Hoàn thiện công tác bảo trợ xã hội trên địa bàn huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 47

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ THÙY NHUNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BẢO TRỢ XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHONG ĐIỀN,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Đà Nẵng- Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ THÙY NHUNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BẢO TRỢ XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHONG ĐIỀN,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.01.05

Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. Võ Xuân Tiến

Đà Nẵng - Năm 2017



1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN BẢO TRỢ XÃ HỘI ........................... 36
1.3.1. Nhân tố kinh tế tác động đến công tác bảo trợ xã hội ................... 36
1.3.2. Nhân tố phi kinh tế tác động đến công tác bảo trợ xã hội ............. 38
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO TRỢ XÃ HỘI TẠI
HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ .............................. 39


2.1. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA HUYỆN PHONG ĐIỀN TÁC ĐỘNG ĐẾN
CÔNG TÁC BẢO TRỢ XÃ HỘI ................................................................. 39
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên ...................................................... 39
2.1.2. Đặc điểm về điều kiện kinh tế ........................................................ 40
2.1.3. Đặc điểm về điều kiện xã hội ......................................................... 43
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO TRỢ

XÃ HỘI TẠI HUYỆN

PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ THỜI GIAN QUA................... 47
2.2.1. Thực trạng về nguồn tài trợ bảo trợ xã hội ..................................... 47
2.2.2. Thực trạng về đối tƣợng nhận bảo trợ xã hội ................................. 53
2.2.3. Thực trạng về mạng lƣới hoạt động bảo trợ xã hội ........................ 63
2.2.4. Thực trạng về hình thức bảo trợ xã hội .......................................... 64
2.2.5. Thực trạng về chất lƣợng bảo trợ xã hội ........................................ 74
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC BẢO TRỢ XÃ HỘI TẠI
HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ THỜI GIAN QUA.... 76
2.3.1. Thành công và hạn chế ................................................................... 76
2.3.2. Nguyên nhân hạn chế ..................................................................... 80
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
BẢO TRỢ XÃ HỘI CHO HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN
HUẾ THỜI GIAN ĐẾN ............................................................................... 83
3.1. CĂN CỨ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC BẢO TRỢ XÃ


ASXH

An sinh xã hội

2

BTXH

Bảo trợ xã hội

3

BHYT

Bảo hiểm y tế

4

CTXH

Cứu trợ xã hội

5

PLXH

Phúc lợi xã hội

6



DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
hiệu

Tên bảng

Trang

bảng
2.1.

2.2.

2.3.

2.4.

2.5.

2.6.

2.7.

2.8.

2.9.

2.10.

45

46

47

48

50

51

54

55


Số
hiệu

Tên bảng

Trang

bảng
2.12.

2.13.

2.14.

Tình hình cho vay chính sách trên địa bàn huyện Phong
Điền giai đoạn 2012-2016

67

68

71


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu

Tên hình vẽ

hình vẽ
2.1.

2.2.

2.3.

Nguồn kinh phí do Trung ƣơng tài trợ cho bảo trợ xã hội
ở huyện Phong Điền giai đoạn 2012 - 2014
Nguồn kinh phí do địa phƣơng tài trợ cho bảo trợ xã hội ở
huyện Phong Điền giai đoạn 2012 - 2014
Nguồn kinh phí từ huy động tài trợ cho bảo trợ xã hội ở
huyện Phong Điền giai đoạn 2012 – 2014

Trang


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bảo trợ xã hội là một trong những chính sách xã hội thể hiện tính ƣu việt
và là một trong những trụ cột cơ bản của hệ thống an sinh xã hội hiện nay ở
nƣớc ta. Trợ giúp xã hội cho đối tƣợng bảo trợ xã hội ở nƣớc ta đƣợc hình
thành từ khi Cách mạng tháng 8 năm 1945. Mục tiêu là cứu đói cho những
ngƣời chịu hậu quả của chiến tranh, hậu quả của thiên tai, bệnh dịch. Mặc dù
chiến tranh đã đi qua từ lâu, hậu quả kinh tế có thể khắc phục đƣợc, nhƣng
hậu quả về mặt xã hội rất nặng nề chƣa đƣợc giải quyết dứt điểm. Hậu quả
của chiến tranh đã để lại hàng triệu ngƣời khuyết tật, hàng trăm nghìn trẻ em
mồ côi không ngƣời nuôi dƣỡng, hàng triệu ngƣời nhiễm chất độc hóa
học…Các đối tƣợng này cần đƣợc sự trợ giúp của Nhà nƣớc và cộng đồng để
cùng phát triển.
Quá trình đổi mới đất nƣớc, xây dựng nền kinh tế thị trƣờng theo định
hƣớng XHCN, nền kinh tế vận hành theo các quy luật khách quan của thị
trƣờng sẽ phân bố và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho tăng trƣởng cao
nhƣng cũng đối mặt với nhiều vấn đề đặt ra, nhiều thách thức to lớn trong
việc giải quyết các vấn đề xã hội nhƣ: thất nghiệp, phân tầng xã hội, tệ nạn xã
hội gia tăng…đã dẫn đến có một bộ phận yếu thế không đủ khả năng tự lo
cuộc sống tối thiểu của bản thân và gia đình, họ cần đƣợc BTXH về đời sống,
giáo dục, y tế, nhà ở…BTXH là một hoạt động nhằm đảm bảo các quyền cơ
bản của con ngƣời, đồng thời cũng mang tính chất nhân đạo, nhân văn, tƣơng
thân tƣơng ái giúp đỡ nhau của con ngƣời trong cộng đồng, xã hội.
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa về kinh tế, Nhà nƣớc
phải thực hiện song song chức năng quản lý Nhà nƣớc về kinh tế, thúc đẩy
kinh tế tăng trƣởng và đảm bảo cho nền kinh tế thị trƣờng vận hành theo định
hƣớng XHCN, đồng thời với quản lý xã hội đảm bảo cho xã hội ổn định về




3

đƣợc quan tâm chăm sóc một cách đúng mức…Chính vì vậy, để đảm bảo
thực hiện kịp thời chính sách ASXH góp phần phát triển kinh tế- xã hội bền
vững, để công tác BTXH của huyện đi vào cuộc sống một cách thiết thực,
hiệu quả, tạo đƣợc niềm tin, niềm vui và chỗ dựa vững chắc cho đối tƣợng
thiệt thòi, yếu thế góp phần đảm bảo ASXH thì việc nghiên cứu về công tác
bảo trợ xã hội, đƣa ra cách thức tổ chức thực hiện hiệu quả công tác BTXH
trên địa bàn huyện là điều rất cần thiết. Do đó, tôi chọn đề tài “Hoàn thiện
công tác bảo trợ xã hội trên địa bàn huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên
Huế ” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Đánh giá thực trạng công tác bảo trợ xã hội cũng nhƣ đề xuất giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác bảo trợ xã hội trên địa bàn huyện Phong Điền, tỉnh
Thừa Thiên Huế.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến công tác bảo trợ xã hội
- Phân tích thực trạng công tác bảo trợ xã hội tại huyện Phong Điền, tỉnh
Thừa Thiên Huế. Chỉ ra những kết quả đạt đƣợc cũng nhƣ những mặt hạn chế,
tồn tại của công tác bảo trợ xã hội
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bảo trợ xã hội trên địa
bàn huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác
bảo trợ xã hội tại huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
3.2. Phạm vi nghiên cứu




5

Chƣơng 1. Các vấn đề lý luận về bảo trợ xã hội
Chƣơng 2. Thực trạng công tác bảo trợ xã hội trên địa bàn huyện Phong
Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Chƣơng 3. Một số giải pháp để hoàn thiện công tác bảo trợ xã hội cho
huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế thời gian đến.
6. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Công tác bảo trợ xã hội đã và đang là vấn đề mà các quốc gia trên thế
giới đặc biệt quan tâm, vì nó là một trong những biện pháp cơ bản tác động
đến các đối tƣợng yếu thế trong xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu an sinh
xã hội, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội góp phần tăng trƣởng và phát
triển bền vững. Trong những năm qua, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu,
tài liệu, bài viết về an sinh xã hội, trong đó đề cập đến công tác BTXH đối với
nền kinh tế ở góc độ lý luận, chính sách và thƣc tiễn khác nhau. Một số công
trình tiêu biểu có thể kể đến nhƣ:
Về sách và tạp chí:
- Năm 2000, Bộ lao động - Thƣơng binh và Xã hội, Cục Bảo trợ xã hội,
Hệ thống các văn bản pháp luật về bảo trợ xã hội, NXB Lao động - Xã hội.
Cuốn sách hệ thống hóa các chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật hiện
hành về Bảo trợ xã hội tại Việt Nam. Là tài liệu quan trọng giúp cho việc thực
hiện các chính sách chính xác, đầy đủ.
- Năm 2002, Nguyễn Đình Liêu, Trợ cấp xã hội trong hệ thống an sinh
xã hội ở Việt Nam, Tạp chí Kinh tế Luật (số 1), Đại học Quốc gia Hà Nội. Tác
giả nêu lên vai trò của trợ cấp xã hội trong hệ thống an sinh xã hội ở Việt
Nam.
- Năm 2004, Lê Thị Hoài Thu, Thực trạng pháp luật an sinh xã hội ở
Việt Nam, Tạp chí Bảo hiểm xã hội (số 6). Bài viết đề cập đến hệ thống pháp

Nguyễn Hải Hựu và một số tác giả có cùng quan điểm cho rằng “ Đối tƣợng
bảo trợ xã hội cần đƣợc trợ cấp hàng tháng gồm: trẻ em mồ côi, ngƣời già cô


7

đơn, ngƣời 90 tuổi trở lên, ngƣời tàn tật nặng, gia đình có từ 2 ngƣời tàn tật
trở lên là ngƣời tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ, ngƣời nhiễm
HIV/AIDS, gia đình ngƣời thân nuôi dƣỡng trẻ em mồ côi, trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt khó khăn, trợ giúp về y tế, giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm, tiếp
cận các công trình công cộng, hoạt động văn hóa thể thao và trợ giúp khẩn
cấp”. Từ đó, kiến nghị các giải pháp tiếp tục hoàn thiện chính sách trợ cấp xã
hội, khám chữa bệnh, giáo dục và các chính sách bộ phận khác.
- Năm 2008, Nguyễn Văn Định, Giáo trình an sinh xã hội, NXB Đại
học Kinh tế quốc dân, Hà Nội. Tiếp cận theo quan điểm chức năng của chủ
thể cung cấp dịch vụ một số tác giả đồng quan điểm cho rằng, BTXH và sự
giúp đỡ thêm của cộng đồng xã hội bằng tiền hoặc các phƣơng tiện thích hợp
để ngƣời đƣợc trợ giúp có thể phát huy đƣợc khả năng tự lo liệu cho cuộc
sống của bản thân và gia đình, sớm hòa nhập cộng động. Đồng thời, tác giả
cũng đƣa ra khái niệm khác gần với khái niệm trợ giúp xã hội là “Cứu trợ xã
hội là sự giúp đỡ của xã hội bằng nguồn tài chính của Nhà nƣớc và cộng đồng
đối với thành viên gặp khó khăn, bất hạnh và rủi ro trong cuộc sống nhƣ:
thiên tai, hỏa hoạn, bị tàn tật, già yếu…dẫn đến mức sống quá thấp lâm vào
cảnh neo đơn, túng quẩn nhằm giúp họ đảm bảo đƣợc điều kiện sống tối
thiểu, vƣợt qua cơn nghèo khốn và vƣơn lên cuộc sống bình thƣờng”. Với
cách giải thích này thì cứu trợ xã hội trƣớc rồi mới đến trợ giúp xã hội. Thể
hiện chính sách cho đối tƣợng bảo trợ xã hội từ Nhà nƣớc, cộng đồng và trong
thực tiễn để thực hiện chính sách bảo trợ xã hội Nhà nƣớc luôn giữ vai trò
trong việc cung cấp nguồn lực và các dịch vụ bảo trợ xã hội.
- Năm 2008, Nguyễn Hữu Dũng, Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế thị

đó, tác giả đề xuất các giải pháp xây dựng hệ thống tổng thể quốc gia về
ASXH ở Việt Nam giai đoạn 2006 - 2015.
- Năm 2010, Nguyễn Ngọc Toản, Chính sách trợ giúp xã hội thường
xuyên cộng đồng ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân.


9

Công trình nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách trợ giúp
xã hội thƣờng xuyên cộng đồng; đánh giá thực trạng đối tƣợng bảo trợ xã hội
và nhu cầu trợ giúp thƣờng xuyên; thực trạng chính sách trợ giúp thƣờng
xuyên cộng đồng. Từ đó tác giả nêu kiến nghị giải pháp hoàn thiện chính
sách.
- Năm 2013, Nhóm biên soạn: Nguyễn Thị Lan Hƣơng, Đặng Kim
Chung, Lƣu Quang Tuấn, Nguyễn Bích Ngọc, Đặng Hà Thu, Phát triển hệ
thống an sinh xã hội ở Việt Nam đến năm 2020, Viện Khoa học Lao động và
xã hội, Hà Nội. Các tác giả giới thiệu đến những vấn đề chung về an sinh xã
hội, nội dung cơ bản của Nghị quyết 15-NQ/TW, các kết quả đạt đƣợc, những
tồn tại của chính sách an sinh xã hội hiện hành và các định hƣớng chính sách
cho giai đoạn đến năm 2020. Trong đó, bảo trợ xã hội với định hƣớng đảm
bảo mức tối thiểu một số dịch vụ xã hội cơ bản cho ngƣời dân, đặc biệt là
ngƣời nghèo, dân tộc thiểu số và ngƣời có hoàn cảnh khó khăn.
Trong thời gian qua, các cơ quan, tổ chức cũng đã thực hiện các nghiên
cứu thực trạng đối tƣợng bảo trợ xã hội, tình hình thực hiện chính sách BTXH
nhằm phục vụ cho công tác quản lý, tổ chức thực thi chính sách cũng nhƣ đề
xuất giải pháp thực hiện chính sách BTXH.
Các nghiên cứu trên đã đƣa ra đƣợc cách nhìn tổng quát về an sinh xã
hội với các mô hình, chính sách trên thế giới và của Việt Nam, các giải pháp
hoàn thiện luật an sinh xã hội…trong đó có chính sách về Bảo trợ xã hội (tại
mỗi thời điểm nghiên cứu) song chƣa có nghiên cứu, bài viết nào đi sâu vào

đích khắc phục rủi ro, trợ giúp xã hội cùng với bảo hiểm xã hội có chức năng
giảm thiểu rủi ro, và chính sách thị trƣờng lao động chủ động nhằm phòng
ngừa rủi ro cho ngƣời dân (Vũ Văn Phúc, 2011). Trợ giúp xã hội còn đƣợc
xem là “phao cứu sinh” nhằm hỗ trợ cho các thành viên trong xã hội không bị
rơi vào hoàn cảnh bần cùng hóa (Mai Ngọc Cƣờng, 2013). Nhƣ vậy, ở Việt
Nam bảo trợ xã hội có nội hàm hẹp hơn so với an sinh xã hội của Bộ Lao
động - Thƣơng binh và Xã hội.
Mặc dù các tổ chức phát triển quốc tế đều sử dụng định nghĩa riêng về
bảo trợ xã hội song tất cả đều nhấn mạnh bản chất của bảo trợ xã hội thông
qua các can thiệp chính sách cần thiết của nhà nƣớc và các hoạt động tình
nguyện ở cộng đồng. Cụ thể nhƣ sau:
Ngân hàng Thế giới (WB): “Bảo trợ xã hội là những biện pháp công
cộng nhằm giúp các cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng đƣơng đầu và kiềm
chế đƣợc nguy cơ tác động đến thu nhập nhằm giảm tính dễ tổn thƣơng và
những bấp bênh thu nhập”. Nhấn mạnh sự kiềm chế nguy cơ, bảo trợ xã hội
vừa là mạng lƣới an toàn, vừa là cơ sở để phát triển vốn con ngƣời.


12

Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): “Bảo trợ xã hội là việc cung cấp phúc
lợi cho các hộ gia đình và cá nhân thông qua cơ chế nhà nƣớc hoặc tập thể,
cộng đồng nhằm ngăn chặn sự suy giảm mức sống hoặc cải thiện mức sống
thấp”. Nhấn mạnh chiều cạnh bảo hiểm và mở rộng cơ hội việc làm và tạo
việc làm cho những đối tƣợng có nhu cầu và trong khu vực kinh tế phi chính
thức.
Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB): “Bảo trợ xã hội đề cập đến một hệ
thống chính sách công nhằm giảm nhẹ tác động bất lợi của những rủi ro đối
với hộ gia đình và cá nhân”. Nhấn mạnh tính dễ tổn thƣơng nếu ngƣời dân
không có bảo trợ xã hội, và tác hại của việc thiếu bảo trợ xã hội đối với ngƣời

+ Công bằng xã hội
Công bằng xã hội cũng có thể đƣợc hiểu là một giá trị cơ bản định hƣớng
cho việc giải quyết mối quan hệ giữa ngƣời với ngƣời trong tất cả các lĩnh
vực của đời sống xã hội theo nguyên tắc: cống hiến về vật chất và tinh thần
ngang nhau cho sự phát triển xã hội thì đƣợc hƣởng thụ ngang nhau những giá
trị vật chất và tinh thần do xã hội tạo ra, phù hợp với khả năng hiện thực của
xã hội. Đó là một giá trị cơ bản trong các quan hệ xã hội nhƣ: quan hệ giữa
mức độ lao động và mức độ thu nhập; quan hệ giữa quyền sở hữu tƣ liệu sản
xuất và quyền định đoạt sự sản xuất và phân phối; quan hệ giữa mức độ phạm
tội và mức độ bị trừng phạt; quan hệ giữa các thành viên của xã hội với hoàn
cảnh kinh tế, mức độ phát triển trí lực khác nhau và cơ hội tham gia vào quá
trình giáo dục, khám chữa bệnh, hƣởng thụ các sản phẩm văn hóa, nghệ thuật,
thể dục- thể thao…
Thừa nhận nội dung cơ bản nhất của công bằng xã hội là xử lý hợp lý
nhất quan hệ giữa quyền lợi và nghĩa vụ trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định,
các nhà kinh tế học thƣờng sử dụng hai khái niệm về công bằng, gồm:
Thứ nhất, khái niệm công bằng ngang là sự đối xử nhƣ nhau đối với
những ngƣời có tình trạng kinh tế nhƣ nhau. Theo quan điểm này, nếu hai cá


14

nhân có tình trạng kinh tế nhƣ nhau (đƣợc xét theo một số tiêu thức nào dó
nhƣ thu nhập, hoàn cảnh gia đình, tôn giáo, dân tộc…) thì chính sách của
chính phủ không đƣợc phân biệt đối xử.
Thứ hai, khái niệm công bằng dọc là đối xử khác nhau với những ngƣời
có khác biệt bẩm sinh hoặc có tình trạng kinh tế ban đầu khác nhau nhằm
khắc phục những khác biệt sẵn có. Theo cách hiểu này, chính sách của chính
phủ đƣợc phép đối xử có phân biệt với những ngƣời có tình trạng kinh tế khác
nhau, với điều kiện sau khi chịu tác động của chính sách thì những khác biệt

ngữ đƣa ra định nghĩa, “Phúc lợi là lợi ích công cộng mà ngƣời dân đƣợc
hƣởng không phải trả tiền hoặc chi trả một phần”. Trong thực tế phúc lợi với
ý nghĩa trên ngƣời ta đã sử dụng và mở rộng: Phúc lợi tập thể, phúc lợi công
ty, phúc lợi cơ quan…
Dƣới góc độ kinh tế học phúc lợi, PLXH là những biện pháp của Nhà
nƣớc và xã hội nhằm khắc phục những “thất bại”, khiếm khuyết của thị
trƣờng. Bản chất của PLXH là làm giảm thiểu sự bất công bằng trong xã hội,
đảm bảo cho các thành viên trong xã hội đều có thể thụ hƣởng những cái
“chung” của xã hội. Một mặt phải làm cho cái “bánh” của xã hội to ra; mặt
khác phải “chia” cái bánh đó “hợp lý”.
+ Phân phối lại phúc lợi xã hội
Phân phối lại là quá trình tiếp tục phân phối những phần thu nhập cơ bản
đã hình thành qua phân phối lần đầu ra phạm vi rộng hơn (toàn xã hội) đáp
ứng nhu cầu tích lũy và tiêu dùng của các chủ thể trong xã hội, cũng nhƣ yêu
cầu quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nƣớc. Là điều hòa lại mức thu nhập giữa
các tầng lớp dân cƣ nhằm thực hiện sự công bằng xã hội, giảm bớt sự chênh
lệch giữa ngƣời có thu nhập cao và những đối tƣợng có mức thu nhập dƣới
mức tối thiểu.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status