Tóm tắt luận văn Thạc sĩ: Hoàn thiện công tác bảo trợ xã hội trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình - Pdf 58

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRƢƠNG THỊ KHÁNH NHÀN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BẢO TRỢ XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG NINH,
TỈNH QUẢNG BÌNH

TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Mã số: 60.31.01.05

Đà Nẵng – 2018


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: GS.TS. Võ Xuân Tiến

Phản biện 1: TS. NINH THỊ THU THUY
Phản biện 2: TS. HOÀNG VĂN LONG

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Kinh tế phát triển họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học
Đà Nẵng vào ngày 28 tháng 01 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

xã hội tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. Chỉ ra những kết quả
đạt được cũng như những mặt hạn chế, những vấn đề bất cập còn tồn


2
tại của công tác bảo trợ xã hội trên địa bàn huyện.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bảo trợ xã
hội trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến
công tác bảo trợ xã hội tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung liên
quan đến công tác bảo trợ xã hội.
- Về không gian: Nội dung nghiên cứu được thực hiện tại
huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng công tác bảo trợ xã hội
trên địa bàn huyện Quảng Ninh, giai đoạn 2012-2016. Các giải pháp
được đề xuất có ý nghĩa trong những năm tới.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp.
- Phương pháp xử lý, tổng hợp và phân tích số liệu.
- Phương pháp quy nạp.
5. Bố cục của đề tài
Luận văn được kết cấu 3 chương như sau:
Chương 1. Các vấn đề lý luận về bảo trợ xã hội
Chương 2. Thực trạng công tác bảo trợ xã hội trên địa bàn
huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

động được hưởng thêm một số lợi ích do Nhà nước thực hiện.
+ Phân phối lại phúc lợi xã hội
Là sự điều hòa lại mức thu nhập giữa các tầng lớp dân cư
nhằm thực hiện sự công bằng xã hội, giảm bớt sự chênh lệch giữa


4
những người có thu nhập cao và những đối tượng có mức thu nhập
dưới mức tối thiểu. Có hai cách phân phối phổ biến là phân phối theo
chức năng và phân phối theo mức độ thu nhập.
1.1.2. Đặc điểm của công tác bảo trợ xã hội
- Đối tượng tham gia vào quan hệ BTXH bao gồm Nhà nước,
các đối tượng bảo trợ và các chủ thể khác như tổ chức, cá nhân khác.
- Chế độ BTXH bao gồm hai nội dung chính là chế độ bảo trợ
thường xuyên và chế độ bảo trợ đột xuất.
- Mục đích của BTXH là hỗ trợ, giúp đỡ cho những người lâm
vào tình trạng thực sự khó khăn, túng quẫn, cần có sự giúp đỡ về vật
chất mới có thể vượt qua được hoàn cảnh hiện tại.
1.1.3. Vai trò của công tác bảo trợ xã hội
Thứ nhất, bảo trợ xã hội thực hiện chức năng bảo đảm an sinh
xã hội của Nhà nước.
Thứ hai, BTXH thực hiện chức tái phân phối lại của cải xã
hội.
Thứ ba, BTXH có vai trò phòng ngừa rủi ro, giảm thiểu và
khắc phục rủi ro và giải quyết một số vấn đề xã hội nảy sinh.
1.2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
BẢO TRỢ XÃ HỘI
1.2.1. Mở rộng đối tƣợng bảo trợ xã hội
- Mở rộng đối tượng bảo trợ xã hội là sự gia tăng về số lượng
được thụ hưởng theo thời gian, ngoài những đối tượng được hưởng

- Phát triển các hình thức BTXH là tiến hành cung cấp nhiều
dạng dịch vụ mới nhằm thỏa mãn nhu cầu của đối tượng được thụ
hưởng, đặc biệt là dịch vụ có chất lượng cao.
- Cần phải phát triển các hình thức BTXH là vì để đáp ứng nhu
cầu thụ hưởng của các đối tượng, không chỉ đơn thuần thực hiện việc
bảo trợ truyền thống mà cần phải phát triển các hình thức này một
cách đa dạng, phù hợp với từng nhóm đối tượng và phù hợp tình hình
phát triển kinh tế - xã hội.


6
- Tiêu chí đánh giá về hình thức bảo trợ xã hội:
+ Chi ngân sách cho từng hình thức bảo trợ xã hội
+ Chi ngân sách cho từng đối tượng của từng hình thức
BTXH.
1.2.3. Nâng cao chất lƣợng của công tác bảo trợ xã hội
- Nâng cao chất lượng của công tác BTXH được đánh giá
thông qua mức độ hài lòng, sự thỏa mãn của đối tượng được thụ
hưởng, cũng như sự tiến bộ về hành vi, thái độ phục vụ của đội ngũ
cán bộ làm công tác BTXH.
- Cần phải nâng cao chất lượng BTXH là do nhu nhu cầu ngày
càng tăng của đối tượng BTXH và sự đa dạng về hình thức BTXH.
- Nội dung về nâng cao chất lượng của công tác bảo trợ xã hội:
+ Cần có phương pháp cụ thể để cải tiến phương thức cung
cấp, làm cho đối tượng thụ hưởng dễ dàng tiếp cận các dịch vụ
BTXH, để họ có cơ hội hơn trong việc lựa chọn các phương thức phù
hợp.
+ Cần có phương pháp để cải tiến trình tự cung cấp, từ khi xác
định được đối tượng BTXH cho đến đối tượng được thụ hưởng.
+ Cần cải tiến phương thức cung cấp để đối tượng thụ hưởng

+ Mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội.
1.2.5. Tăng nguồn tài trợ để phục vụ cho công tác bảo trợ
xã hội
- Nguồn tài trợ để phục vụ cho công tác BTXH là nguồn tài
chính có được từ các chương trình được thiết kế để trợ giúp cho
những người yếu thế đạt được mức sống tối thiểu cần thiết và cải
thiện cuộc sống của họ.
- Nguồn tài trợ để phục vụ cho công tác bảo trợ xã hội bao
gồm:
+ Nguồn tài trợ từ ngân sách Nhà nước.
+ Nguồn tài trợ từ các tổ chức, đoàn thể, hiệp hội, các doanh
nghiệp, cá nhân, gia đình và cộng đồng.
+ Nguồn tài trợ quốc tế.
- Cần phải tăng nguồn tài trợ cho công tác BTXH là vì:


8
+ Sự phát triển của nền kinh tế thị trường dẫn đến khoảng cách
về thu nhập, về mức sống ngày càng có sự phân hóa hơn.
+ Xu hướng đang diễn ra quá trình già hóa dân số.
+ Hậu quả nặng nề của chiến tranh, ô nhiễm môi trường, chất
độc hóa học… hậu quả thiên tai làm tăng đối tượng BTXH.
+ Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, lạm phát gia tăng, giá cả leo
thang.
- Nội dung về tăng nguồn tài trợ cho bảo trợ xã hội:
Nhà nước vẫn đóng vai trò chủ đạo trong việc huy động nguồn
tài trợ để phục vụ cho công tác BTXH. Tuy nhiên, tỷ lệ đóng góp
kinh phí cho hoạt động này của Nhà nước sẽ giảm dần. Đồng thời,
tăng dần tỷ lệ đóng góp từ các cá nhân, gia đình, các tổ chức đoàn
thể xã hội, các doanh nghiệp trong cộng đồng và các tổ chức quốc tế

Dân số trung bình của toàn huyện giai đoạn từ năm 2012-2016
tăng liên tục, năm 2016 là 90.389 người tăng gấp 1,02 lần so với năm
2012. Dân cư trên địa bàn phân bố không đồng đều, mật độ dân số
của toàn huyện năm 2016 là 76 người/km2. Dân số trong độ tuổi lao
động qua các năm đều chiếm trên 60% so với tổng dân số toàn
huyện. Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế cũng có sự chuyển dịch
theo hướng giảm lao động trong ngành nông, lâm, thủy sản, tăng lao
động trong cách ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
2.1.3. Đặc điểm về điều kiện xã hội
- Tăng trưởng kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân
của huyện Quảng Ninh giai đoạn 2012-2016 là tương đối cao đạt
9,6%/năm. Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng kinh tế không đồng đều và
có biến động qua các năm.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế của huyện đang


10
chuyển dịch theo xu hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp - xây dựng
và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông lâm ngư nghiệp. Tính đến
năm 2016 tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 41%; ngành
dịch vụ chiếm 35,59%; ngành nông, lâm, thủy sản chiếm 23,41%.
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO TRỢ XÃ HỘI TẠI
HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ THỜI
GIAN QUA
2.2.1. Đối tƣợng bảo trợ xã hội
- Đối tượng được hưởng trợ cấp thường xuyên trên địa bàn
huyện trong những năm những qua là tương đối lớn và tăng qua các
năm, năm 2012 toàn huyện có tất cả là 3.168 đối tượng và đến năm
2016 lên đến 4.521 đối tượng, điều đó được thể hiện tại Bảng 2.1
dưới đây:

2016
08 nhóm đối tượng
7.676 9.514 5.511
4.207 7.889
hưởng trợ cấp đột xuất
(Nguồn: Phòng Lao động – Thương binh & Xã hội huyện Quảng Ninh)
Số đối tượng được hưởng trợ cấp đột xuất qua các năm chủ
yếu là người bị thiếu đói do thiếu lượng thực. Các nhóm đối tượng
như hộ gia đình có người chết, mất tích; hộ gia đình có nhà bị đổ,
sập, trôi, cháy… giảm qua các năm. Còn các nhóm đối tượng còn lại
nhìn chung qua các năm đều không thay đổi.
2.2.2. Các hình thức tài trợ cho công tác bảo trợ xã hội
Kinh phí trợ cấp cho công tác BTXH tăng qua các năm là do
số đối tượng được hưởng thụ được mở rộng và mức trợ cấp xã hội
tăng. Điều đó được minh họa tại Bảng 2.3 dưới đây:
Bảng 2.3. Tình hình chi ngân sách bảo trợ xã hội
ĐVT: triệu đồng
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
Chỉ tiêu
2012
2013
2014
2015
2016
Trợ cấp
8.042,76 9.584,73 11.091,74 15.716,07 20.831,58

2015-2016, kinh phí trợ cấp cho nhóm 6 đối tượng tập trung chủ yếu
ở nhóm đối tượng người khuyết tật và nhóm người cao tuổi bởi vì
những nhóm này có số lượng đối tượng khá lớn. Nguồn kinh phí trợ
cấp đột xuất qua các năm khá ít chủ yếu chi cho người bị đói do
thiếu lương thực, cho người chết, mất tích.
- Hình thức tài trợ thông qua giá :
Bảng 2.4. Tổng hợp kinh phí tài trợ thông qua giá
Hình thức
tài trợ
Số đối tượng
Năm (ng)
2012
Số tiền (tr.đ)
Số đối tượng
Năm (ng)
2013
Số tiền (tr.đ)
Số đối tượng
Năm (ng)
2014
Số tiền (tr.đ)
Số đối tượng
Năm (ng)
2015
Số tiền (tr.đ)
Số đối tượng
Năm (ng)
2016
Số tiền (tr.đ)


72

0

1.758

2.942

25

0

2.967

1.826

100

0

1.926

3.052

32

0

3.084


giai đoạn này số đối tượng tăng từ 2.280 người năm 2012 lên đến
3.209 người năm 2016 và nâng mức giá trị từ 1.415 triệu đồng lên
đến 1.992 triệu đồng. Song, kinh phí tài trợ thông qua giá cho đối
tượng BTXH được hưởng chính sách tài trợ nghề thì chỉ chiếm tỷ lệ
rất nhỏ.
- Trong thời gian qua, huyện đã triển khai thực hiện kịp thời
và có hiệu quả lĩnh vực xã hội như giải quyết việc làm, xóa đói giảm
nghèo, xuất khẩu lao động và Ngân hàng CSXH giải ngân cho vay
hộ nghèo; cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn; cho
vay giải quyết việc làm; cho vay hộ nghèo nhà ở đã góp phần giải
quyết việc làm tăng thu nhập, từng bước ổn định và cải thiện đời
sống nhân dân, góp phần hạ thấp tỷ lệ hộ nghèo của huyện.
Chính sách tín dụng cho vay hộ nghèo từ năm 2012 đến năm
2016 có tổng cộng 65.144 lượt hộ vay có thể thấy số hộ vay theo hộ
nghèo giảm dần theo từng năm và hộ nghèo đã được tạo điều kiện
tiếp cận nguồn vay để có vốn phát triển kinh tế, góp phần hạ thấp tỷ
lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện.
Nguồn vốn tín dụng đối với HS, SV có hoàn cảnh khó khăn
được các cấp chính quyền quan tâm chỉ đạo thực hiện, đã giải quyết
được cho 2.244 HS, SV được vay với tổng số tiền được giải ngân
trong giai đoạn này là 56.284 triệu đồng trong đó toàn bộ nguồn vốn
từ Trung ương.
Đối tượng được cho vay giải quyết việc làm cũng được triển
khai thực hiện kịp thời, đã cho 1.019 hộ vay với tổng số tiền của cả
giai đoạn 2012-2016 là 23.234 triệu đồng trong đó 21.760 triệu đồng
từ Trung ương và 1.474 triệu đồng từ địa phương. Việc quản lý cho


14
vay và sử dụng vốn vay theo nội dung vay đảm bảo đúng đối tượng,

chưa cao, chưa đáp ứng kịp thời được yêu cầu trong triển khai nhiệm
vụ, việc triển khai, thanh tra, kiểm tra các hoạt động BTXH chưa
được quan tâm thường xuyên. Tiền lương và các chế độ đãi ngộ thấp.
- Cơ sở bảo trợ trên địa bàn huyện còn rất ít, chỉ có một trung
tâm bảo trợ xã hội trên địa bàn huyện.
- Trong những năm qua, huyện đã quan tâm đầu tư hệ thống
cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác BTXH. Tuy nhiên,
cơ sở BTXH đang rất thiếu các trang thiết bị kỹ thuật phục vụ
chuyên môn nghiệp vụ, chưa đáp ứng được tiêu chuẩn nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục, phục hồi chức năng cho các đối tượng.
2.2.5. Huy động nguồn tài trợ để phục vụ cho công tác bảo
trợ xã hội
Nguồn tài trợ huy động để phục vụ cho công tác BTXH của
huyện gồm: nguồn từ ngân sách Trung ương, nguồn từ ngân sách địa
phương và nguồn kinh phí huy động từ các tổ chức, cá nhân. Tổng
nguồn tài trợ cho hoạt động BTXH tại huyện Quảng Ninh liên tục
tăng qua các năm, điều đó được thể hiện tại Bảng 2.6 dưới đây:
Bảng 2.6. Tình hình nguồn lực tài trợ phục vụ bảo trợ xã hội

TT

Nguồn tài trợ

Năm
2012

Năm
2013

Năm

16
Qua bảng cho thấy các nguồn tài trợ cho đối tượng BTXH đều
có xu hướng tăng. Năm 2012 tổng nguồn kinh phí từ các nguồn hỗ
trợ cho các đối tượng là 10.925 triệu đồng, đến năm 2016 là 24.689,7
triệu đồng tức tăng gấp 2,3 lần so với năm 2012. Trong tổng nguồn
kinh phí tài trợ của huyện nguồn từ ngân sách Trung ương nhiều nhất
và ngân sách từ huy động ít nhất. Thực trạng trên cho chúng ta thấy
rằng mặc dù thực tế huyện vẫn còn nhiều khó khăn, nhưng để trợ
giúp các đối tượng BTXH khắc phục khó khăn, ổn định cuộc sống
thì Đảng, Nhà nước và cộng đồng luôn dành những nguồn kinh phí
nhất định để tài trợ cho các đối tượng xã hội.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC BẢO TRỢ XÃ HỘI
TẠI HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH THỜI
GIAN QUA
2.3.1. Thành công và hạn chế
- Thành công
+ Đối tượng thuộc diện được bảo trợ ngày càng tăng và được
mở rộng hơn.
+ Hình thức bảo trợ xã hội ngày càng đa dạng, thực hiện đúng
với quy định chung của càng chính phủ.
+ Mức trợ cấp được nâng cao góp phần nâng cao chất lượng
công tác BTXH, cải thiện và ổn định cuộc sống cho đối tượng.
+ Mạng lưới hoạt động BTXH ngày càng được mở rộng hơn.
+ Nguồn kinh phí huy động để phục vụ cho công tác BTXH
trên địa bàn huyện ngày tăng.
- Hạn chế
+ Độ bao phủ đối tượng BTXH còn chưa cao, chưa đảm bảo
hết đối tượng cần trợ giúp.
+ Mạng lưới BTXH chưa rộng khắp, còn quá ít cơ sở BTXH.


BÌNH TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1. CĂN CỨ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC BẢO
TRỢ XÃ HỘI
3.1.1. Chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc về công tác bảo
trợ xã hội trong thời gian tới
Thông qua các văn bản, Luật của Quốc hội, các Nghị định của
Chính Phủ, các quyết định, thông tư hướng dẫn của các Bộ, Ngành
Trung ương đã ban hành giúp cho việc xác định đối tượng, chính
sách trợ giúp và tổ chức thực hiện công tác bảo trợ xã hội được thuận
lợi, kịp thời và có hiệu quả.
3.1.2. Chiến lƣợc phát triển KT – XH của huyện Quảng
Nình trong thời gian tới
a. Phát triển kinh tế
- Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Phát triển
mạnh công nghiệp, dịch vụ, tạo tăng trưởng đột phá cho nền kinh tế,
tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ
- nông nghiệp; huy động mọi nguồn lực xây dựng và phát triển đô
thị, xây dựng nông thôn mới.
b. Văn hóa xã hội
- Về giáo dục và đào tạo: Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu
quả đề án đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo. Thực
hiện có hiệu quả các đề án, đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục.
- Về Công tác y tế và dân số: Tăng cường công tác giáo dục
sức khỏe cộng đồng. Từng bước thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân,
đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa nguồn lực đối với lĩnh vực y tế.


19
- Về Chính sách xã hội, lao động việc làm: Triển khai thực
hiện đầy đủ các chính sách, chế độ ASXH theo quy định. Thực hiện

chọn đúng đối tượng thuộc diện xét trợ cấp cho phù hợp và khách
quan.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu, lập hồ sơ quản lý; định kỳ thống kê,
rà soát có sự tham gia của cộng đồng giúp cho công tác xét, chọn
đúng đối tượng. Hoàn thiện cơ chế xác định đối tượng của chương
trình bảo trợ xã hội.
- Tập trung hỗ trợ toàn diện đối tượng là trẻ em nghèo về giáo
dục, chăm sóc sức khỏe, nhà ở, nước và một số hoạt động bảo trợ
khác.
- Tổ chức, thực hiện các chương trình trợ giúp xã hội tạo điều
kiện cho các đối tượng ngày càng tiếp cận thuận lợi hơn, bình đẳng
hơn, chất lượng hơn với các dịch vụ xã hội cơ bản và các chương
trình về sinh kế để ổn định cuộc sống có tính dài hạn.
- Đơn giản hóa các thủ tục hành chính để các đối tượng dễ
dàng tiếp cận hơn với các chính sách, các dịch vụ BTXH.
3.2.2. Phát triển các hình thức tài trợ cho công tác bảo trợ
xã hội
- Hình thức tài trợ trực tiếp: thông qua hình thức tài trợ bằng
tiền hoặc hiện vật khi đưa ra phải theo chiều hướng giải quyết ưu tiên
theo nhóm đối tượng có hoàn cảnh khó khăn có thể duy trì được cuộc
sống bình thường.
- Hình thức tài trợ gián tiếp là tài trợ thông qua giá: Thông qua
các chính sách chăm sóc sức khỏe, giáo dục đào tạo, việc làm đào tạo
nghề, cung cấp các dịch vụ xã hội khác được pháp luật về bảo trợ xã
hội quy định đối với đối tượng bảo trợ xã hội theo phân cấp quản lý.
- Nhà nước cần đổi mới chính sách bảo trợ theo hướng cung
cấp tiền mặt để các đối tượng tự lựa chọn dịch vụ, tự lựa chọn nơi


21

22
việc triển khai thực hiện chính sách trợ giúp đối với các đối tượng
BTXH.
- Tiếp tục hoàn thiện bộ máy tổ chức thực hiện chính sách
BTXH trên địa bàn huyện đặt trong tổng thể hệ thống tổ chức từ tỉnh
đến cơ sở.
- Cần tăng cường số lượng cán bộ để đủ người làm công tác
BTXH, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ và tăng số lượng
cán bộ, nhất là cán bộ cơ sở.
- Giải quyết tình trạng yếu của cán bộ cơ sở, nhất là cán bộ cấp
xã, thị trấn bằng cách tiếp tục tăng cường đào tạo ngắn hạn thông qua
việc tổ chức huấn luyện theo từng chuyên đề
- Tăng cường hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực
hiện chính sách.
- Tăng cường việc hướng dẫn triển khai thực hiện các chính
sách hiện có và nhất là các chính sách mới ban hành.
- Để tạo điều kiện cho các đối tượng được hưởng chính sách
xã hội việc kiểm chứng tính chính xác, cần rút ngắn trình tự, thời
gian và thủ tục ra quyết định
- Từng bước ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đối
tượng xã hội và chi trả trợ cấp, nâng cao hiệu quả quản lý và hạn chế
sai sót trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách trợ cấp.
- Kịp thời khen thưởng, động viên những đối tượng đã cố gắng
vượt qua khó khăn hòa nhập với cuộc sống cộng đồng.
3.2.4. Mở rộng mạng lƣới bảo trợ xã hội
- Phải hướng vào việc tạo ra môi trường chăm sóc tại gia đình
cho từng đối tượng và cần có các chính sách hỗ trợ đối với những hộ
gia đình tham gia vào việc chăn sóc các đối tượng BTXH.



BTXH.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status