ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––
ĐỖ THỊ THANH HUYỀN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ
CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẠ LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––
ĐỖ THỊ THANH HUYỀN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ
CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẠ LONG
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đào Thị Hoàng Mai
trong quá trình tác giả theo học tại trường. Cảm ơn toàn thể cán bộ, nhân viên Trường
Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả
trong thời gian học tập và nghiên cứu nhằm hoàn thành chương trình Cao học.
- TS. Đào Thị Hoàng Mai, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và
tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
- Ban Lãnh đạo và toàn thể cán bộ công chức Chi cục thuế TP Hạ Long nói
chung và các anh, chị đồng nghiệp trong Đội kiểm tra thuế số 2 nói riêng đã tạo
điều kiện để tác giả theo học chương trình đào tạo thạc sĩ và hoàn thành bản luận
văn được thuận lợi.
- Gia đình, những người bạn đã cùng đồng hành, hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong
suốt quá trình học tập và hoàn thiện bản luận văn này.
- Sau cùng, xin được cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng bảo vệ và kính
mong nhận được sự quan tâm, nhận xét của các Thầy, Cô để tác giả có điều kiện
hoàn thiện tốt hơn những nội dung của luận văn nhằm đạt được tính hiệu quả, hữu
ích khi áp dụng vào trong thực tiễn.
Thái Nguyên, ngày
tháng 01 năm 2019
Tác giả
Đỗ Thị Thanh Huyền
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................33
2.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................33
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ......................................................................33
2.2.2. Phương pháp tổng hợp thông tin .....................................................................35
2.2.3. Phương pháp thống kê mô tả...........................................................................35
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin ....................................................................35
2.2.5. Phương pháp đối chiếu, so sánh ......................................................................36
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................................36
Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HẠ LONG GIAI ĐOẠN 2015 - 2017 .....................................................................39
3.1. Đặc điểm kinh tế xã hội của thành phố Hạ Long và tổ chức bộ máy quản lý
thu thuế trên địa bàn TP Hạ Long .............................................................................39
3.1.1. Điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Hạ Long .........................................39
3.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế TP Hạ Long ..................................42
3.1.3. Tổ chức công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế TP Hạ Long.......................45
3.2. Thực trạng công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế TP Hạ Long .....................45
3.2.1. Xây dựng kế hoạch kiểm tra đối với các DN có rủi ro về thuế ......................46
3.2.2. Công tác kiểm tra thuế tại trụ sở CQT ............................................................47
3.2.3. Công tác kiểm tra tại trụ sở NNT ....................................................................50
3.3. Nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế TP Hạ Long ........62
3.3.1. Các nhân tố chủ quan ......................................................................................62
3.3.2. Các nhân tố khách quan ..................................................................................64
3.4. Đánh giá công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế TP Hạ Long ........................65
3.4.1. Các kết quả đã đạt được ..................................................................................65
3.4.2. Những tồn tại cần khắc phục và nguyên nhân ................................................66
v
Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA
Báo cáo tài chính
CBCC
Cán bộ công chức
CQT
Cơ quan thuế
GTGT
Giá trị gia tăng
NNT
Người nộp thuế
NSNN
Ngân sách nhà nước
TNCN
Thu nhập cá nhân
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
Hình 3.2: Đồ thị kế hoạch kiểm tra thuế năm 2015 - 2017 .......................................47
Hình 3.3: Tỷ lệ số thuế truy thu & xử phạt qua kiểm tra tại trụ sở NNT/số thu
NSNN (%) ..............................................................................................56
Hình 3.4: Đồ thị số truy thu & xử phạt bình quân/DN .............................................57
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước (NSNN), là công cụ
quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế, điều tiết thu nhập, hướng dẫn tiêu dùng và
thực hiện công bằng xã hội.
Cùng với sự phát triển của đất nước, đòi hỏi ngành thuế phải có hệ thống
chính sách pháp luật về thuế ngày càng được đổi mới và hoàn thiện, phù hợp với
tình hình phát triển về kinh tế - xã hội của đất nước, quan tâm hướng dẫn các tổ
chức, cá nhân nắm bắt kịp thời chính sách phát luật thuế. Đồng thời quản lý chặt
chẽ, rà soát mọi lĩnh vực, nhằm khai thác nguồn thu, chống thất thu nhất là những
ngành, những lĩnh vực có số thu chưa tương xứng với sự phát triển của ngành, của
lĩnh vực đó nhằm ngăn chặn các hành vi trốn thuế, gian lận thuế diễn ra phổ biến và
ngày càng tinh vi, phức tạp. Do vậy, khai thác nguồn thu, chống thất thu thuế, tăng
cường quản lý thuế, kiểm tra thuế chặt chẽ, kịp thời từ các nguồn thông tin, dữ liệu
về NNT, hồ sơ khai thuế đến nắm bắt kịp thời đặc thù, tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của NNT, đó là nhiệm vụ của cán bộ Kiểm tra thuế.
Cùng với ngành thuế cả nước, Chi cục Thuế TP Hạ Long luôn chú trọng và
tăng cường công tác kiểm tra thuế nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Do vậy, đã
góp phần răn đe, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm, gian lận về thuế của NNT
(NNT), đồng thời góp phần tăng thu cho NSNN, tạo lập công bằng về nghĩa vụ
thuế, thúc đẩy cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần
kinh tế và nâng cao dần tính tuân thủ tự giác trong việc chấp hành các chính sách
hoàn và xử phạt vi phạm hành chính qua công tác kiểm tra thuế vẫn còn chưa thực
hiện chưa thật sự quyết liệt dẫn đến tồn đọng quyết định xử lý, làm thất thu ngân
sách Nhà nước.
Từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế
các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phố Hạ Long” có ý nghĩa cả về
lý luận và thực tiễn để làm Luận văn Thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở khoa học của công tác kiểm tra thuế cũng như đánh giá thực trạng
công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Hạ
Long, mục tiêu mà đề tài hướng đến là đề xuất các giải pháp "hoàn thiện công tác kiểm
tra thuế tại Chi cục Thuế thành phố Hạ Long" nhằm nâng cao hoàn thiện công tác quản
lý thuế trên địa bàn thành phố Hạ Long (có thể triển khai áp dụng trên toàn ngành thuế),
3
góp phần tăng nguồn thu ngân sách cho địa phương nói riêng và cho cả nước nói chung.
Qua đó, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý thuế của Chi cục Thuế thành phố Hạ Long.
2.2. Các mục tiêu cụ thể của luận văn
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm tra thuế đối với
doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại Chi cục Thuế thành phố Hạ Long; chỉ ra những thành công và hạn chế cũng
như những nguyên nhân chủ quan, khách quan.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thu thuế đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn TP Hạ Long - Đề xuất các giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nội dung của công tác kiểm tra thuế;
Thành Phố Hạ Long giai đoạn 2015 - 2017.
Chương 4: Các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế các doanh
nghiệp trên địa bàn Thành Phố Hạ Long.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ
CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1. Tổng quan lý luận về công tác kiểm tra thuế các doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1. Một số khái niệm
- Khái niệm thuế
Ra đời và tồn tại cùng với Nhà nước, từ đó đến nay, thuế đã trải qua một quá
trình phát triển lâu dài và khái niệm về thuế cũng không ngừng được hoàn thiện.
Theo các nhà kinh điển: “Thuế là cái mà Nhà nước thu của dân nhưng không bù lại”
và “thuế cấu thành nên nguồn thu của Chính phủ, nó được lấy ra từ sản phẩm của
đất đai và lao động trong nước, xét cho cùng thì thuế được lấy ra từ tư bản hay thu
nhập của người chịu thuế”.
Trên góc độ người nộp thuế thì thuế được định nghĩa như sau: Thuế là khoản
đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước
theo Luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ
của Nhà nước, người đóng thuế được hưởng hợp pháp phần thu nhập còn lại...
- Khái niệm về kiểm tra thuế
Hoạt động quản lý Nhà nước chính là sự tác động có định hướng của chủ thể
quản lý (cơ quan thuế) tới các đối tượng quản lý (NNT) nhằm đạt được mục tiêu
động viên một phần thu nhập quốc dân vào NSNN. Do vậy kiểm tra thuế chính là
một công đoạn và là một yếu tố cấu thành của hoạt động Lãnh đạo quản lý Nhà
nước của cơ quan thuế. Hoạt động quản lý của cơ quan thuế bao gồm từ việc xây
dựng các mục tiêu kế hoạch trong giai đoạn nhất định đến việc tổ chức để thực hiện
các mục tiêu kế hoạch đó và sau cùng là tiến hành kiểm tra thuế, việc thực hiện đó
không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng không
phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
+ Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và
lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân
năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc
tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp nhỏ,
doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham
gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của
7
năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng
không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều này
1.1.2. Đặc điểm, vai trò, mục tiêu và nguyên tắc của kiểm tra thuế
1.1.2.1. Đặc điểm của kiểm tra thuế
Kiểm tra thuế là một tổ chức kiểm tra chuyên ngành thuộc Bộ tài chính nên
mang đặc điểm của Kiểm tra tài chính. Tuy nhiên cũng có những đặc điểm riêng
khác với kiểm tra chuyên ngành khác như: kiểm tra hải quan, kiểm tra giá, kiểm tra
Kho bạc… ở chỗ: Phạm vi điều chỉnh của kiểm tra thuế rất rộng; đối tượng kiểm tra
thuế rất đa dạng, trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế. Có thể nói hầu hết các hoạt động
sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cơ sở và cá nhân trên mọi lĩnh vực, ngành
nghề đều chịu sự điều chỉnh của pháp luật thuế và đều là đối tượng quản lý thu thuế.
Kiểm tra thuế là công tác rất khó khăn, phức tạp vì ảnh hưởng đến lợi ích
kinh tế của các đối tượng kiểm tra. NNT thường xuyên tìm mọi biện pháp nhằm
tránh, lách và trốn thuế, gây khó khăn cho công tác kiểm tra thuế.
Mặt khác, do sự vận hành của cơ chế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa
trong nền kinh tế nên hoạt động kiểm tra NNT vừa phải đối mặt với nhiều cám dỗ,
cạm bẫy dễ sa ngã đồng thời phải đối đầu với sức ép áp lực khác nhau thậm chí ảnh
cả về quy chế và tổ chức thực hiện, giảm đến mức tối đa các thủ tục, quy chế không
cần thiết gây phiền hà cho doanh nghiệp.
1.1.2.3. Mục tiêu của kiểm tra thuế
Hoạt động kiểm tra thuế nhằm giúp NNT và cơ quan thuế thực hiện nghiêm
chỉnh các văn bản pháp luật về công tác quản lý thu ngân sách đảm bảo thực hiện
tốt nhiệm vụ chính trị của ngành. Thông qua công tác kiểm tra thuế nhằm đánh giá
việc chấp hành các luật thuế của NNT và người thu thuế nhằm phát huy nhân tố tích
cực, đấu tranh ngăn ngừa và xử lý những mặt tiêu cực. Căn cứ vào những kiến nghị
của kết quả kiểm tra, cơ quan thuế các cấp có thể đề ra các giải pháp cụ thể để thực
hiện, đưa Luật thuế vào cuộc sống thực tế, đảm bảo sự công bằng trong việc thực
hiện luật thuế, đồng thời cải cách được các quy trình quản lý thu thuế ngày càng
hợp lý hơn.
Thông qua công tác kiểm tra thuế nhằm hướng dẫn, giúp đỡ NNT nắm được
nghĩa vụ và quyền hạn của đơn vị khi thực hiện luật thuế; cũng như nâng cao trách
nhiệm của công chức ngành thuế thi hành công vụ.
9
Thông qua công tác kiểm tra nội bộ nhằm kịp thời ngăn chặn, phòng ngừa
những hành vị tiêu cực, tham nhũng phát sinh, để xây dựng cơ quan thuế trong sạch
vững mạnh với đội ngũ cán bộ thuế về phẩm chất đạo đức, giỏi về nghiệp vụ
chuyên môn.
Động viên, khen thưởng để phát huy nhân tố tích cực, đồng thời tăng cường
chấn áp và xử lý nghiêm những hành vi tiêu cực trong việc thực hiện pháp luật thuế.
1.1.2.4. Nguyên tắc của kiểm tra thuế
Để công tác kiểm tra thuế đạt hiệu quả cao, cần đảm bảo những nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc tuân thủ các quy định của pháp luật:
Pháp luật thể hiện ý chí của nhà nước, nguyện vọng và lợi ích của nhân dân.
Kiểm tra thuế là kiểm tra việc thực hiện pháp luật nên phải tuân thủ pháp luật. Đây
cũng là nguyên tắc cần thiết để đề cao trách nhiệm của chủ thể kiểm tra; nâng cao
Dân chủ trong hoạt động kiểm tra là thể hiện sự tôn trọng khách quan, tôn
trọng quần chúng, lấy dân làm gốc. Dân chủ trong hoạt động kiểm tra nhằm lôi
cuốn sự tham gia đông đảo của quần chúng nhân dân, sử dụng quần chúng như là
những tai mắt của lực lượng kiểm tra. Thực hiện nguyên tắc này phải coi trọng việc
tiếp nhận thu thập ý kiến của mọi đối tượng có liên quan, tạo điều kiện cho đối
tượng kiểm tra được trình bày ý kiến của mình, nhất là khi giải quyết khiếu nại tố
cáo của công dân.
- Nguyên tắc đảm bảo bí mật và không làm cản trở hoạt động của NNT:
Cần quán triệt nguyên tắc này trong kiểm tra thuế là vì trong quá trình kiểm tra
người là công tác này tiếp cận với nhiều vấn đề, nhiều tài liệu liên quan đến bí mật, bí
quyết kinh doanh của doanh nghiệp, bí mật quốc gia. Nếu để lộ cho những đối tượng
không được phép biết sẽ làm thiệt hại lợi ích của quốc gia và các doanh nghiệp. Do
vậy, họ chỉ được báo cáo cho những người có thẩm quyền biết và đảm bảo tính bí mật
đối với những thông tin quan trọng trong quá trình thanh tra kiểm tra.
Công chức làm nhiệm vụ kiểm tra thuế khi làm việc tại trụ sở NNT phải tuân
thủ theo đúng quy trình kiểm tra và các quy định khác có liên quan, không gây phiền
hà, sách nhiễu, không cản trở đến hoạt động bình thường của NNT.
- Nguyên tắc tuân thủ đúng quy trình, kế hoạch, nội dung, đề cương được duyệt:
Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế nhằm chuẩn hoá các nội dung, bước công
việc cũng như trách nhiệm của từng bộ phận, công chức thuế khi tham gia quy trình.
Do vậy, việc tuân thủ đúng quy trình, quy phạm do ngành thuế đã ban hành
là một nguyên tắc bắt buộc khi thanh tra, kiểm tra thuế.
11
- Nguyên tắc thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến NNT:
Thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến NNT, đánh
giá việc chấp hành pháp luật của NNT, xác minh và thu thập chứng cứ để xác định
hành vi vi phạm pháp luật về thuế.
- Nguyên tắc hiệu quả:
việc kiểm tra; số các kỳ tài chính cần kiểm tra sẽ được mở rộng khi các phát hiện
của đội kiểm tra yêu cầu phải mở rộng phạm vi kiểm tra. CQT cần dự tính nguồn
lực cũng như chi phí để thực hiện kiểm tra toàn diện trong quá trình lập kế hoạch
kiểm tra hằng năm.
- Kiểm tra hạn chế: Là thanh tra, kiểm tra trong một phạm vi hẹp, gồm:
+ Kiểm tra một sắc thuế (GTGT, TNDN, TTĐB,…); một hoặc một số kỳ tính thuế.
+ Kiểm tra một hoặc một số bộ hồ sơ hoàn thuế;
+ Kiểm tra một hoặc một số yếu tố liên quan đến một hoặc một số kỳ tính
thuế; thanh tra, kiểm tra doanh thu tính thuế, giá vốn hàng bán, khấu hao, tiền
lương, tài sản ròng…
Theo tiêu thức này, Kiểm tra bị hạn chế về phạm vi, có thể là kiểm tra hoàn
thuế GTGT, kiểm tra dự án về hạng mục chi phí hoặc một chỉ tiêu nào đó trên bảng
cân đối kế toán hoặc báo cáo lỗ lãi.
+ Một cách khác để xác định kiểm tra hạn chế là công việc kiểm tra chỉ hạn
chế đối với một số chỉ tiêu nhất định và không bao gồm các phép thử hay các bước
tuần tự kiểm tra cần thiết cho phép cán bộ kiểm tra đánh giá được tổng thể mức độ
tuân thủ hay không tuân thủ pháp luật thuế của NNT bị kiểm tra. Thông thường kiểm
tra bao gồm việc rà lại các chứng từ liên quan trực tiếp đến (các) vấn đề được kiểm
tra. Loại hình kiểm tra này thường được bắt đầu từ một trong những nguồn sau:
• Đề xuất của bộ phận rà soát các tờ khai
• Một dự án hay chương trình liên quan đến vấn đề cụ thể cần được kiểm tra
• Hướng dẫn của cán bộ kiểm tra cấp cao hơn
• Kiểm tra 1 NNT khác về 1 vấn đề cụ thể
Kiểm tra hoàn thuế cần tập trung vào các hồ sơ hoàn thuế rủi ro cao, và chỉ
kiểm tra thời kỳ yêu cầu hoàn thuế. Tính tin cậy và chính xác của hồ sơ hoàn thuế cần
được kiểm tra thử trên cơ sở chọn mẫu. Đối với kiểm tra hoàn thuế, chỉ khi kết quả chọn
mẫu cho thấy cần mở rộng kiểm tra thêm thì mới cần tiến hành xác minh thêm. Thông
thường, kiểm tra hoàn thuế NNT lớn hoàn tất trong 15 ngày, NNT vừa là 10 ngày.
- Kiểm tra tại cơ sở NNT: Kiểm tra thuế tại trụ sở NNT là một công cụ chủ
yếu trong chương trình kiểm tra của CQT. CQT thực hiện kiểm tra tại trụ sở NNT
14
trong trường hợp hết thời hạn theo thông báo của CQT mà NNT không giải trình,
bổ sung thông tin tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai
bổ sung hồ sơ thuế không đúng. Thời gian cần thiết để thực hiện công việc này là từ
một vài giờ cho đến vài tuần tuỳ thuộc bản chất của cuộc kiểm tra, và hoặc quy mô
và tính phức tạp của hoạt động của đối tượng nộp thuế. Kiểm tra tại trụ sở NNT
thường là việc kiểm tra chi tiết nhưng cũng có lúc chỉ là việc kiểm tra một phần sổ
sách kế toán thông thường của NNT ngay tại trụ sở làm việc của NNT. Kiểm tra tại
trụ sở NNT có thể được tiến hành bởi một cán bộ kiểm tra hoặc một đoàn kiểm tra.
Đoàn kiểm tra sử dụng từ hai cán bộ kiểm tra trở lên và có thể bao gồm những
thành viên có những kỹ năng khác nhau. Đặc điểm của Kiểm tra tại trụ sở NNT:
+ Kiểm tra và sử dụng các kỹ thuật kiểm tra đối với những chứng từ kế toán
được NNT lưu giữ.
+ Trao đổi với NNT.
+ Quan sát đánh giá.
+ Có thể yêu cầu bất cứ người nào thuộc đơn vị đang kiểm tra cung cấp
thông tin;
+ Có thể yêu cầu thông tin từ bên thứ ba.
1.1.4. Quy trình kiểm tra thuế
Quy trình kiểm tra thuế được ban hành theo Quyết định số 746/QĐ-TCT ngày
20 tháng 4 năm 2017 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, thay thế Quyết định số
528/QĐ- TCT ngày 29/5/2008 của Tổng cục Thuế về việc ban hành quy trình kiểm tra
thuế. Mục đích của việc xây dựng quy trình kiểm tra là để tăng cường kiểm tra, giám
sát hồ sơ khai thuế của NNT nhằm chống thất thu thuế qua việc kê khai thuế; ngăn
chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế; nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật
thuế của NNT trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế; thực hiện cải
Bước
Xử
Kiểmlýtra kết
tại
quả
sau
trụ sở NNT
thanh tra
Lập Biên bản kiểm tra thuế
Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở NNT
Ra Thông báo yêu cầu giải
trình, bổ sung (Lần 1)
Chứng minh được số thuế
khai là đúng
Ra QĐ truy thu,
XPVPH
Không chứng minh được số
thuế khai kà đúng khai
Bổ sung KH thanh tra
(nếu có dấu hiệu trốn
& gian lận thuế)
Báo cáo kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT và tại trụ sở