luận văn thạc sĩ quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh hải dƣơng - Pdf 41

1

1

TÓM LƯỢC
Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI năm 1986 được xem là một mốc
son trong quá trình phát triển nền kinh tế Quốc gia, đây chính là bước ngoặt phát
triển nền kinh tế Việt Nam phát triển theo kinh tế thị trường, dưới sự quản lý và
điều tiết vĩ mô của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Nhà nước dùng
thuế làm công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, điều hoà thu nhập, thực hiện công
bằng xã hội và là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực vật chất cho Nhà nước.
Với vai trò đó, quản lý thu thuế đã và đang được các nhà quản lý quan tâm,
nhất là trong việc quản lý kinh tế đối với các hộ kinh doanh cá thể, nó giúp cho các
nhà quản lý có thể xác định được cụ thể các đối tượng nộp thuế để từ đó có những
chính sách quản lý thu thuế cho phù hợp. Chính vì vậy, sự đổi mới và hoàn thiện
không ngừng quản lý thu thuế đã và đang trở thành một vấn đề bức xúc và cấp thiết.
Xuất phát từ tính cấp thiết đó. Tác giả luận văn đã chọn đề tài: "Quản lý thu
thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Hải Dương”.
Qua việc nghiên cứu đề tài, kết hợp với khảo sát thực tế công tác quản lý thu
thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể ở Cục thuế tỉnh Hải Dương, đề tài góp phần
làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về công tác quản lý thu thuế đối với các hộ kinh
doanh cá thể nói chung và tại Cục thuế tỉnh Hải Dương nói riêng. Thêm vào đó, đề
tài còn chỉ ra những hạn chế và tồn tại từ đó đề xuất ra các giải pháp khắc phục để
có thể hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý thu thuế tại Cục thuế tỉnh Hải Dương.
Do nội dung đa dạng và mang tính đặc thù riêng của hoạt động quản lý thu
thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể và thời gian nghiên cứu có hạn nên luận văn
không tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và hình thức. Tác giả rất mong nhận
được nhiều ý kiến đóng góp chân thành của các thầy cô giáo, những chuyên gia
trong lĩnh vực này và các bạn độc giả để có thể hoàn thiện hơn trong những nghiên
cứu tiếp theo.


Tác giả

Nguyễn Minh Thu

2


3

3

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn tôi đã nhận được sự quan tâm
hướng dẫn giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm dạy bảo của các thầy cô giáo trường
Đại học Thương Mại Hà Nội, xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo và các
phòng ban tại Cục thuế tỉnh Hải Dương đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn một
cách tốt nhất.
Đặc biệt tôi xin được gửi lời cảm ơn tới TS. Trần Thị Bích Hằng đã trực tiếp
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong quá trình thực tập để tôi có thể hoàn thành
tốt luận văn này. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị, bạn bè đã tạo
điều kiện và khích lệ tôi hoàn thành khóa luận.
Hải Dương, ngày 05 tháng 11 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Minh Thu

3



GTGT
TNCN
UBND
TMS

Nghĩa là
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Đối tượng nộp thuế
Hộ kinh doanh
Hợp tác xã
Kinh tế xã hội
Ngân sách Nhà nước
Người nộp thuế
Mã số thuế
Giá trị gia tang
Thu nhập cá nhân
Uỷ ban nhân dân
Hệ thống quản lý thuế tập trung

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Cơ cấu hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Hải Dương
theo ngành nghề kinh doanh trong năm 2013 – 2014
Bảng 2.2: Cơ cấu số hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Hải Dương theo
vị trí địa lý trong 2 năm 2013-2014
Bảng 2.3: Số lượng đơn vị đăng ký thuế tại Cục thuế tỉnh Hải Dương
Bảng 2.4: Số lượng đơn vị kê khai so với đăng ký thuế

4




5


6

khó khăn và cũng là thách thức đối với cơ quan thuế trong công tác quản lý thu
thuế. Nó đòi hỏi cơ quan thuế phải có những biện pháp tích cực trong việc ngăn
chặn, phòng ngừa, hạn chế thất thu thuế để đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế cho ngân
sách Nhà nước. Do đó, việc hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể của tỉnh Hải Dương là một yêu cầu cấp thiết trong điều kiện hiện nay
của tỉnh, đáp ứng nhu cầu Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá đất nước và phát triển
kinh tế - xã hội trước mắt cũng như lâu dài.
Xuất phát từ ý nghĩa khoa học và thực tiễn nêu trên đòi hỏi Cục thuế tỉnh Hải
Dương phải tìm giải pháp để hoàn thiện quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá
thể trên địa bàn tỉnh. Đây là yêu cầu cấp bách nhằm tăng thu cho ngân sách Nhà
nước và đồng thời kích thích sản xuất kinh doanh phát triển. Đó cũng chính là lý do
học viên chọn đề tài “Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn
tỉnh Hải Dương” làm đề tài luận văn thạc sĩ nhằm góp phần giải quyết vấn đề thực
tiễn đặt ra.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Quản lý thu thuế nói chung và quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
nói riêng là một vấn đề quan trọng đối với việc đảm bảo nguồn thu ngân sách cũng
như sự cân bằng giữa các đơn vị sản xuất kinh doanh. Vì vậy, nghiên cứu hoàn thiện
quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể luôn nhận được nhiều sự quan tâm
của cơ quan thuế. Những nghiên cứu từ trước đến nay đều tập trung vào câu hỏi cơ
bản là làm thế nào để cải thiện hiệu lực và hiệu quả của quản lý thu thuế và câu trả
lời được giải quyết thông qua nhiều cách tiếp cận khác nhau.
Thứ nhất là nghiên cứu sự tác động của chính sách thuế đến hiệu lực quản lý
thu thuế.

mô hình này.
Nguyễn Thị Minh Hạnh (2012), Tăng cường quản lý thuế của tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn hiện nay theo tiếp cận quản lý kinh tế, Luận án Tiến sĩ, Trường
Đại học Thương Mại, Hà Nội. Luận án đã hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của
thuế và quản lý thuế của địa phương theo tiếp cận quản lý kinh tế. Luận án xây
dựng được khái niệm quản lý thuế của địa phương, bao gồm: nuôi dưỡng, phát triển
nguồn thu thuế; quản lý thu thuế; quản lý phân bổ và sử dụng nguồn thu thuế; kiểm
tra, giám sát thực thi pháp luật về quản lý thuế nhằm tăng cường quản lý thuế của
địa phương. Ngoài ra luận án đã phát hiện các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quản lý
thuế; nghiên cứu kinh nghiệm quản lý thuế của một số địa phương.

7


8

Phan Thị Nguyệt (2014), Quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp Nhà
nước trên địa bàn của Cục thuế tỉnh Hưng Yên, Luận văn Thạc sĩ, trường Đại học
Thương Mại, Hà Nội. Luận văn đã hệ thống hoá các lý luận cơ bản về thuế, quản lý
thuế đối với các doanh nghiêp Nhà nước. Phân tích thực trạng công tác quản lý thuế
đối với các doanh nghiệp Nhà nước, nhận thức các thành tựu đạt được và hạn chế
còn tồn tại trong công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp Nhà nước trên địa
bàn tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên. Đồng thời đề xuất ra những giải pháp hoàn thiện
quản lý thuế đối với các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn cho phù hợp để góp
phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế.
Lê Xuân Trường (2004), Vai trò của dịch vụ tư vấn thuế, doanh nghiệp và cơ
quan thuế cùng có lợi, Tạp chí Thuế nhà nước, số 5, trang 24 -26. Đề cập đến khái
niệm, nội dung của dịch vụ tư vấn thuế và những lợi ích mang lại đối với cơ quan
thuế và doanh nghiệp khi thực hiện dịch vụ tư vấn thuế.
Các nghiên cứu trên đây đã đề cập đến nhiều nội dung khác nhau về quản lý

Phạm vi nghiên cứu đề tài:
- Phạm vi về nội dung: Đề tài giới hạn nghiên cứu một số vấn đề lý luận và
thực tiễn liên quan đến quản lý Nhà nước đối với hoạt động thu thuế. Trong đó, đề
tài tập trung nghiên cứu các nội dung: Quản lý các thủ tục hành chính thuế; Giám
sát việc tuân thủ pháp luật thuế; Thực hiện các biện pháp chế tài trong quản lý thu
thuế; Các hoạt động hỗ trợ quản lý thu thuế.
- Phạm vi về không gian: Đề tài giới hạn nghiên cứu đối với hộ kinh doanh
cá thể trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Phạm vi về thời gian: Đề tài giới hạn sử dụng dữ liệu thứ cấp nghiên cứu
thực trạng trong 3 năm gần đây (2012-2014) và kết hợp sử dụng dữ liệu sơ cấp
nghiên cứu thực trạng được khảo sát và phỏng vấn vào năm 2015. Đề tài định
hướng đề xuất giải pháp và kiến nghị hoàn thiện quản lý thu thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể trên địa bàn Tỉnh Hải Dương đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng những phương pháp khác
nhau, bổ sung cho nhau để giải quyết mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt ra.
Cụ thể, đề tài sử dụng hai nhóm phương pháp là phương pháp thu thập dữ liệu và
phương pháp phân tích dữ liệu như sau:
Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Đề tài thu thập các dữ liệu thứ cấp

9


10

liên quan đến một số vấn đề lý luận của đề tài như khái niệm, đặc điểm, vai trò về
thuế; khái niệm, đặc điểm về hộ kinh doanh cá thể; khái niệm, sự cần thiết và nội
dung quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể;… ở các sách, giáo trình, luận
án, luận văn, bài báo khoa học,… Ngoài ra, đề tài còn thu thập dữ liệu thứ cấp là


hành theo quy trình sau:
Bước 1: Lập kế hoạch phỏng vấn bao gồm các nội dung:
- Xác định mục đích phỏng vấn: Phỏng vấn nhằm thu thập các thông tin về
quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Xác định đối tượng phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp và gọi điện qua điện
thoại với các chủ hộ kinh doanh hay người có liên quan đến hoạt động kinh doanh
tại các hộ kinh doanh cá thể. Mục đích của phỏng vấn là thu thập thêm những thông
tin, những vấn đề liên quan mà phương pháp quan sát thực tế và khảo sát không có
được. Đây là những thông tin mang tính định tính mà tác giả muốn làm rõ trong quá
trình nghiên cứu.
- Thời gian và địa điểm phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn với thời gian thỏa
thuận tại các địa điểm kinh doanh của các hộ kinh doanh cá thể.
Bước 2: Tiến hành phỏng vấn
Tác giả hẹn và gặp trực tiếp các đối tượng phỏng vấn gồm: các chủ hộ kinh
doanh cá thể, người có liên quan đến hoạt động kinh doanh tại các hộ kinh doanh cá
thể . Sau khi giới thiệu và tìm hiểu một chút về thông tin cá nhân để tạo không khí
thoải mái cho buổi phỏng vấn, tác giả tiến hành trao đổi nội dung công việc, phỏng
vấn trực tiếp các chủ hộ kinh doanh và những đối tượng có liên quan thông qua các
câu hỏi đã chuẩn bị trước. Tác giả đã sử dụng các phương tiện để lưu trữ thông tin
như: sử dụng giấy, bút để ghi chép lại các câu hỏi trả lời phỏng vấn, máy ghi âm để
thu lại thông tin bằng âm của cuộc phỏng vấn làm thông tin sử dụng trong bài luận
văn của mình.
Nhóm phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phương pháp thống kê: Qua các số liệu thu thập từ việc khảo sát tại các hộ
kinh doanh tham gia phỏng vấn, tác giả tiến hành lựa chọn, thống kê theo các tiêu
chí đánh giá nhằm phục vụ quá trình viết luận văn.
- Phương pháp tổng hợp: phương pháp này được sử dụng để tổng hợp các dữ
liệu thu thập được từ nhiều nguồn để đưa ra các kết luận, đánh giá phục vụ cho mục
đích nghiên cứu của đề tài. Dựa vào các số liệu đã thu thập được ở trên tiến hành

Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài làm tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác giảng
dạy, học tập của các giáo viên, cao học viên và sinh viên các trường đại học, cao
đẳng khối kinh tế và quản trị kinh doanh. Kết quả nghiên cứu của đề tài còn là tài
liệu tham khảo có ý nghĩa cho các cơ quan quản lý thu thuế về hộ kinh doanh cá thể
trên cả nước nói chung và tỉnh Hải Dương nói riêng.

12


13

7. Kết cấu luận văn
Ngoài Lời cảm ơn, Lời cam đoan, Mục lục, Danh mục bảng biểu, hình vẽ,
Danh mục các từ viết tắt, Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phục lục, luận
văn được kết cấu làm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể.
Chương 2: Thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa
bàn tỉnh Hải Dương.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện quản lý thu thuế đối với
hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

13


14

CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ
ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ


khác nhau thì có định nghĩa về thuế khác nhau:
Trên góc độ người nộp thuế: “Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ
chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo luật định để đáp ứng
nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” [18,
trang 12]
Trên góc độ kinh tế học: “Thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó, Nhà
nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư
sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà
nước”[24, trang 58].
Từ các quan điểm trên có thể rút ra khái niệm chung nhất về thuế là: Thuế
là một hình thức động viên bắt buộc của Nhà nước theo Luật định, thuộc phạm trù
phân phối, nhằm tập trung một bộ phận thu nhập của các thể nhân và pháp nhân
vào ngân sách Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và phục vụ
lợi ích công cộng.
Như vậy, thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có
nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp
luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối trả và hoàn trả trực tiếp cho
đối tượng nộp thuế. Thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện
tượng xã hội do chính con người định ra và nó gắn liền với phạm trù Nhà nước và
pháp luật.
b) Đặc điểm của thuế
Qua phân tích nguồn gốc ra đời của thuế và khái niệm chung về thuế ta có
thể khẳng định rằng. Thuế là công cụ tài chính của Nhà nước, được sử dụng để
hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung nhằm sử dụng cho mục đích công cộng. Tuy
nhiên, thuế khác với công cụ tài chính khác như: phí, lệ phí, tiền phạt, giá cả…
Thuế có những thuộc tính tương đối ổn định qua từng giai đoạn phát triển và biểu
hiện thành những đặc trưng riêng có của nó, qua đó giúp ta phân biệt thuế với các
công cụ khác. Điều này được thể hiện qua các đặc điểm cơ bản của thuế trong
kinh tế thị trường như sau:

Luôn gắn liền với thu nhập: Đặc điểm này thể hiện rõ nội dung kinh tế của
thuế. Nhà nước thực hiện thu thuế thông qua quá trình phân phối lại tổng sản
phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, mà kết quả của nó là một bộ phận thu nhập của
người nộp thuế được chuyển giao bắt buộc cho Nhà nước mà không kèm theo bất
kỳ một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế. Thuế - dù

16


17

dưới bất cứ hình thức nào đều buộc người trả thuế phải lấy một khoản thu nhập
của mình ra thanh toán cho Nhà nước mà không cần biết mình đã chuẩn bị được
khoản thu nhập đó hay chưa. Với đặc điểm này, thuế không giống như các hình
thức huy động tài chính tự nguyện hoặc hình thức phạt tiền tuy có tính chất bắt
buộc, nhưng chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật.
Tính pháp lý cao: Thuế là một công cụ tài chính có tính pháp lý cao, được
quyết định bởi quyền lực chính trị của Nhà nước và quyền lực ấy được thể hiện
bằng pháp luật.
c) Vai trò của thuế

Các nhà kinh tế học thường đề cập vai trò của thuế đối với ngân sách Nhà
nước và đời sống xã hội. Bởi vì trên thực tế, thông qua hoạt động thu thuế, Nhà
nước tập trung được một bộ phận của cải của xã hội, từ đó hình thành nên quỹ
ngân sách Nhà nước và thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội.
Vai trò của thuế là sự biểu hiện cụ thể các chức năng của thuế trong những
điều kiện kinh tế, xã hội nhất định. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, với sự
thay đổi phương thức can thiệp của Nhà nước vào hoạt động kinh tế, thuế đóng vai
trò rất quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Vai trò của thuế
được thể hiện như sau:

khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế
Việc áp dụng chính sách thuế thống nhất đối với mọi thành phần kinh tế
trong phạm vi cả nước đã góp phần tạo nên sân chơi bình đẳng, thúc đẩy cạnh
tranh và khuyến khích phát triển mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước.
Vai trò điều tiết thu nhập của pháp luật thuế thể hiện ở sự tác động của pháp luật
thuế đối với các quan hệ phân phối và sử dụng thu nhập trong xã hội. Nhà nước
thực hiện việc điều tiết thu nhập của các đối tượng nộp thuế và các thành viên
trong xã hội. Sự thay đổi của pháp luật thuế về cơ cấu các loại thuế trong hệ thống
thuế, về thuế suất… đều có tác động đến thu nhập và sử dụng thu nhập trong xã
hội. Trong quá trình triển khai thực hiện, chính sách thuế luôn được điều chỉnh
linh hoạt , kịp thời để phù hợp với yêu cầu thực tiễn và hội nhập kinh tế quốc tế.
Thứ tư: Thuế góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thuế phục vụ định hướng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế phụ thuộc rất lớn vào mối quan hệ cung cầu của thị
trường. Mục tiêu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là làm tăng tổng cung gắn với
kích cầu để quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đạt kết quả tốt. Ảnh hưởng của

18


19

chính sách thuế thông qua các mức thuế, các chế độ miễn giảm, các chế độ quản lý
thu thuế khác nhau có vai trò quan trọng trong việc tạo nên tổng cầu theo hai
hướng: khuyến khích phát triển hay hạn chế. Thuế cũng có ảnh hưởng trực tiếp
hoặc gián tiếp tới cung của thị trường. Đó là việc đánh thuế cao hay thấp và các
yếu tố sản xuất, tiêu dùng, thu nhập. Bên cạnh sự can thiệp của thuế vào cả hai
lĩnh vực cung và cầu, chính sách thuế cũng có tác động đến lạm phát trong nền
kinh tế, hay nói cách khác là can thiệp vào môi trường chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Thuế góp phần phân bổ lại nguồn lực nhằm thực hiện tốt chương trình

rất hạn chế, thậm chí dư thừa một số lao động hiện có do sắp sếp lại quá trình sản
xuất. Với hình thức kinh doanh linh hoạt trong nhiều ngành nghề và sử dụng công
nghệ - kỹ thuật thủ công, các hộ kinh doanh cá thể có thể tận dụng lao động dôi
thừa trong xã hội.
Huy động được một khối lượng lớn vốn, khai thác tiềm năng, sức sáng tạo
trong dân và thúc đẩy sản xuất phát triển. Thành phần kinh tế cá thể có một tiềm
năng to lớn về trí tuệ, sáng kiến được phân bổ rộng dãi ở mọi nơi, mọi lúc. Nhờ đó
họ có thể phát huy được sáng kiến của mình vào việc sản xuất và tìm tòi ra những
hình thức kinh doanh thích hợp với nền kinh tế mà sản xuất nhỏ còn phổ biến.
Tuy mức đóng góp của từng hộ kinh doanh cá thể không lớn nhưng với một
lực lượng hùng hậu, các hộ kinh doanh cá thể góp phần quan trọng đối với thu
ngân sách Nhà nước. Đồng thời đóng vai trò là một kênh phân phối hàng hoá quan
trọng và nhanh nhất đến người tiêu dùng trong toàn xã hội. Sự đa dạng trong loại
hình sản xuất kinh doanh của các hộ kinh doanh cá thể tạo ra nhiều sản phẩm, dịch
vụ ở mọi nơi, mọi lúc, đáp ứng nhu cầu của xã hội, đóng vai trò làm vệ tinh cho
các doanh nghiệp trong nền kinh tế.
c) Đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể
- Hộ kinh doanh cá thể do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người
hoặc một hộ gia đình làm chủ
Vốn kinh doanh ban đầu là vốn của một cá nhân duy nhất hoặc vốn chung của
một nhóm người hay vốn của hộ gia đình. Do vậy, cá nhân đầu tư vốn đồng thời là
người quyết định mọi vấn đề liên quan đến hộ kinh doanh cá thể.
Trường hợp hộ kinh doanh cá thể do một hộ gia đình làm chủ thì hộ gia đình
sẽ cử ra người đại diện thay mặt hộ để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của hộ.
Nhưng người đại diện này sẽ không chịu trách nhiệm thay cho các thành viên khác
trong gia đình.
- Hộ kinh doanh cá thể thường kinh doanh với quy mô nhỏ.

20



Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế. Các hộ kinh doanh cá thể áp
dụng đồng thời cả hai phương pháp tính thuế GTGT là: phương pháp tính thuế
GTGT theo phương pháp khoán và phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu.
+ Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khoán:
Phương pháp này áp dụng đối với những hộ kinh doanh không có đăng ký
kinh doanh hoặc không phải đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế, không thực
hiện chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ. Hoặc có mở sổ sách kế toán nhưng thực hiện
không đúng chế độ kế toán, quy định về chế độ hoá đơn, chứng từ khi mua bán
hàng hoá, dịch vụ. Đối với các hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì
thu nhập chịu thuế xác định như sau:
Thu nhập chịu thuế

=

Doanh thu khoán

x

Tỷ lệ thu nhập chịu

trong kỳ tính thuế
trong kỳ tính thuế
thuế ấn định
Trong đó: Doanh thu khoán được xác định theo tài liệu kê khai của các hộ
kinh doanh, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế của
cơ quan thuế và ý kiến tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường.
Đối với phương pháp này cơ quan thuế sẽ xác định doanh thu, thuế GTGT
22




được trừ trong + thuế khác trong

tính thuế
kỳ tính thuế
kỳ tính thuế
kỳ tính thuế
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế từ kinh doanh là toàn bộ tiền bán hàng
hóa, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong
kỳ tính thuế bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà các hộ kinh doanh được
hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền và được xác định
theo sổ sách kế toán.
* Đối với các hộ kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu không hạch toán
được chi phí thì thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Thu nhập chịu

Doanh thu tính thu

Tỷ lệ thu nhập

thuế trong kỳ

= nhập chịu thuế trong ×

chịu thuế

tính thuế

kỳ tính thuế



*

Thuế suất

Các khoản giảm trừ

+ Thu nhập chịu thuế theo từng trường hợp được xác định như sau:
* Đối với các hộ kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ
(nộp thuế theo phương pháp khoán):
Thu nhập chịu thuế

=

Doanh thu khoán trong

*

Tỷ lệ thu nhập chịu

kỳ tính thuế
thuế ấn định
Trong đó: Doanh thu khoán được xác định theo tài liệu kê khai của các hộ kinh
doanh, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế của cơ
quan thuế và ý kiến tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường.
* Đối với các hộ kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu, không hạch toán được
chi phí:
Thu nhập chịu
thuế


Doanh thu tính
= thu nhập chịu thuế

-

Chi phí hợp lý

Thu nhập chịu

được trừ trong

+ thuế khác trong

tính thuế
trong kỳ tính thuế
kỳ tính thuế
kỳ tính thuế
Trong đó: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế từ kinh doanh là toàn bộ
tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng hàng hoá, dịch vụ
phát sinh trong kỳ tính thuế bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá
nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được
tiền và được xác định theo sổ sách kế toán.
Bảng thuế suất thuế thu nhập cá nhân:
Bậc
thuế
1
2
3
4
5

(Nguồn: TT111/2013/TT-BTC)
Như vậy, thay vì phải kê khai nộp thuế theo quy trình phức tạp trước đây

thì nay các hộ kinh doanh cá thể sẽ chỉ nộp thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm trên
doanh thu.
1.2. Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
1.2.1. Khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc quản lý thu thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể
a) Khái niệm quản lý thu thuế
Quản lý thu thuế của Nhà nước là một nội dung của quản lý thuế - một lĩnh
vực quản lý hành chính công của Nhà nước. Quản lý thu thuế của Nhà nước được
một số tác giả khái niệm hoá như sau:
“Quản lý thu thuế là quản lý việc thực thi và đảm bảo thực thi các chính
sách thuế hay là việc thực hiện quyền hành pháp và tư pháp của Nhà nước trong

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status