


14
Thực hiện các biện pháp cưỡng chế nợ được Chi cục thực hiện
gồm:
- Phong tỏa tài khoản của NNT bị cưỡng chế nợ thuế tại các ngân
hàng thường mại, Kho bạc Nhà nước,...
- Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp
luật để thu đủ tiền thuế, tiền phạt;
- Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết
định hành chính thuế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ;
- Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng
- Thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt
động, giấy phép hành nghề.
Kết quả thu nợ, tình hình cưỡng chế nợ thuế của Chi cục Thuế
thành phố Tam Kỳ qua các năm thể hiện ở hai bảng sau:
Bảng 2.7 Kết quả thu nợ thuế ngoài quốc doanh
Đơn vị tính: Triệu đồng
ST


15.768

14.784

12.748

3

Tiền thuế nợ đã thực hiện cưỡng chế

5.709

4.877

4.467

4

Tiền thuế nợ thu được qua cưỡng chế

2.749

2.271

2.194

5

Số thực hiện thu NSNN


- Vốn điều lệ: 2,9 tỷ
- Quyết toán thuế TNDN năm 2016
- Bảng cân đối kế toán 2016, Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh 2016
b. Chuẩn bị kiểm tra:
* Phân tích các thông tin chung của Công ty
Đoàn kiểm tra phân tích các thông tin liên quan đến DN … và xác
định những dấu hiệu nghi vấn, những rủi ro về thuế tập trung ở khâu
nào sau đó tham mưu ban hành quyết định kiểm tra đối với DN:
* Nghi ngờ qua phân tích:
- Dư Có TK 131, DN kê khai được khách hàng ứng trước tiền, cần
kiểm tra thời điểm xác định doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu
tính thuế TNDN.
- Thu nhập chịu thuế thấp;
- Công ty kê khai thiếu doanh thu tính thuế, kê khai sai giá vốn
hàng bán.
* Ban hành Quyết định kiểm tra
c.Tiến hành kiểm tra tại trụ sở Công ty cổ phần ABC
*Kiểm tra doanh thu:
- Công chức kiểm tra yêu cầu DN lập bảng kê công trình xây dựng.
Kết hợp kiểm tra chi tiết sổ phải thu khách hàng (TK 131) theo từng


16
chủ đầu tư, để phát hiện những công trình đã nghiệm thu hoàn thành,
nhưng DN không xuất hóa đơn.
* Kiểm tra chi phí:
- Cán bộ kiểm tra yêu cầu DN cung cấp sổ chi tiết TK 111 nhằm
kiểm tra những hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên có
được thanh toán qua ngân hàng không.

2.441.525.894

120.000.000

405.807

405.807

-

hàng hóa. dịch vụ

2.301.064.799

2.057.564.799

(243.500.000)

Giá vốn hàng bán

1.950.643.021

1.732.443.021

(218.200.000)

Chỉ tiêu

1



Số liệu

kê khai

kiểm tr

Chênh lệ h

350.421.778

325.121.778

(25.300.000)

14.362.538

-

(14.362.538)

Chi phí khác

2.740.578

2.740.578

-

6

2.3. NHỮNG HẠN CHẾ TỪ THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THUẾ
TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ TAM KỲ
2.3.1. Hạn h ở th tụ đăng ký, kê kh i thu
Hiện nay các quy định về thành lập và giải thể DN quá dễ dãi, thiếu
tính ràng buộc, tạo ra kẽ hở cho các DN lợi dụng, việc kê khai nộp thuế
hay không là việc chủ quan của DN trong khi đó chế tài để xử lý về vấn đề
này chưa được quy định rõ ràng, và nếu có cũng khó thực thi vì địa chỉ
đăng ký của các DN này thường không chính xác, khi cơ quan thuế tiến
hành xác minh họ đã bỏ địa chỉ kinh doanh, để lại một số tiền thuế nợ lớn.
2 3 2 Hạn h ở th tụ kiểm tr thu
a. Công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra
Hiệu quả của việc phân tích những thông tin này chủ yếu vẫn dựa vào
kinh nghiệm của những công chức làm công tác kiểm tra. Các tiêu chí để
phân tích còn chung chung, chưa rõ ràng, chưa đánh trọng số, chưa thực
hiện cho điểm các tiêu chí phân tích rủi ro dẫn đến kết quả phân tích chưa
thuyết phục. Do đó, vấn đề đặt ra là phải làm thế nào để xây dựng kế hoạch
kiểm tra đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu của quản lý.
b. Phương pháp, kỹ thuật sử dụng trong hoạt động kiểm tra
Trong năm 2017, Chi cục Thuế thành phố Tam Kỳ thực hiện kiểm
tra 215 cuộc, truy thu và xử phạt 6.739 triệu đồng, bình quân một cuộc
kiểm tra Chi cục truy thu xử phạt 31 triệu, số tiền truy thu và xử phạt


18
thấp hơn so với bình quân toàn Cục thuế tỉnh Quảng Nam (45 triệu
đồng/cuộc).
Chất lượng nhiều cuộc kiểm tra không cao, số thuế truy thu bình quân
thấp. Nguyên nhân chủ yếu là do các công chức kiểm tra còn hạn chế về
khả năng sử dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm tra đã ảnh hưởng đến
chất lượng cuộc kiểm tra quyết toán thuế, số truy thu thuế thấp.

THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM
3.1. SỰ CẦN THIẾT HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ
THÀNH PHỐ TAM KỲ
Thuế là không những là nguồn thu chủ yếu của NSNN mà còn là
công cụ hữu hiệu của Nhà nước nhằm mục đích quản lý điều tiết, ổn
định kinh tế vĩ mô,. Để thu đúng, thu đủ, kiểm soát được tất cả các tất
cả các nguồn thu thuế đòi hỏi công tác kiểm soát thuế cần được cải
cách toàn diện.
3 2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ
THÀNH PHỐ TAM KỲ
3 2 1 Giải pháp hoàn thiện ông tá kiểm soát thu TNDN ở
th tụ đăng ký, kê kh i thu
Chi cục Thuế chỉ đạo và giao trách nhiệm cho bộ phận kê khai thuế
thường xuyên cập nhật thông tin về DN mới đăng ký thành lập, nắm bắt
kịp thời các thông tin kê khai, sự biến động của DN để yêu cầu DN
đăng ký bổ sung điều chỉnh đồng thời đôn đốc, hướng dẫn các DN thực
hiện việc kê khai thuế theo đúng quy định. Định kỳ hằng tháng, thực
hiện rà soát lại danh sách các DN thành lập được cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh; số DN đã đăng ký thuế được cấp mã số thuế trên
địa bàn, đôn đốc những DN đã đăng ký thành lập nhưng chưa đăng ký,
kê khai nghĩa vụ thuế. Đối với số DN thực tế không hoạt động mà
không thông báo với Chi cục Thuế hoặc không tồn tại trên thực tế, cần
tiến hành thông báo rộng rải trên các phương tiện thông tin đại chúng
để tránh trường hợp lợi dụng danh nghĩa DN làm ăn phi pháp.


20
3 2 2 Giải pháp hoàn thiện ông tá kiểm soát thu TNDN ở


21
+ Tăng cường đối chiếu, so sánh số liệu trên quyết toán thuế TNDN
với các báo cáo trong BCTC.
+ So sánh doanh thu tính thuế GTGT với doanh thu tính thuế TNDN
+ So sánh số thuế TNDN phải nộp qua các năm.
- Kiểm tra chi phí:
+ Nắm rõ tình hình kế toán của đơn vị: hình thức kế toán, phương
pháp kế toán… để xác định được các định khoản, nếu doanh nghiệp có
vi phạm thì dễ dàng phát hiện
+ Kiểm tra chặt chẽ việc kê khai chi phí có phù hợp với quy định
của luật thuế TNDN không, một số khoản chi phí DN thường hạch toán
sai như: chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí vật tư, chi phí tiền lương, chi
phí trích trước, chi phí lãi vay...
+ Khi kiểm tra thấy một số khoản chi phí có sự đột biến thì cần chú
ý xem xét,
c. Phương pháp kiểm tra tại trụ sở NNT
* Quan sát thực tế:
Công chức kiểm tra thuế lập kế hoạch và tiến hành quan sát để thu
được bằng chứng kiểm tra bằng cách liên hệ giữa thực tiễn hoạt động
sản xuất kinh doanh của NNT với các thông tin kế toán. Ví dụ: công
chức kiểm tra có thể quan sát hàng tồn kho, nhà xưởng, thiết bị những
nguyên vật liệu mà DN sử trong sản xuất…
* Kiểm tra doanh thu:
- Căn cứ sổ kho lọc một số mặt hàng tồn kho qua nhiều năm với giá
trị lớn nhưng không xuất bán kiểm tra qua các năm, đối chiếu với bản kê
nhập xuất tồn, đối chiếu với hóa đơn bán ra để xác định lượng hàng hóa
nào tồn ở nhiều kỳ nhưng chưa xuất, từ đó kết luận một số mặt hàng đã
xuất bán nhưng còn hạch toán lưu kho, chưa ghi nhận doanh thu
- Căn cứ sổ kho, tiến hành lọc các loại hàng hóa có hạn sử dụng để

DN hạch toán giá trị hàng hóa mua vào, bán ra không phù hợp với giá
thị trường. CQT có thể căn cứ vào giá hàng hóa, dịch vụ do Sở Công
Thương công bố tại thời điểm đó hoặc giá hàng hóa, dịch vụ của các
doanh nghiệp cùng mặt hàng để ấn định giá mua vào, bán ra của hàng
hóa để xác định số thuế phải nộp cho phù hợp.


23
3 2 3 Giải pháp hoàn thiện ông tá kiểm soát thu TNDN ở
th tụ quản lý nợ thu
Chi cục thuế cần phải phân loại đúng số nợ đọng thuế ở thời điểm
cuối năm. Trong khi phân loại nếu sổ thuế giữa CQT theo dõi và sổ
thuế NNT không khớp nhau thì công chức quản lý nợ tham mưu Ban
lãnh đạo ban hành quyết định xóa nợ, điểu chỉnh các khoản nợ tính sai,
tính nhầm, điều chỉnh các khoản nợ chờ điều chỉnh cho chính xác để
giảm số nợ thuế ảo trên ứng dụng quản lý thuế. Giao chỉ tiêu thu nợ
thuế cho từng công chức quản lý nợ.
Để các biện pháp cưỡng chế nợ thuế trích tiền từ tài khoản ngân
hàng của đối tượng bị cưỡng chế mang lại hiệu quả cần bắt buộc DN
đăng ký thông tin tài khoản ngân hàng lúc đăng ký thuế, trong quá trình
kinh doanh phải sử dụng tài khoản này để thanh toán các hóa đơn trên
hai mươi triệu đồng thì mới được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính
vào chi phí được trừ.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Chi cục Thuế thành phố Tam Kỳ đã từng bước cải tiến quy trình
quản lý, kiểm soát thuế TNDN, từ mô hình chuyên quản, chuyển sang
mô hình quản lý theo chức năng NNT tự tính, tự khai, tự nộp phát huy
ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế cho NNT. Quá trình kiểm soát thuế
hiện nay đã đạt được những thành quả nhất định. Tuy nhiên, vẫn có
những nhược điểm trong quá trình thực hiện, các hiện tượng khai sai,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status