ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------
LÊ THỊ NGỌC MỸ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC TẠI SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01
Đà Nẵng - Năm 2019
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Ngô Hà Tấn
Phản biện 1: TS. Đoàn Thị Ngọc Trai
Phản biện 2: GS.TS. Đặng Thị Loan
Luận văn đã được bảo vệ trước hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại Học Kinh Tế, Đại học
Đà Nẵng vào ngày 23 tháng 02 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
ngân sách nhà nước tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Đà
Nẵng” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát NSNN tại Sở VHTT
thành phố Đà Nẵng, chỉ ra những vấn đề còn tồn tại.
- Qua đó nghiên cứu những giải pháp hoàn thiện nhằm đáp ứng
yêu cầu tăng cường hơn nữa công tác kiểm soát NSNN, phù hợp với
quá trình cải cách và hiện đại hóa công tác quản lý tài chính ở Sở.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề lý luận về kiểm soát
NSNN và thực tiễn công tác kiểm soát NSNN tại Sở VHTT thành
phố Đà Nẵng.
- Phạm vi nghiên cứu: công tác kiểm soát NSNN tại Sở VHTT
thành phố Đà Nẵng, bao gồm cơ quan Sở và các đơn vị trực thuộc Sở.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, bao
gồm: phương pháp phân tích, tổng hợp thông tin và các phương pháp
kỹ thuật cụ thể như so sánh, đối chiếu để đánh giá thực trạng và là cơ
sở để đề xuất các giải pháp. Số liệu phục vụ cho phân tích, đánh giá
bao gồm dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp tại Sở VHTT thành phố
Đà Nẵng trong năm 2017, cụ thể là:
Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc quan sát, ghi
chép lại từ nhân viên Phòng Kế hoạch – Tài chính. Thu thập dữ liệu
thứ cấp chủ yếu dựa vào các chế độ tài chính, công văn, các quy định
tổ chức thông tin kế toán được ban hành và áp dụng tại tại Sở VHTT
thành phố Đà Nẵng.
Các dữ liệu thu thập được mô tả, phân tích và đánh giá nhằm thể
Thể thao thành phố Đà Nẵng trong tình hình mới hiện nay. Từ đó,
chỉ ra những hạn chế còn tồn tại, và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác kiểm soát ngân sách nhà nước tại Sở Văn hóa và Thể
thao thành phố Đà Nẵng.
4
CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT NSNN TRONG CƠ
QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƢỚC
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1.1. Khái niệm NSNN
NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán
và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nước.
NSNN cấp tỉnh là một cấp ngân sách thực hiện vai trò, chức
năng, nhiệm vụ thu chi NSNN và có vai trò quan trọng trong hệ
thống NSNN. Việc tổ chức, quản lý và kiểm soát ngân sách có hiệu
quả sẽ nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn, tiền, tài sản của Nhà
nước, hạn chế thất thoát, lãng phí NSNN trong quá trình vận hành.
NSNN được thể hiện chủ yếu là thu NSNN và chi NSNN.
1.1.2. Đặc điểm NSNN
Hoạt động thu chi NSNN luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế chính trị của Nhà nước, và thực hiện các chức năng của Nhà nước,
được Nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định.
Hoạt động NSNN là hoạt động phân phối lại các nguồn lực tài
chính, nó thể hiện ở hai lĩnh vực thu và chi của Nhà nước.
NSNN luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nước, luôn chứa đựng lợi
ích chung, lợi ích công cộng.
NSNN cũng có những đặc điểm như các quỹ tiền tệ khác. Nét
huyện
Sơ đồ 1.1 – Hệ thống NSNN Việt Nam
a. Ngân sách Trung ương
b. Ngân sách địa phương
c. Mối quan hệ giữa NSTW và NSĐP
Ngân sách
xã
6
1.2. NHỮNG VẦN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT NSNN
TRONG CƠ QUAN HCNN
1.2.1. Kiểm soát nội bộ trong cơ quan HCNN
Kiểm soát: Là một chức năng của quản lý. Kiểm soát là công
việc nhằm soát xét lại những quy định, những quá trình thực thi các
quyết định quản lý được thể hiện trên các nghiệp vụ để nắm bắt, điều
hành và quản lý. Nói một cách chung nhất, kiểm soát được hiểu là
tổng hợp những phương sách để nắm bắt và điều hành đối tượng
quản lý.
Kiểm soát nội bộ: Kiểm soát nội bộ là một quá trình, chịu ảnh
hưởng bởi Hội đồng quản trị, người quản lý và các nhân viên cua
đơn vị, được thiết lập để cung cấp một sự bảo đảm hợp lý nhằm đạt
được các mục tiêu về hoạt động, báo cáo tài chính và tuân thủ. (Theo
COSO, 1992)
Kiểm soát nội bộ trong cơ quan HCNN: Nhằm đảm bảo cho
việc thực hiện các hoạt động một cách có kỷ cương, có đạo đức, có
tính kinh tế và hiệu quả. Thực hiện đúng trách nhiệm, tuân thủ pháp
luật và các quy định hiện hành, bảo vệ nguồn lực, chống thất thoát và
Nội dung thu NSNN được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2 – Nội dung Thu NSNN
-
Thu thuế
Phí và lệ phí
Các khoản thu từ các hoạt động kinh tế của nhà nước
Thu từ hoạt động sự nghiệp
Thu từ bán hoặc cho thuê tài nguyên, tài sản thuộc sở hữu nhà
nước
-
Thu từ phạt, tịch thu, tịch biên tài sản
b.2. Nội dung chi NSNN:
8
Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm
bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc nhất
định. Chi NSNN là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các
định hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và
từng công việc thuộc chức năng của Nhà nước.
Nội dung chi NSNN được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3 – Nội dung Chi NSNN
-
gian lận vào NSNN.
c. Rủi ro trong kiểm soát chi NSNN
Cơ chế quản lý NSNN thường xuyên được sửa đổi hoàn thiện,
nhưng vẫn chỉ quy định được những vần đề chung nhất mang tính
nguyên tắc, dẫn tới không thể bao quát hết tất cả các hiện tượng phát
sinh trong quá trình thực hiện kiểm soát chi NSNN. Cơ cấu chi ngân
sách chưa hợp lý, tỷ trọng chi thường xuyên tăng cao, chi đầu tư phát
triển giảm.
1.3. NỘI DUNG KIỂM SOÁT NSNN TRONG CƠ QUAN
HCNN
1.3.1. Kiểm soát thu NSNN trong cơ quan HCNN
a. Quy định chung về thu NSNN
a.1. Thu phí, lệ phí:
a.2. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
b. Thủ tục kiểm soát thu NSNN
Phối hợp với các cơ quan có nhiệm vụ trong việc kiểm soát các
khoản thu NSNN; các đối tượng thuộc phạm vi quản lý nộp đầy đủ,
kịp thời các khoản thu NSNN vào KBNN.
Kiểm soát quy trình thu; tổ chức thu hợp lý, đạt hiệu quả, tránh
thất thoát.
1.3.2. Kiểm soát chi NSNN trong cơ quan HCNN
a. Quy định chung về kiểm soát chi NSNN
a.1. Chi đầu tư phát triển kinh tế
10
a.2. Chi thường xuyên: Chi cho con người, Chi đầu tư xây dựng
cơ bản, Chi bổ sung ngân sách cấp dưới, Chi chương trình mục tiêu
quốc gia, Chi mua sắm.
b. Thủ tục kiểm soát chi NSNN
Quyết định số 2891/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2016 của Ủy
ban nhân dân thành phố Đà Nẵng. Sở VHTT thành phố Đà Nẵng
thực hiện 2 chức năng chính: Sự nghiệp văn hóa thông tin, Sự nghiệp
thể thao
2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý ở Sở VHTT thành phố Đà
Nẵng
a. Khái quát bộ máy quản lý của Sở VHTT
Năm 2017, Sở VHTT thành phố Đà Nẵng có 06 phòng chuyên
môn và 15 đơn vị sự nghiệp trực thuộc, với gần 600 cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động.
Sơ đồ 2.1 – Cơ cấu tổ chức tại Sở VHTT thành phố Đà Nẵng
b. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, đơn vị trực thuộc
b.1. Ban Giám đốc
b.2. Các phòng ban chức năng thuộc Sở: Văn phòng Sở,
Phòng KH-TC, Thanh tra Sở, Phòng Xây dựng nếp sống văn
hóa và gia đình, Phòng Nghiệp vụ Thể dục Thể thao, Phòng
Quản lý văn hóa.
b.3. Các đơn vị trực thuộc Sở:
Đơn vị SNCL tự bảo đảm CTX: Bảo tàng Điêu khắc Chăm,
Trung tâm Quản lý Quảng cáo
Đơn vị SNCL tự bảo đảm 1 phần CTX: Cung thể thao Tiên
Sơn, Nhà hát Trưng Vương, Nhà hát Tuồng Nguyễn Hiển Dĩnh, Bảo
tàng Đà Nẵng, Trung tâm phát hành phim và chiếu bóng
12
Đơn vị SNCL do NSNN bảo đảm CTX: Thư viện khoa học
tổng hợp, Trung tâm Văn hóa, Trung tâm Quản lý Di sản văn hóa,
Trung tâm Tổ chức Sự kiện và Lễ hội, Trung tâm Thể dục thể thao
dẫn cho các phòng ban, đơn vị cây dựng các chỉ tiêu kế hoạch. Tổng
13
hợp đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu chi ngân sách năm nay
và lập dự toán ngân sách năm tới.
Phó phòng 1 (Kế toán trƣởng Sở VHTT): tham mưu trực tiếp
cho lãnh đạo Sở về các vần đề tài chính của cơ quan Sở và các đơn vị
trực thuộc Sở.
Kế toán viên: giúp việc cho Kế toán trưởng, thực hiện tổng hợp,
tham mưu các vấn đề liên quan đến tài chính của cơ quan Sở.
b.2. Các phòng, ban chức năng, ĐVTT
Các phòng, ban, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình
xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu, kế hoạch phát triển và dự toán ngân sách
năm của đơn vị, lĩnh vực mình phụ trách phù hợp với khả năng cân
đối nguồn nhân lực.
Kế toán ở các ĐVTT: chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc
đơn vị trực thuộc về các vấn đề liên quan đến tài chính của đơn vị.
Thực hiện hạch toán độc lập, lập báo cáo gửi Phòng KH-TC Sở để rà
soát và tổng hợp.
2.1.4. Cơ chế quản lý tài chính tại Sở VHTT thành phố Đà
Nẵng
a. Lập dự toán ngân sách nhà nước
Dự toán NSNN được tổng hợp theo từng khoản thu, chi thường
xuyên.
Sơ đồ 2.3 - Quy trình lập dự toán thu chi NSNN tại Sở VHTT
Dự toán được lập cho từng lĩnh vực (Văn hóa thông tin; Thể dục,
thể thao), chi tiết theo từng mục thu, chi (số lượng, đơn giá từng
danh mục dịch vụ sự nghiệp công để xác định dự toán kinh phí).
b. Chấp hành dự toán NSNN
mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
15
c. Công tác kế toán tại Sở VHTT
Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Đà Nẵng sử dụng hình thức kế
toán máy. Ứng dụng chương trình phần mềm kế toán Hành chính sự
nghiệp MISA Mimisa.Net trong xử lý thông tin kế toán.
2.2.2. Kiểm soát các khoản thu NSNN ở Sở VHTT thành phố Đà
Nẵng
a. Nội dung thu NSNN ở Sở và mục tiêu kiểm soát:
a.1. Nội dung các khoản thu:
-
Thu từ nguồn NSNN
Thu từ Phí và Lệ phí
Thu khác: Thu dịch vụ, Thu từ nộp phạt
Sơ đồ 2.4 – Nội dung thu NSNN tại Cơ quan Sở và ĐVSN
Các khoản thu nộp NSNN và trích giữ lại tùy theo từng loại
Phí/lệ phí (Phụ lục số 8).
Tình hình các khoản thu của Sở VHTT qua 2 năm 2016, 2017 được
tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 2.1 – Bảng tổng hợp thu NSNN tại Sở VHTT năm 2016-2017
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
TT
1
2
3
b. Thủ tục kiểm soát thu NSNN tại Sở VHTT thành phố Đà
Nẵng
b.1. Đối với Cơ quan Sở:
Thu từ nguồn kinh phí NSNN
Thu Phí/Lệ phí:
Lệ phí cấp phép Karaoke (nộp NSNN 70%, đề lại 30%)
-
Bảng 2.2 - Mức lệ phí cấp phép Karaoke trên địa bàn TP.Đà Nẵng
-
Phí thẩm định biểu diễn nghệ thuật (nộp NSNN 10%, để lại
90%)
Bảng 2.3 - Mức thu phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn
-
Phí giám định cấp phép văn hóa phẩm (để lại 100%)
Thu khác: Thu nộp phạt thanh tra (nộp NSNN 100%)
b.2. Đối với ĐVTT
Thu từ nguồn kinh phí NSNN
Phí/Lệ phí: Đối với ĐVSN có thu, nội dung thu thường là: Phí
tham quan, Phí sử dụng lề đường bến bãi. Thủ tục kiểm soát như sau:
Thu khác: gồm các nội dung: Thu dịch vụ, Bán vé
Sau khi thu phí, thì nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào NSNN.
Nguồn chi phí trang trải cho việc thẩm định và thu phí do NSNN bố
Năm
2015
28.734
27.281
1.185
57.200
Năm
2016
27.843
35.920
1.902
65.665
Năm
2017
32.250
53.705
3.050
89.005
(Nguồn: Phòng KH-TC Sở VHTT thành phố Đà Nẵng)
Từ bảng trên cho thấy, chi NSNN tại Sở VHTT được thực hiện
chủ yếu chi cho con người và chi chuyên môn nghiệp vụ. Năm 2015,
số chi cho chuyên môn thấp hơn so với số chi con người, nguyên
nhân là do trong năm 2015, bộ máy hoạt động của Sở còn là chung
của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Đến năm 2016, 2017 thì bộ
máy con người được giảm xuống (do tách thành hai Sở: Sở Văn hóa
và Thể thao, Sở Du lịch), đồng thời, các vấn đề về văn hóa được lãnh
hoạch vốn đầu tư hàng năm, Sở VHTT đến mở tài khoản giao dịch
và gửi hồ sơ, tài liệu của dự án đến KBNN để kiểm soát ban đầu.
- Hai là: Kiểm soát chi từng lần tạm ứng, thanh toán giá trị khối
lượng hoàn thành. Tùy từng nội dung tạm ứng hoặc thanh toán mà
nội dung kiểm soát khác nhau.
19
- Ba là: Kiểm soát chi quyết toán dự án, công trình hoàn thành
được phê duyệt.
b.4. Chi cho CTMTQG: Trong năm 2017, Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch không giao CTMTQG về Sở VHTT Đà Nẵng.
b.5. Chi mua sắm:
- Đối với tài sản được mua sắm tập trung
- Đối với mua sắm công cụ dụng cụ, văn phòng phẩm
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỀM SOÁT
NSNN TẠI SỞ VHTT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc
2.3.2. Những hạn chế
a. Hạn chế về môi trường kiểm soát
b. Hạn chế về xây dựng định mức và dự toán
c. Hạn chế về kiểm soát thu
d. Hạn chế về kiểm soát chi
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Trong Chương 2, tác giả đã mô tả khái quát về Sở VHTT
thành phố Đà Nẵng, mô tả thực trạng kiểm soát NSNN tại Sở. Những
nội dung chủ yếu bao gồm công tác lập dự toán thu chi NSNN, thủ
tục kiểm soát thu chi NSNN. Quyết toán thu, chi NSNN của Sở được
các đơn vị thuộc Sở áp dụng dựa theo quy định pháp luật. Tuy nhiên,
một số trường hợp vẫn chưa chấp hành đúng pháp luật về thu NSNN.
trình độ chuyên môn cao và có cơ cấu hợp lý.
Tiếp tục tháo gỡ những vướng mắc về cơ chế, chính sách để đẩy
mạnh phát triển hiệu quả của toàn ngành.
21
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NSNN Ở SỞ
VHTT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Từ các hạn chế ở Chương 2, các giải pháp hoàn thiện công tác
kiểm soát NSNN tại Sở VHTT thành phố Đà Nẵng được tác giả đưa
ra như sau:
3.2.1. Hoàn thiện về môi trƣờng kiểm soát
3.2.2. Hoàn thiện về xây dựng định mức và dự toán
a. Hoàn thiện về xây dựng định mức
b. Hoàn thiện về xây dựng dự toán chi NSNN
3.2.3. Hoàn thiện về thủ tục kiểm soát thu
a. Hoàn thiện về kiểm soát thu tại Cơ quan Sở
b. Hoàn thiện về kiểm soát thu tại ĐVTT
3.2.4. Hoàn thiện về thủ tục kiểm soát chi
a. Hoàn thiện về kiểm soát chi thường xuyên
b. Hoàn thiện về kiểm soát chi đâu tư xây dựng cơ bản
c. Hoàn thiện về kiểm soát chi mua sắm
22
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Trong Chương 3, từ nhận định, đánh giá thực trạng công tác
kiểm soát NSNN ở Sở VHTT thành phố Đà Nẵng, đồng thời dựa vào
cơ sở lý thuyết và thực tiễn đang diễn ra tại Sở VHTT thành phố Đà
Nẵng. Dựa trên các quan điểm về hoàn thiện kiểm soát NSNN, tác
Để thực hiện các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát NSNN
có hiệu quả đòi hỏi phải thực hiện tổng hơp các giải pháp một cách
khoa học. Sự lãnh đạo, chỉ đạo của lãnh đạo Sở, các ĐVTT, các
phòng chức năng cần phải quan tâm đúng mức công tác này, coi
công tác này là trách nhiệm, là nhiệm vụ trọng tâm của mình chứ
không riêng gì bộ phận phụ trách tài chính của đơn vị.
Ngoài ra, cần phải đẩy mạnh công tác xã hội hoá các hoạt
động văn hoá, thể thao theo các đề án đã được HĐND và UBND