i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số
liệu, kết luận nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa được
công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lương Thị Huyền
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn này, Tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ
của Quý Thầy cô, bạn bè và tập thể cán bộ công nhân viên Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam.
Xin trân trọng cảm ơn PGS, TS Nguyễn Trọng Tài, người hướng dẫn khoa học
của Luận văn, đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành Luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô khoa Sau Đại Học trường Đại học Thương
Mại đã giúp đỡ, tạo thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện Luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn các vị lãnh đạo và tập thể cán bộ, nhân viên Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hưng Yên đã cung cấp thông
tin, tài liệu, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận văn. Đó là cơ sở dữ liệu giúp
tôi phân tích, đánh giá.
Để có được kiến thức ngày hôm nay, cho phép tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến
Quý Thầy Cô trường Đại Học Thương Mại trong thời gian qua đã truyền đạt cho
Tôi những kiến thức quý báu.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của BIDV Hưng Yên Error: Reference source not found.........vii
iv
nhân của BIDV Hưng Yên Error: Reference source not found.........................................vii
của BIDV Hưng Yên Error: Reference source not found..................................................vii
Sơ đồ 2.4: Tổ chức kinh doanh NHBL tại Chi nhánh Error: Reference source not found...vii
CHƯƠNG 1:....................................................................................................................4
VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ.......................................4
PHI TÍN DỤNG Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.................................................................4
TT.................................................................................................................................32
Chỉ tiêu.........................................................................................................................32
2013.............................................................................................................................32
2014.............................................................................................................................32
2015.............................................................................................................................32
Số tuyệt đối..................................................................................................................32
(a)................................................................................................................................32
Số tương đối (%)..........................................................................................................32
(c/b).............................................................................................................................32
1...................................................................................................................................32
Lợi nhuận trước thuế...................................................................................................32
86,73............................................................................................................................32
2...................................................................................................................................32
Lợi nhuận sau thuế.......................................................................................................32
86,67............................................................................................................................32
3...................................................................................................................................32
Lợi nhuận trước thuế/người........................................................................................32
69,17............................................................................................................................32
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm của BIDV Hưng Yên).............32
NHTM
: Ngân hàng thương mại
KH
: Khách hàng
DNNVV
: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
CNTT
: Công nghệ thông tin
KHCN
: Khách hàng cá nhân
BIDV
: Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam
BSMS
: Dịch vụ gửi, nhận tin nhắn qua điện thoại di động
QHLHCN
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu về dư nợ tín dụng tại BIDV Hưng Yên giai đoạn 2013-2015.................28
Bảng 2.3 Kết quả các hoạt động dịch vụ của BIDV chi nhánh Hưng Yên- giai đoạn 2013-2015:...30
Biểu 2.2: Tổng doanh thu trong công tác dịch vụ của BIDV- chi nhánh.........................................31
Hưng Yên- giai đoạn 2013-2015.....................................................................................................31
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Hưng Yên,.....................................................32
giai đoạn 2013-2015........................................................................................................................32
Sơ đồ 2.2: Danh mục sản phẩm DVNHBL phi tín dụng cung ứng cho khách hàng cá nhân của
BIDV Hưng Yên.............................................................................................................................33
Sơ đồ 2.3: Danh mục sản phẩm DVNHBL phi tín dụng cung ứng cho các DNNVV của BIDV
Hưng Yên........................................................................................................................................34
Bảng 2.5: Thu nhập ròng từ DVNHBL phi tín dụng tại BIDV Hưng Yên.......................................35
Giai đoạn 2013-2015.......................................................................................................................35
Bảng 2.6: Dịch vụ BSMS theo chi nhánh/PGD tại BIDV Hưng Yên..............................................36
Giai đoạn 2013-2015.......................................................................................................................36
Bảng 2.7: Dịch vụ WU theo chi nhánh/PGD giai đoạn 2013-2015..................................................37
Bảng 2.8: Lượt khách hàng giao dịch/ngày tại BIDV CN Hưng Yên..............................................38
Giai đoạn 2013-2015.......................................................................................................................38
Bảng 2.9: Cơ cấu khách hàng sử dụng các DVNHBL phi tín dụng của BIDV Hưng Yên giai đoạn
2013-2015.......................................................................................................................................39
Sơ đồ 2.4: Tổ chức kinh doanh NHBL tại Chi nhánh......................................................................40
Bảng 2.10: Cơ cấu nguồn thu dịch vụ phi tín dụng..........................................................................41
Bảng 2.11. Mạng lưới Chi nhánh/PGD một số NHTM trên địa bàn năm 2015...............................53
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của BIDV Hưng Yên. .Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.2: Danh mục sản phẩm DVNHBL phi tín dụng cung ứng cho khách hàng cá
nhân của BIDV Hưng Yên......................................Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.3: Danh mục sản phẩm DVNHBL phi tín dụng cung ứng cho các DNNVV
của BIDV Hưng Yên...............................................Error: Reference source not found
hạn, không có tính bền vững.
- Dịch vụ thẻ chỉ tập trung vào phát triển nóng, tăng số lượng mà doanh số
thanh toán thấp.
- Các dịch vụ ngân hàng hiện đại: IBMB, Vn-Topup, BSMS, Directbanking,…
chưa thực sự thu hút được nhiều khách hàng sử dụng.
- Hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong lợi nhuận của chi nhánh nhưng
hiện tại gặp nhiều thách thức, đối mặt với rất nhiều rủi ro trong bối cảnh khó khăn
chung của nền kinh tế. Điều đó đặt ra bài toán cho Chi nhánh dần dần giảm sự lệ
thuộc vào hoạt động tín dụng trong cơ cấu lợi nhuận từ hoạt động bán lẻ.
2
Vậy những yếu tố nào đã tác động và nguyên nhân do đâu mà Chi nhánh đang
còn những mặt hạn chế như vậy? cũng như việc đi tìm giải pháp để phát triển
DVNHBL, nhất là các dịch vụ phi tín dụng tại Chi nhánh đang là vấn đề nóng hổi
và cấp thiết hiện nay.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn đó, và kết hợp với quá trình thực tập tại
Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và phát triển Hưng Yên, tôi đã chọn đề tài “Phát triển
dịch vụ ngân hàng bán lẻ phi tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu
tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hưng Yên” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Đưa ra các giải pháp có tính ứng dụng phù hợp với bối cảnh, thực trạng tại BIDV
Hưng Yên để tăng hiệu quả hoạt động của DVNHBL phi tín dụng tại chi nhánh.
Hệ thống một cách khái quát các lý luận chung về DVNHBL phi tín dụng
Đánh giá về tình hình triển khai các hoạt động DVNHBL phi tín dụng tại
BIDV Hưng Yên, những dịch vụ nào đã được triển khai, các thành tựu đã đạt được,
những mặt hạn chế còn tồn tại, chỉ ra các nguyên nhân chủ quan cũng như khách
quan ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh các dịch vụ trên. Đồng thời nêu ra các
dịch vụ mà chi nhánh còn chưa triển khai, những khó khăn, thách thức dẫn đến việc
VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
PHI TÍN DỤNG Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về dịch vụ ngân hàng bán lẻ
1.1.1 Các khái niệm
Dịch vụ: Là một quá trình hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu,
giải quyết các mối quan hệ giữa người cung cấp với khách hàng hoặc tài sản của
khách hàng mà không có sự thay đổi về quyền sở hữu. Sản phẩm của dịch vụ có thể
trong phạm vi hoặc vượt qua phạm vi của của cải vật chất. Trên giác độ hàng hóa,
dịch vụ là hàng hóa vô hình mang lại chuỗi giá trị thỏa mãn một nhu cầu nào đó của
thị trường [3].
Dịch vụ ngân hàng là dịch vụ do tổ chức cung ứng thực hiện thông qua hoạt
động Ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đó là một tập hợp của
một nhóm đặc điểm, tính năng, công dụng do ngân hàng thiết kế và cung cấp cho
khách hàng nhằm thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn của khách hàng trên thị
trường tài chính [3]. Lĩnh vực hoạt động của ngân hàng là hoạt động dịch vụ do các
nghiệp vụ mà ngân hàng thực hiện không dẫn đến sự thay đổi quyền sở hữu. Việc
ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh dựa trên hàng hóa đặc biệt là tiền là
đặc trưng riêng của ngành DVNH.
Thuật ngữ dịch vụ NHBL được dịch từ tiếng anh với từ gốc là Retail Banking,
tạm dịch là dịch vụ NHBL, loại hình dịch vụ này được cung ứng bởi các NHBL (Retail
Bank). Đối lập với nó là khái niệm Merchant Banking có nghĩa là dịch vụ ngân hàng
bán buôn, đây là dịch vụ được cung cấp bởi các ngân hàng bán buôn (Merchant Bank).
Tuy nhiên ngày nay sự phân biệt thành ngân hàng bán buôn và NHBL là không rõ ràng
do các NHTM đã thực hiện cung ứng hầu hết các dịch vụ chứ không chuyên biệt về
mảng bán buôn hay bán lẻ.
Luật các Tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010 không định nghĩa dịch vụ ngân
hàng bán lẻ. Tuy nhiên, tại Khoản 12, Điều 4 về hoạt động ngân hàng thì có thể
hiểu dịch vụ ngân hàng bán lẻ là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên đến
tuổi, thu nhập, đặc tính vùng miền… nên các sản phẩm DVBL của các ngân hàng
6
thường rất phong phú và đa dạng để thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu của từng phân
khúc KH đó. Ngoài ra các sản phẩm đa dạng cũng đem đến nhiều hơn những lựa
chọn cho KH.
- DVBL dựa trên nền tảng CNTT: Trong thời đại số hóa hiện nay, ngân hàng
nào có hệ thống CNTT phát triển, biết ứng dụng tốt công nghệ thì sẽ có cơ hội lớn
để phát triển hoạt động bán lẻ của mình. Bởi lẽ CNTT là nền tảng để hỗ trợ các
ngân hàng phát triển tốt các sản phẩm dịch vụ hiện đại của mình như internet
banking, mobile banking, phone banking… Tốc độ và độ chính xác khi xử lý các
giao dịch, các tiện ích của sản phẩm, mức độ bảo mật thông tin… là những yếu tố
rất quan trọng khi KH lựa chọn sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử của
một ngân hàng. Bên cạnh đó, hệ thống công nghệ hiện đại cũng giúp cho ngân
hàng có thể thực hiện việc lưu trữ và xử lý số liệu tập trung, từ đó có thể triển khai
mô hình tập trung hóa hoạt động vận hành, xử lý các giao dịch có tính chất phân
tán như hỗ trợ tín dụng, thanh toán trong và ngoài nước, giúp tiết kiệm chi phí và
nâng cao năng lực quản trị.
- Hoạt động marketing giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển DVBL:
Đối tượng KH của DVBL là các cá nhân, DNNVV. Đây là nhóm khách hàng với
khả năng tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng còn thấp, đặc biệt là với các KHCN.
Bởi vậy, để sản phẩm đến được tay KH, giúp KH hiểu và sử dụng sản phẩm thì
khâu quảng bá, tiếp thị và chăm sóc sau bán hàng là vô cùng quan trọng, có ý
nghĩa quyết định đối với sự tồn tại và phát triển các DVBL hiện nay.
1.1.3 Các DVNHBL phi tín dụng
1.1.3.1 Dịch vụ thanh toán
Cùng với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, việc hạn chế sử dụng tiền mặt và
phát triển các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt nhằm đáp ứng tốt các yêu cầu
đã có quan hệ lâu năm, nhà nhập khẩu có uy tín tốt.
- Trả tiền lấy chứng từ (C.A.D): phương thức thanh toán này được thực hiện
bằng cách nhà nhập khẩu mở một tài khoản tín chấp tại ngân hàng phục vụ mình, và
đưa ra các yêu cầu về bộ chứng từ thanh toán mà nhà xuất khẩu cần xuất trình trước
khi nhận được tiền thanh toán. Sau khi nhà nhập khẩu chuyển tiền vào tài khoản tín
chấp, ngân hàng sẽ thông báo cho nhà xuất khẩu được biết. Nhà xuất khẩu sẽ tiến
hành xuất hàng, gửi bộ chứng từ đến ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu để nhận
8
tiền, ngân hàng tiến hành kiểm tra bộ chứng từ, thực hiện thanh toán và chuyển bộ
chứng từ hợp lệ cho nhà nhập khẩu để nhận hàng.
- Phương thức nhờ thu: nhà xuất khẩu sau khi xuất hàng sẽ ủy thác cho ngân
hàng của mình thu hộ tiền hàng của nhà nhập khẩu trên cơ sở xuất trình bộ chứng từ
đầy đủ, hợp lệ. Có hai loại nhờ thu là nhờ thu chấp nhận chứng từ (D/A) và nhờ thu
đổi chứng từ (D/P).
-
Thư tín dụng (L/C): là một văn bản do NHTM phát hành cho nhà nhập
khẩu, cam kết sẽ thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu (người thụ hưởng) khi người
này xuất trình được bộ chứng từ hợp lệ. Trong hoạt động ngoại thương, thư tín dụng
được sử dụng phổ biến bởi lẻ trong hình thức thanh toán này, các NHTM đóng vai
trò trung gian, đảm bảo lợi ích cho cả nhà nhập khẩu và xuất khẩu.
Thanh toán bằng thẻ ngân hàng:
Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành và bán cho KH
sử dụng để trả tiền hàng hóa, dịch vụ, các khoản thanh toán khác qua máy chấp
nhận thanh toán thẻ POS hoặc rút tiền mặt, chuyển tiền, thanh toán tiền hàng tại các
máy rút tiền tự động ATM. Các loại thẻ được sử dụng hiện nay bao gồm:
phí trên cơ sở giá trị của tài sản hay quy mô họ quản lý. Chức năng quản lý tài sản
này được gọi là dịch vụ ủy thác (trust service). Hầu hết các ngân hàng đều cung cấp
cả hai loại: dịch vụ ủy thác thông thường cho cá nhân, hộ gia đình; và ủy thác
thương mại cho các doanh nghiệp.
Dịch vụ bảo quản tài sản: thường được cung cấp cho các khách hàng có tài
sản giá trị như vàng bạc, kim khí, đá quý, tài liệu quan trọng… gửi vào ngân hàng.
Mức độ an toàn và bảo mật cao của cơ sở vật chất của ngân hàng mang lại cho
khách hàng sự an tâm về việc lưu giữ tài sản.
Dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán: Trên thị trường tài chính hiện nay,
nhiều ngân hàng đang phấn đấu để trở thành một “bách hóa tài chính” thực sự, cung
cấp đủ các dịch vụ tài chính cho phép khách hàng thỏa mãn mọi nhu cầu tại một địa
điểm. Đây là một trong những lý do chính khiến các ngân hàng bắt đầu bán các dịch
vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu
và các chứng khoán khác mà không phải nhờ đến người kinh doanh chứng khoán.
10
Dịch vụ chi trả lương: Ngân hàng sẽ đảm nhận việc trả lương, thưởng bằng
cách trích tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng để trả tiền cho nhân viên với
các hình thức: trả trực tiếp, trả qua thẻ và trả qua tài khoản.
Dịch vụ ngân hàng online: Bao gồm các dịch vụ như dịch vụ Internet Banking
– dịch vụ qua mạng internet, SMS banking – dịch vụ qua tin nhắn, Mobile banking
– dịch vụ qua điện thoại, Home Banking – dịch vụ tại nhà… Những tiện ích mà các
dịch vụ này mang lại cho khách hàng có thể kể đến như: tìm kiếm thông tin về các
dịch vụ ngân hàng hoặc các thông tin tài chính khác tại nhà hoặc bất cứ nơi nào có
thiết bị kết nối phù hợp, tiếp cận và kiểm soát tài khoản của mình một cách chủ
động như vấn tin số dư, chuyển tiền, rút tiền, thanh toán… Đây là kênh phân phối
hiện đại đang được các ngân hàng đầu tư mạnh mẽ để phát triển DVNHBL.
1.2. Phát triển DVNHBL phi tín dụng tại các NHTM
cạnh đó, thông qua dịch vụ ngân hàng bán lẻ, quá trình chu chuyển tiền tệ
được tăng cường và có hiệu quả hơn, tận dụng và khai thác các tiềm năng về vốn
để góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, nâng cao đời sống của
người dân.
Đối với NHTM: Giúp đa dạng hoá sản phẩm và đem lại nguồn thu ổn định
cho ngân hàng, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, nâng cao
khả năngcạnh tranh trên thị trường tài chính tiền tệ.
Đối với khách hàng:Cung cấp các sản phẩm một cách đa dạng, thuận tiện và
an toàn cho khách hàng
1.2.3 Những tiêu chí đánh giá sự phát triển DVNHBL phi tín dụng
- Thu nhập ròng từ DVNHBL phi tín dụng:
Trong thực tế, việc đo lường thu nhập ròng từ DVNHBL phi tín dụng, khó đo
lường chính xác do đã bao gồm các hoạt động bán lẻ hỗ trợ chéo cho hoạt động bán
buôn. Chỉ tiêu này thể hiện rõ mục tiêu trong phát triển DVNHBL của NH là tối đa
hóa lợi nhuận cho các NHTM.
- Tỷ trọng sử dụng DVBL phi tín dụng
Chỉ tiêu này cho biết mức độ quan tâm của khách hàng tới các DVBL phi tín
dụng của NH qua số lượng dịch vụ trung bình mà các khách hàng sử dụng trên tổng
sản phẩm mà NH cung cấp. Để xem xét chỉ tiêu này, NH quan tâm tới tỷ trọng sử
dụng của từng sản phẩm cụ thể.
Chỉ tiêu này được tính như sau:
Tỷ trọng sử dụng DVBLi = Ni / N (%)
12
Trong đó: i là dịch vụ Ni là số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ i N là tổng
số khách hàng cá nhân tại NH
- Hệ thống Chi nhánh và kênh phân phối:
Hệ thống chi nhánh thể hiện qua số lượng các Chi nhánh đang hoạt động. Đây
vụ của mình dựa trên hành vi, thói quen tiêu dùng và những phản hồi của 20 khách
hàng mục tiêu với dịch vụ mà NH cung cấp. Giá trị thương hiệu Giá trị thương hiệu
là một trong những giá trị tài sản vô hình mà hầu hết các doanh nghiệp không chỉ
các NHTM hướng tới. Giá trị thương hiệu thể hiện sức mạnh và tiềm lực phát triển của
bất kỳ một tổ chức nào. Đặc biệt trong thị trường tài chính hiện nay khi sự cạnh tranh
không chỉ giữa các NH mà các tổ chức trung gian tài chính cũng hết sức khốc liệt.
1.2.4 Các nhân tố tác động tới sự phát triển của DVNHBL phi tín dụng của
NHTM
1.2.4.1. Nhóm nhân tố chủ quan
Phát triển DVNHBL phi tín dụng ngân hàng trước hết tuỳ thuộc vào khả năng
của ngân hàng thương mại. Khả năng này tập trung vào các nội dung sau:
- Khả năng nắm bắt và kịp thời nhu cầu, cung ứng tiện lợi các dịch vụ ngân
hàng cho khách hàng bằng nghiệp vụ hoạt động của mình thông qua hoạt động kinh
doanh của họ cho khách hàng có nhu cầu. Khi đã nắm bắt được nguồn cung và nhu
cầu thì các ngân hàng thương mại sẽ góp phần thúc đẩy sự gặp nhau của cung và
cầu, từ đó có giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng thích hợp.
- Khả năng của ngân hàng đó còn là vốn chủ sở hữu. Vốn đầu tư là điều kiện
đầu tiên và quan trọng nhất đối với ngân hàng trong việc đầu tư đổi mới công nghệ,
trang thiết bị nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng.
- Khả năng và trình độ quản trị điều hành, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và
kỹ năng của cán bộ, trình độ công nghệ…đó cũng là các điều kiện không thể thiếu
được khi mở rộng các dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại, chất lượng các dịch vụ
cũng như khi thành lập các công ty kinh doanh của ngân hàng vừa đa dạng hơn vừa
mở rộng hơn nên đòi hỏi trình độ quản trị điều hành và trình độ cán bộ phải tương
ứng. Cùng một điều kiện về cơ sở vật chất như nhau nhưng dịch vụ ngân hàng cung
cấp bởi những nhân viên khác nhau sẽ có chất lượng khác nhau và mức độ thỏa mãn
dịch vụ ngân hàng của khách hàng là khác nhau. Các dịch vụ ngân hàng phần lớn
đòi hỏi trình độ công nghệ cao nên phải đạt được trình độ công nghệ theo yêu cầu
mới đáp ứng được đòi hỏi của khách hàng của thị trường.
nhập của dân cư cũng như năng lực của khách hàng sẽ giúp ngân hàng có thể phân
loại từng nhóm khách hàng để lựa chọn việc cung cấp những sản phẩm nào phù hợp
với nhu cầu và khả năng của từng nhóm khách hàng.
15
Trình độ dân trí ở đây được hiểu như khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ của
công chúng cũng như sự nhận thức được những tiện ích của dịch vụ. Nếu người dân
ít hiểu biết về các dịch vụ ngân hàng, họ sẽ không thấy được lợi ích từ việc sử dụng
các dịch vụ này. Từ đó làm hạn chế quá trình phát triển các sản phẩm dịch vụ của
ngân hàng.
Khả năng tiếp cận các dịch vụ phi tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp và
dân cư là một nhân tố quan trọng để các NHTM có thể phát triển các dịch vụ.
Sự ổn định kinh tế vĩ mô, mức độ lạm phát thấp, đồng tiền có khả năng chuyển
đổi hay không, đồng tiền có phải là loại ngoại tệ mạnh hay không, cơ chế điều hành
tỷ giá linh hoạt, thả nổi hay cố định,…có ảnh hưởng lớn và tác động trực tiếp đến
sự phát triển của thị trường dịch vụ ngân hàng.
Mức độ hoàn thiện của môi trường pháp lý và chấp hành nghiêm luật pháp,
sự kiểm soát buôn lậu và tình trạng tham nhũng
Các yếu tố khác của nền kinh tế như: Mức độ mở cửa và hội nhập của nền
kinh tế, sự phát triển của thị trường du lịch, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá và
lao động, mức độ mở cửa và hội nhập của thị trường dịch vụ ngân hàng, sự phát
triển của các loại hình dịch vụ khác như: dịch vụ cảng biển, dịch vụ hàng hải, dịch
vụ hàng không, dịch vụ bảo hiểm…
Sự sẵn sàng chấp nhận và hợp tác của các cơ quan, các đơn vị tổ chức cung
ứng các dịch vụ quy mô lớn và ổn định cho đông đảo người dân, đông đảo khách
hàng như: điện, nước sạch, thuế, hải quan, xăng dầu, giao thông vận tải, trường học,
hệ thống kho bạc nhà nước, y tế…
Mức độ, trình độ phát triển của hệ thống cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông,
hàng chính là điều kiện để phát triển các dịch vụ, đó cũng là tất yếu của con đường
phát triển của các ngân hàng.
- Nhân tố khác
Sự phát triển của hệ thống giao thông vận tải, mức độ đô thị hoá hay tỷ lệ hộ
dân sống ở vùng nông thôn với khu vực đô thị, sự phát triển của hệ thống cơ sở
thông tin, nhất là ngành bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin của quốc gia; sự
17
sẵn sàng hợp tác, chấp nhận, hợp tác và trình độ phát triển công nghệ thông tin của
các ngành cung ứng dịch vụ lớn như: bưu điện, xăng dầu, điện lực, thuế, hải quan…
cũng là những nhân tố rất quan trọng tác động đến sự phát triển của thị trường dịch
vụ ngân hàng. Sự phát triển và hợp tác của các cơ quan cung ứng dịch vụ đó có số
lượng khách hàng rất đông đảo cho phép phát triển các dịch vụ thanh toán các dịch
vụ của các ngành đó.
1.3. Kinh nghiệm phát triển DVNHBL phi tín dụng ở NHTM một số nước
1.3.1. Kinh nghiệm của Ngân hàng Bangkok – Thái Lan
Ngân hàng Bangkok có lợi thế được biết đến như là một trong các ngân hàng
lớn nhất tại Thái Lan. Theo số liệu thống kê, cứ 6 người Thái thì có 1 người mở tài
khoản giao dịch tại Ngân hàng Bangkok. Mặc dù ngân hàng này có mạng lưới chi
nhánh hoạt động rộng nhưng Ngân hàng Bangkok vẫn tiếp tục phát triển các chi
nhánh nhỏ để hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân trên khắp
đất nước. Chi nhánh nhỏ của Ngân hàng Bangkok được mở tại siêu thị Lotus ở
Ramintra, Bangkok và hơn 18 tháng sau đó, Ngân hàng này đã mở thêm 36 chi
nhánh mới ở các siêu thị lớn, các trường đại học và mở rộng giờ làm việc lên cả
tuần để phục vụ các đối tượng khách hàng đến giao dịch. Kết quả của việc mở rộng
mạng lưới và gia tăng thời gian phục vụ, các chi nhánh nhỏ đã mang lại thành công
với doanh thu tăng gấp 7 lần và tăng thêm 60% khách hàng so với ban đầu. Với
thành công phát triển mạng lưới, Ngân hàng Bangkok không dừng lại ở đó, họ tiếp