i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Huy động vốn tiền gửi tại NHTM CP Kỹ Thương
Việt Nam- chi nhánh BigC” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các nội dung
nghiên cứu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực của luận văn này.
Hà nội, ngày … tháng….năm…
NGƯỜI CAM ĐOAN
Hoàng Thị Lanh
ii
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nỗ lực thực hiện, luận văn nghiên cứu "Huy động vốn tiền
gửi tại ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam- chi nhánh BigC" đã
cơ bản hoàn thiện. Ngoài sự cố gắng hết mình của bản thân, em còn nhận được sự
động, viên khuyến khích và giúp đỡ hết sức tận tình từ phía gia đình, nhà trường,
đơn vị thực tập và bạn bè, đã giúp em hoàn thành tốt bài luận văn này. Vì vậy, với
lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin được báy tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Nhà trường, em xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Hiệu trường cùng toàn thể
các thầy cô trong trường ĐH Thương Mại, các thầy cô trong khoa Tài Chính- Ngân
Hàng sau đại học đã truyền đạt những kiến thức quy báu cho em trong suốt quá
trình học tập. Đặc biệt, em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến cô giáo Lê
Thị Kim Nhung, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình viết bài
luận văn này.
Đơn vị làm việc, em xin được gửi lời cảm ơn đến ban giám đốc và toàn thể
cán bộ nhân viên Techcombank BigC đã truyền đạt những kinh nhiệm quý báu và
hướng dẫn, chỉ dạy em nhiệt tình để em có cái nhìn xác thực hơn,rõ nét hơn về vấn
1.2.4 Mối quan hệ cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn...........................20
1.3.1. Các nhân tố khách quan..............................................................................22
1.3.1.1 Môi trường chính trị pháp luật.............................................................22
1.3.1.2 Môi trường kinh tế................................................................................22
1.3.1.3 Môi trường văn hoá xã hội...................................................................22
1.3.1.4 Môi trường công nghệ..........................................................................23
iv
1.3.1.5 Sự cạnh tranh của các TCTD khác.......................................................23
1.3.1.6 Yếu tố thuộc về văn hóa xã hội, tâm lý khách hàng.............................24
1.3.2. Các nhân tố chủ quan..................................................................................24
1.3.2.1 Các hình thức huy động tiền gửi của ngân hàng..................................24
1.3.2.2 Bảo hiểm tiền gửi.................................................................................24
1.3.2.3 Chất lượng dịch vụ NH cung cấp..........................................................25
1.3.2.4 Uy tín của NH......................................................................................25
1.3.2.5 Chính sách truyền thông Marketing.....................................................25
1.3.2.8 Mạng lưới chi nhánh.............................................................................26
1.4.1. Biện pháp kinh tế.........................................................................................27
1.4.2. Biện pháp kỹ thuật.......................................................................................27
1.4.3. Biện pháp tâm lý..........................................................................................27
CHƯƠNG 2............................................................................................................29
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI..........................................29
NGÂN HÀNG TECHCOMBANK-CHI NHÁNH BIGC....................................29
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Techcombank BigC....................29
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và nhiệm vụ các phòng ban..................................30
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức......................................................................................30
2.1.2.2 nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban...........................................30
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Techcombank BigC giai đoạn 20122014......................................................................................................................... 31
hàng, chi nhánh BigC đã tham gia bảo hiểm tiền gửi và cần tiếp tục hoạt động
này. Tuy nhiên, mức bồi thường thiệt hại rủi ro bảo hiểm tiền gửi vẫn chưa
thỏa đáng.Như vậy sẽ không kích thích khách hàng có số tiền lớn gửi vào ngân
hàng.NHNN nên có chính sách bảo hiểm tiền gửi giống như chính sách bảo
hiểm các tài sản khác. Như vậy sẽ giúp khách hàng an tâm gửi tiền và ngân
hàng cũng từ đó có thể huy động được nhiều nguồn vốn nhan rỗi trong xã hội.
.......................................................................................................................... 83
3.3.2.5 Phát triển nghiệp vụ thị trường mở.......................................................83
3.3.3.2 Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt..........................................84
3.3.3.5 Đẩy mạnh phát triển thị trường tài chính.............................................86
KẾT LUẬN............................................................................................................88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................89
vi
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VIẾT TẮT
ĐGCN
GDV
NH
NHTM
NHNN
PGĐ
PGD
P.KHCN
P.DVKH
Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn
Thương mại cổ phần
DANH MỤC BẢNG
Bảng số 2.1. Quy mô vốn huy động tại Techcombank BigC giai đoạn 2012-2014
Error: Reference source not found
Bảng số 2.2 :Tổng dư nợ Techcombank BigC giai đoạn 2012-2014
Reference source not found
Error:
viii
Bảng số 2.3. Kết quả kinh doanh của Techcombank BigC giai đoạn
Error:
Reference source not found
2012-2014
Error: Reference source not found
Bảng số 2.4: Quy mô vốn huy động của Techcombank BigC giai đoạn 2012-2014
Error: Reference source not found
Bảng số 2.5. Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn giai đoạn 2012- 2014 Error:
Reference source not found
Bảng 2.6 Vốn tiền gửi theo loại tiền của Techcombank BigC từ 2012- 2014
Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.4: Quy mô vốn tiền gửi giai đoạn năm 2012-2014 Error:
Reference
source not found
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn giai đoạn 2012-2014 Error:
Reference source not found
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền giai đoạn 2012-2014
Error:
Reference source not found
Biểu đồ 2.7 Cơ cấu vốn huy động theođối tượng huy động giai đoạn 2012-2014
Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.8 Chi phí huy động vốn tiền gửi Techcombank BigC giai đoạn 20122014 Error: Reference source not found
1
LỜI MỞ ĐẦU
1- Tính cấp thiết của đề tài
Trước tình hình kinh tế xã hội đang có nhiều diễn biến phức tạp, đan xen giữa
khó khăn và thuận lợi, nguy cơ và thời cơ. Để tiến hành CNH, HĐH đất nước cần
phải đẩy mạnh cách mạng công nghệ, phát huy tối đa mọi nguồn lực mà quan trọng
nhất là vốn.
Theo kinh nghiệm của các nước đi trước, có nước đã sử dụng nguồn vốn bên
ngoài làm chủ lực, nguồn vốn trong nước làm bổ trợ cho sự phát triển, tận dụng lợi
thế chuyển giao công nghệ tiên tiến, rút ngắn thời gian bắt kịp với các nước phát
triển. Có nước lại lựa chọn nguồn vốn nội địa làm chủ đạo, bằng cách này tốc độ
nhánh BigC” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2-Tổng quan công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
Liên quan đến nội dung nghiên cứu trong luận văn có một số đề tài luận văn
thạc sỹ đã được triển khai:
“ Huy động vốn tại NHTM CP Sài Gòn- Chi nhánh Hồng Bàng”( 2015) của
Thạc sỹ Vũ Thị Dung. Luận văn đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động huy động vốn từ các nguồn tiền gửi, vốn đi vay, vốn ủy thác của ngân hàng
TMCP Sài Gòn- chi nhánh Hồng Bàng. Thông qua việc phân tích các chỉ số cụ thể
đánh giá chất lượng huy động vốn tại chi nhánh để đưa ra giải pháp cụ thể nhằm
phát triển hoạt động huy động vốn.
“ Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn từ tiền gửi dân cư tại NH TMCP
Ngoại Thương- Chi nhánh Hà Tây”( 2013) của Thạc sỹ Ngô Vân. Luận văn đó
phân tích được tình hình huy động vốn từ tiền gửi dân cư tại NHTM CP Ngoại
Thương- CN Hà Tây. Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động
vốn từ tiền gửi dân cư tại chi nhánh.
“Huy động vốn từ khách hàng cá nhân qua tài khoản tiền gửi thanh toán của
NHTM CP Hàng Hải chi nhánh Bắc Ninh” (2013) của Thạc sỹ Dương Thị Ngọc
Quỳnh. Luận văn đó đi sâu vào nghiên cứu nghiệp vụ huy động vốn tiền gửi thanh
toán tại ngân hàng. Từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện huy động vốn tiền gửi
thanh toán, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của NHTM CP Hàng Hải.
3
Các đề tài trên đã nghiên cứu về hoạt động huy động vốn nhưng chưa có đề tài
nào đi sâu nghiên cứu huy động vốn tiền gửi liên quan đến tăng cường huy động
vốn tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam-CN BigC. Đây là điểm mới và
khác biệt so với các đề tài trước.
3- Mục đích nghiên cứu
Một là: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về huy động vốn tiền gửi của
tiền gửi của Techcombank- chi nhánh BigC.
Phương pháp xử lý, tổng hợp dữ liệu
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê, đối chiếu so sánh, phân tích tổng hợp,
lập bảng biểu.
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch
sử của Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh kết hợp với các học thuyết
kinh tế …
6- Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận chia thành 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động vốn tiền gửi của NHTM.
Chương 2: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NHTM CP Kỹ Thương Việt
Nam chi nhánh Big C.
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hoạt động huy động vốn tiền gửi tại
NHTM CP Kỹ Thương Việt Nam chi nhánh Big C.
5
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. NHTM và huy động vốn tiền gửi của NHTM
1.1.1. Khái niệm, vai trò, chức năng của NHTM
1.1.1.1 Khái niệm NHTM
Ngân hàng được hình thành và phát triển trải qua một quá trình lâu dài với
nhiều hình thái kinh tế xã hội khác nhau. Trong thời kỳ đầu vào khoảng thế kỷ XV
đến thế kỷ XVIII, các ngân hàng còn hoạt động độc lập với nhau và thực hiện các
chức năng như nhau đó là trung gian tín dụng, trung gian thanh toán trong nền kinh
tế và phát hành giấy bạc ngân hàng.
Sang thế kỷ XVIII, lưu thông hàng hoá ngày càng mở rộng và phát triển. Việc
1.1.1.2. Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, nền kinh tế đã đạt đến trình độ cao của kinh tế
hàng hoá, ngân hàng đóng vai trò quan trọng, nó là hệ thống thần kinh, hệ thống
tuần hoàn của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Nền kinh tế chỉ có thể cất cánh, phát
triển với tốc độ cao nếu có một hệ thống ngân hàng vững mạnh. Ngân hàng và nền
kinh tế có mối quan hệ hữu cơ lẫn nhau. Do đó, vai trò của ngân hàng thương mại
được thể hiện ở một số mặt sau:
NHTM là nơi dẫn vốn cho nền kinh tế
Khi nhắc tới vai trò của ngân hàng thương mại thì không thể không nhắc tới
vai trò cung ứng vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của các chủ thể trong
nền kinh tế. Để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh điều đầu tiên các
chủ doanh nghiệp phải quan tâm đó là vốn. Nếu không có vốn thì doanh nghiệp sẽ
bị mất cơ hội đầu tư, mất đi lợi nhuận mà lẽ ra có thể thu được.
Thị trường tài chính tồn tại hạn chế như sự không khớp nhịp giữa cung vốn và
cầu vốn qua vấn đề thời gian và lượng vốn, rủi ro đạo đức, rủi ro mất khả năng
thanh toán, …NHTM với tư cách là một chủ thể kinh doanh trên lĩnh vực tài chính
tiền tệ có thể khắc phục được những nhược điểm trên. NHTM chính là người đứng
ra tiến hành khơi thông nguồn vốn nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần
kinh tế … hình thành nên quỹ cho vay và sử dụng chúng để đáp ứng nhu cầu vốn
7
cho nền kinh tế. Là một kênh phân phối vốn có hiệu quả NHTM đã tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp có khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh cải tiến qui trình
công nghệ, từ đó nâng cao năng suất lao động để có thể đứng vững trước sự cạnh
tranh ngày càng khốc liệt của thị trường. Với khả năng cung cấp vốn, NHTM đã trở
thành một trong những điểm khởi đầu cho sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường
Để có thể tiếp cận với thị trường đầu ra và tìm kiếm lợi nhuận các doanh nghiệp
phần còn lại của thế giới? Câu hỏi này sẽ được giải đáp thông qua vai trò của hệ
thống NHTM với hàng loạt các nghiệp vụ không ngừng được hoàn thiện và phát
triển: thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, uỷ thác đầu tư, … Hệ thống NHTM
trong nước đã điều tiết tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài
chính quốc tế, đưa nền tài chính trong nước bắt kịp với nền tài chính quốc tế.
1.1.2. Hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM
1.1.2.1 Khái niệm và vai trò của tiền gửi trong hoạt động kinh doanh của NHTM
Khái niệm tiền gửi
Ở các nước phát triển người ta định nghĩa tiền gửi trong một văn bản luật:
“ Được coi là tiền gửi, tiền mà ngân hàng nhận được của khách hàng bất luận
dưới danh từ nào, dù phải trả lãi hay không trả lãi, với quyền sử dụng tiền đó cho
hoạt động kinh doanh của mình và với bổn phận làm nghĩa vụ ngân quỹ cho người
ký gửi, nhất là phải trả trong giới hạn số tiền nhận được. Tất cả những lệnh phải
trả tiền của người gửi tiền bằng séc, lệnh chuyển khoản, L/C…hay bất cứ cách nào
khác cũng thâm nhập vào khoản tiền gửi mọi số tiền mà ngân hàng thu hộ cho
người gửi.”
Như vậy, tiền gửi là số tiền của khách hàng gửi tại TCTD dưới hình thức
TGKKH, TGCKH, TGTK và các hình thức khác. Tiền gửi được hưởng lãi hoặc
không hưởng lãi và phải được hoàn trả cho người gửi tiền. “Tiền gửi của khách
hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của NHTM, chiếm tỉ trọng lớn trong
tổng nguồn tiền của NH.”
Các khái niệm về tiền gửi theo quy định của pháp luật nêu trên có mối quan hệ
mật thiết với tài khoản của khách hàng tại ngân hàng. Người gửi tiền có thể chọn
các loại tiền gửi khác nhau theo mục đích của họ và được hưởng các dịch vụ do
ngân hàng cung cấp, được hưởng lãi suất. Đồng thời có nghĩa vụ để NH sử dụng số
tiền gửi đó cho hoạt động kinh doanh của NH và cam kết thực hiện việc hoàn trả
vào ngày đáo hạn ( đối với TKCKH), theo yêu cầu của khách hàng( TKKKH).
9
tệ’’ với đặc thù hoạt động kinh doanh là “đi vay để cho vay’’ nên nguồn vốn nói
chung và vốn tiền gửi nói riêng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng
có vai trò hết sức quan trọng, nó phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng
10
kinh doanh của mỗi ngân hàng. Vốn tiền gửi là yếu tố quyết định đến khả năng sinh
lời, khả năng cạnh tranh cũng như khả năng phòng chống rủi ro của ngân hàng.
Vốn tiền gửi chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của
ngân hàng thường ở mức 70 – 80%, đây chính là nguồn chủ yếu đáp ứng nhu cầu
tín dụng của khách hàng và cũng là nguồn mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân
hàng. Vì vậy, ngân hàng thông qua các công cụ tài chính với mức lãi suất khác
nhau, thời hạn hoàn trả khác nhau để có thể huy động tới mức tối đa nguồn tiền tạm
thời nhàn rỗi của khách hàng. Các NHTM phải làm sao thu hút được nhiều tiền của
người tiêu dùng và các doanh nghiệp dù ngân hàng phải trả lãi cho loại tiền gửi này
song việc thu hút nhanh và biết sử dụng vẫn mang lại nguồn lợi lớn cho ngân hàng.
Bản chất của vốn tiền gửi là tài sản thuộc các sở hữu khác nhau, ngân hàng chỉ
có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu và phải có trách nhiệm hoàn trả cả
gốc lẫn lãi khi đến hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút vốn để chi trả trước hạn.
Vì vậy ngân hàng không được phép sử dụng hết số vốn đó vào hoạt động kinh
doanh mà phải dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán cho
ngân hàng .
Trước hết cần khẳng địng rằng vốn tiền gửi sẽ quyết định tới khả năng mở
rộng qui mô và phạm vi kinh doanh, kết quả kinh doanh của NHTM. Một ngân
hàng thành công trong công tác huy động vốn sẽ có tiềm lực tài chính để nâng cao
khả năng cạnh tranh: mở thêm nhiều điểm giao dịch với khách hàng, nghiên cứu và
đưa ra thị trường những sản phẩm mới bên cạnh những sản phẩm truyền thống…
Nhờ vậy ngân hàng có thể thu hút thêm nhiều khách hàng. Điều này có tác động
tích cực đến kết quả kinh doanh cuối kỳ của ngân hàng. Bên cạnh đó, vốn tiền gửi
dàng huy động được nguồn tiền nhàn rỗi từ các cá nhân, tổ chức kinh tế…Nhưng để
có được uy tín đó trước hết ngân hàng phải luôn có khả năng sẵn sàng chi trả các
khoản tiền gửi cho khách hàng. Nguồn vốn lớn sẽ giúp ngân hàng có khả năng
chống đỡ đối với việc rút tiền của dân lớn hơn vì dự trữ sơ cấp của họ lớn. Vốn lớn
NHTM còn có thể quyết định dự trữ thứ cấp lớn tức là đầu tư vào các giấy tờ có giá
có tính lỏng cao. Khi ngân hàng có nguồn vốn lớn thể hiện ngân hàng lớn nên khả
năng đi vay chống đỡ rủi ro cũng dễ dàng hơn.
Vốn tiền gửi ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường
Khi NHTM có nguồn vốn lớn có thể cạnh tranh và dành ưu thế so với các
ngân hàng khác cả về giá và chất lượng dịch vụ. Cụ thể, khi ngân hàng có nguồn
vốn lớn ngân hàng có thể đa dạng hoá các loại hình dịch vụ để đáp ứng nhu cầu
khác nhau của khách hàng từ đó có thể thu hút khách hàng đến với ngân hàng vì họ
12
có thể được hưởng nhiều dịch vụ hơn so với ngân hàng khác. Vốn lớn ngân hàng có
thể đẩy lãi suất đầu vào cao cũng như giảm lãi suất cho vay so với các ngân hàng
khác để thu hút khách hàng.
Các NHTM đều hiểu rằng kinh doanh trong cơ chế thị trường thì sức mạnh
cạnh tranh mang ý nghĩa sống còn, vì vậy các ngân hàng luôn tìm mọi cách để tăng
cao khả năng này.
1.1.3 Phân loại vốn tiền gửi của NHTM
Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của NHTM. Khi
một ngân hàng bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên là mở tài khoản tiền gửi để
giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng, bằng cách đó ngân hàng huy động tiền của
các doanh nghiệp, các tổ chức và dân cư. Tiền gửi, tùy theo đối tượng huy động,
theo loại tiền gửi và theo thời gian gửi tiền mà ta có các loại tiền gửi khác nhau.
Kết cấu vốn tiền gửi theo thời gian và tính chất tiền gửi
tiền các tổ chức kinh tế gửi tại NH. Vốn tiền gửi của các tổ chức kinh tế được NH
huy động dưới hai hình thức:
+ Tiền gửi không kì hạn (tiền gửi thanh toán): Tiền gửi không kỳ hạn của các
tổ chức kinh tế cũng giống như tiền gửi không kỳ hạn nói chung nhưng còn có thêm
tài khoản NOW và tài khoản NOW đặc biệt:
Tài khoản NOW là tài khoản tiền gửi séc có hưởng lời, không có kì hạn và
Ngân Hàng phải chi trả khi khách hàng yêu cầu.
Tài khoản NOW đặc biệt tương tự như tài khoản NOW nhưng được trả lời cao
hơn, thường kèm theo đó là số dư tối thiểu cao hơn và một số hạn chế khác.
+Tiền gửi có kì hạn:Là khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của doanh nghiệp, chưa
sử dụng đến trong một thời gian nhất định, mà khoảng thời gian này được xác định
trước. Do đó các doanh nghiệp thường gửi vào ngân hàng dưới hình thức tiền gửi có
kỳ hạn. Phần lớn các nguồn tiền gửi này xuất phát từ nguồn tích luỹ của các doanh
nghiệp mở cửa.
- Tiền gửi huy động từ các tổ chức khác: Tất cả các tổ chức khác không phải
tổ chức kinh tế như đơn vị hành chính sự nghiệp, các tổ chức từ thiện đều có quyền
được giao dịch và sử dụng các dich vụ của NH. Đây là đối tượng có lượng tiền gửi
chiếm tỉ trọng thấp trong tổng nguồn tiền gửi của NH nhưng lại có sức ảnh hưởng
rộng đối với công tác Marketing của NH.
Kết cấu vốn tiền gửi theo loại tiền
14
- Tiền gửi nội tệ: Đây là khoản tiền gửi cơ bản mà các Ngân hàng thương
mại nhận được, nguồn vốn nội tệ là nguồn vốn chủ yếu đối với các Ngân hàng, nó
phụ thuộc vào mức thu nhập trong nước và lãi suất huy động trong từng thời kỳ,
loại tiền này thường chiếm tỷ trọng cao trong tổng lượng tiết kiệm.
- Tiền gửi ngoại tệ: Bên cạnh nhận tiền gửi nội tệ, Ngân hàng còn nhận tiền
gửi dưới dạng ngoại tệ đặc biệt là các ngoại tệ mạnh như USD, FRF, GBP, EUR…
hàng thực hiện nhập vào tài khoản thanh toán theo yêu cầu. Tiền gửi không kỳ hạn
là loại tiền gửi khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào. Do vậy nó là nguồn vốn biến
động nhiều nhất mà ngân hàng khó có thể dự đoán về quy mô tiền gửi không kỳ hạn
ngân hàng có thể huy động được, đồng thời kỳ hạn tiềm năng của loại loại tiền này
cũng là ngắn nhất .
* Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn:
Tiền gửi có kỳ hạn là những giá trị tiền tệ mà khách hàng gửi vào ngân hàng
nhưng có thoả thuận thời gian rút tiền và khách hàng không được phép rút tiền
trước thời hạn. Mục đích chính của người gửi tiền là sinh lời và ngân hàng có thể
chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn này vì tính thời hạn của nguồn vốn. Mức lãi
suất cụ thể phụ thuộc vào thời hạn gửi tiền và sự thoả thuận giữa ngân hàng và
khách hàng trên cơ sở xem xét mức độ an toàn của ngân hàng cũng như quan hệ
cung cầu về vốn tại thời điểm đó. Tuy nhiên, để tạo tính lỏng cho các loại tiền gửi
có kỳ hạn mà từ đó mà hấp dẫn khách hàng, ngân hàng có thể cho phép khách hàng
rút tiền trước kỳ hạn, tuỳ theo chính sách của mỗi ngân hàng mà có hình thức trả lãi
phù hợp.
* Tiền gửi tiết kiệm:
Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi của các tầng lớp dân cư trong xã hội với mục
đích tích luỹ và hưởng lãi. Tiền gửi tiết kiệm chia thành hai loại là tiết kiệm có kỳ
hạn và tiết kiệm không kỳ hạn.
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn :
Đây là khoản tiền nhàn rỗi mà người dân tạm thời gửi vào ngân hàng do
không có kế hoạch chi tiêu cụ thể nên họ có thể rút tiền vào bất cứ thời điểm nào.
Tuy nó là tiền gửi không kỳ hạn nhưng nó không phải là tiền gửi thanh toán nên
người gửi tiền không được hưởng các tiện ích thanh toán. Nguồn vốn này cũng
thường xuyên biến động nên ngân hàng cũng phải chủ động trong việc chi trả cho
khách hàng. Do vậy lãi suất của loại tiền gửi này thường thấp.
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
kho bạc, sự chênh lệch này phản ánh mức độ chênh lệch và rủi ro của từng ngân