BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN THÚY HẰNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU
THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NGHỊ LỘC, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2017
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN THÚY HẰNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ
ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành
Quản trị kinh doanh
Mã số
60340102
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thành Cường đã tận tình hướng dẫn tôi
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô giáo Khoa Kinh tế - Trường Đại học
Nha Trang đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học
tập chương trình cao học tại Trường Đại học Nha Trang.
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo Chi cục Thuế huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An đã tạo
điều kiện giúp đỡ cung cấp số liệu cho tôi để thực hiện luận văn này.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thúy Hằng
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................viii
DANH MỤC CÁC BẢNG .........................................................................................ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ.......................................................................x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN..........................................................................................xi
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu..............................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................3
2.2.1. Thực trạng công tác quản lý các thủ tục hành chính thuế đối với hộ kinh doanh
cá thể tại Chi cục thuế huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An...............................................38
2.2.2. Thực trạng giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế..............................................44
2.2.3. Thực trạng quản lý quy trình thu thuế ..............................................................47
2.3. Những hạn chế trong công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại
huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An và nguyên nhân.........................................................60
2.3.1. Những hạn chế .................................................................................................60
2.3.2. Nguyên nhân của những hạn chế......................................................................62
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ............................................................................................64
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU
THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI HUYỆN NGHI LỘC TỈNH
NGHỆ AN.................................................................................................................65
3.1. Căn cứ thiết lập giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế đối với hộ
kinh doanh cá thể tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.................................................65
3.1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội huyện Nghi Lộc đến năm 2020....................65
3.1.2. Công cuộc cải cách hành chính thuế của ngành thuế ........................................66
3.1.3. Quan điểm, định hướng về quả lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa
bàn huyện Nghi Lộc ..................................................................................................66
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.........................................................71
3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các thủ tục hành chính thuế ....................71
3.2.2. Giải pháp tăng cường giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế .............................74
3.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý quy trình thu thuế ...................................77
3.3. Một số kiến nghị .................................................................................................81
3.3.1. Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý và chính sách thuế đối với HKD cá thể.............81
vi
3.3.2. Sửa đổi, bổ sung chính sách thuế hiện hành .....................................................82
3.3.3. Sự quan tâm của Cục thuế, Chi cục thuế, các cấp chính quyền trong công tác
DTPL
Dự toán pháp lệnh
DT
Dự toán
DTPĐ
Dự toán phấn đấu
ĐTNT
Đối tượng nộp thuế
GTGT
Giá trị gia tăng
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
HĐND
Hội đồng nhân dân
HĐTV
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TNCN
Thu nhập cá nhân
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TTĐB
Tiêu thụ đặc biệt
TN
Tài nguyên
UBND
Ủy ban nhân dân
UNT
Ủy nhiệm thu
viii
Biểu đồ 2.4. Cơ cấu trình dộ cán bộ, công chức .........................................................54
Biểu đồ 2.5. Nợ thuế hộ kinh doanh cá thể giai đoạn 2012-2015................................56
x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể là một trong những vấn
đề tương đối rộng, phức tạp. Hộ kinh doanh thường xuyên thay đổi ngành nghề, quy
mô và địa điểm kinh doanh, các yếu tố khác như điều kiện kinh tế-xã hội, phong tục
tập quán, thói quen … cũng ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của hộ.
Vận dụng cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể, đề tài
“Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa
bàn huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An” đã đạt được các mục tiêu đặt ra sau đây:
Thứ nhất, đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý thu thuế đối
với hộ kinh doanh cá thể, nội dung công tác quản lý thu thuế; vai trò của hộ kinh
doanh; thực trạng công tác quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể, làm cơ sở giải quyết
những nội dung nghiên cứu của đề tài.
Thứ hai, đề tài đã phân tích thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh
cá thể trên địa bàn huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An qua các năm 2012-2015 về cơ bản
đã đạt kết quả nhất định, số thu từ hộ tăng qua các năm, năm sau tăng cao hơn năm
trước, góp phần hoàn thành dự toán thu thuế của ngành thuế Nghệ An, đảm bảo một
phần nhu cầu chi ngân sách Nhà nước của huyện. Tuy nhiên, thông qua phương pháp
thu thập thông tin, thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp và đánh giá các mặt về quản
lý thuế thì công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể của Chi cục thuế huyện Nghi
Lộc, tỉnh Nghệ An còn bộc lộ những hạn chế từ nguồn lực của Chi cục thuế cũng như
từ công tác quản lý thu thuế.
Thứ ba, trên cơ sở những hạn chế phát hiện được, đề tài đã đề xuất 3 nhóm giải
pháp cơ bản nhằm khắc phục những hạn chế, tồn tại về công tác quản lý thu thuế tại
địa bàn huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An giúp cho Chi cục thuế tổ chức thực hiện chặt
22/9/2006 của Chính phủ) có số thu từ thuế không nhiều, chưa đủ đáp ứng nhu cầu chi
tiêu hàng năm của huyện, nhưng nguồn thu thuế chủ yếu từ KVKTNQD, tỷ trọng số
thuế từ khu vực này chiếm từ 80% đến 90%, trong đó từ hộ kinh doanh cá thể chỉ
chiếm từ hơn 4% đến 5% trong tổng số thu từ KVKTNQD trên địa bàn huyện[17].
Nhiều năm qua Chi cục thuế huyện hoàn thành dự toán pháp lệnh (DTPL) do Cục thuế
tỉnh Nghệ An giao, nhưng tính chất đa dạng và phức tạp của hộ kinh doanh cá thể trên
1
địa bàn đòi hỏi Chi cục thuế cần khắc phục những tồn tại và các mặt hạn chế nhằm
nuôi dưỡng nguồn thu, thu đúng, thu đủ tiền thuế theo quy định của pháp luật.
Xuất phát từ những lý do trên, việc chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả công tác
quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Nghi Lộc, tỉnh
Nghệ An” có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế và tạo được sự hài lòng của người nộp
thuế, Bộ Tài chính tiếp tục phê duyệt Kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011
và các đề án triển khai thực hiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 20112020 nhằm đẩy mạnh công cuộc cải cách toàn bộ hệ thống thuế [15];
Qua nghiên cứu, tìm hiểu một số công trình khoa học đã được công bố trong lĩnh
vực thuế điển hình như: “Đổi mới và hoàn thiện hệ thống quản lý thu thuế ở Việt
Nam” của tác giả Nguyễn Thị Mai Hương (2003) là một đề tài cấp Viện Khoa học Tài
chính [1]. Đề tài đã khái quát thực trạng công tác quản lý thu thuế ở Việt Nam ở trên
hai góc độ là thực trạng công tác tổ chức bộ máy thu thuế và thực trạ�i khoản thanh toán giao dịch qua ngân hàng
đối với các hộ kinh doanh, nhằm hạn chế thanh toán bằng tiền mặt, đồng thời tạo điều
kiện cho cơ quan thuế kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh của người nộp thuế.
Ban hành các quy định về chính sách thuế quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá
thể thống nhất, ổn định trong thời gian nhất định và phù hợp với thực tế phát triển kinh
tế-xã hội của địa phương. Tránh tình trạng như hiện nay, văn bản hướng dẫn chính
81
tác quản lý hộ kinh doanh cá thể.
82
Thứ nhất, sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của Lãnh đạo CCT và chính quyền các
cấp huyện, xã trong công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể, để tránh
được tình trạng thất thu thuế và nợ đọng thuế lớn như hiện nay.
Thứ hai, về cơ cấu tổ chức thuế cấp Cục thuế chưa có phòng chuyên trách quản
lý thuế về hộ kinh doanh cá thể. Do đó, công tác huớng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám
sát các CCT trong công tác quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể một cách trực tiếp hiện
nay còn nhiều bất cấp. Do vậy, cần thiết phải thành lập Phòng Quản lý thuế hộ kinh
doanh cá thể tại các Cục thuế.
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Trong chương 3, trên cơ sở kết quả nghiên cứu của chương 2, luận văn đã đề
xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Các giải pháp tập trung chủ yếu vào 3
nội dung: (i) Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các thủ tục hành chính thuế; (ii) Giải
pháp tăng cường giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế; (iii) Giải pháp nâng cao hiệu
quả quản lý quy trình thu thuế. Bên cạnh đó, luận văn cũng có một số kiến nghị đối với
Nhà nước trong việc hoàn thiện khuôn khổ pháp lý và chính sách thuế đối với HKD cá
thể, cũng như sửa đổi, bổ sung chính sách thuế hiện hành phù hợp hơn.
83
KẾT LUẬN
Từ kết quả nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế
đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An” rút ra một
có biện pháp phân loại nợ, thu nợ. Đối với cán bộ thu thuế, một mặt thường xuyên
chậm nộp tiền thuế, tiền phạt đã thu vào ngân sách Nhà nước, ảnh hưởng đến kết quả
thu nộp; mặt khác tổ chức thu thuế tại trụ sở người nộp thuế, dẫn đến sai quy định của
Luật thuế về địa điểm nộp thuế, tạo ý thức nộp thuế của người nộp thuế là trông chờ
cán bộ thuế đến thu (chậm nộp thuế đổ lỗi cho cán bộ thuế không đến).
Tổ chức thực hiện Quy trình quản lý thuế nói chung và quản lý nợ thuế, cưỡng
chế nợ thuế chưa đồng bộ và hiệu quả, nợ thuế kéo dài nhiều năm chưa có biện pháp
thu, chậm tổ chức cưỡng chế nợ thuế làm tỷ lệ nợ thuế tăng hơn mức cho phép. Nợ
thuế nhiều, người nộp thuế mất khả năng chi trả tiền thuế, tự bỏ kinh doanh, bỏ trốn
khỏi địa bàn, dẫn đến khoanh nợ, xóa nợ là bất cập.
+ Công tác kiểm tra thuế chưa đảm bảo cả về số lượng và chất lượng sau kiểm tra.
+ Tuyên truyền, hướng dẫn về thuế còn chưa đáp ứng yêu cầu thực tế của người
nộp thuế, chưa có hình thức tuyên truyền phong phú có sức thu hút mọi tầng lớp nhân
dân, nội dung tuyên truyền chưa súc tích.
3. Đề tài đưa ra 3 nhóm giải pháp cơ bản nhằm khắc phục những hạn chế, tồn
tại về công tác quản lý thu thuế tại địa bàn huyện Nghi Lộc, giúp cho Chi cục thuế tổ
chức thực hiện chặt chẽ, hiệu quả hơn về quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể.
Trong 3 nhóm giải pháp cơ bản đã nêu trong đề tài, cần lấy nội lực có sẵn của
Chi cục thuế như: cơ sở vật chất, thiết bị và phương tiện làm việc, yếu tố con người
làm nòng cốt để thực hiện đồng bộ giải pháp.
Trước mắt nên coi yếu tố con người là quan trọng nhất. Chi cục thuế cần xác
định trách nhiệm của người đứng đầu, trách nhiệm của cán bộ thuế; tăng cường công
tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, phát huy tính sáng tạo của mỗi cá nhân; áp dụng công
nghệ quản lý thuế hiện đại thông qua các chương trình tin học hóa, tự động hóa là
những biện pháp mang tính cấp bách.
Về lâu dài, kiến nghị Tổng cục thuế nghiên cứu, đề xuất với Quốc hội Chính
phủ sửa đổi, bổ sung chính sách thuế theo hướng ổn định, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực
hiện và có lợi cho người nộp thuế hơn; bởi, để việc quản lý thu thuế có hiệu quả cần
phải có những điều kiện nhất định, trong đó môi trường quản lý bao gồm: môi trường
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Văn Ái (1996), Thuế Nhà nước, NXB Tài Chính, Hà Nội
2. Hoàng Đình Cơ, Nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế ở Việt Nam trong quá trình đổi
mới, Luận văn Thạc sỹ kinh tế.
3. Nguyễn Thị Mai Hương (2003), Đổi mới và hoàn thiện hệ thống quản lý thu thuế ở
Việt Nam, (Viện Khoa học Tài chính).
4. Hoàng Mai Hương (06/4/2015), Công tác quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh
doanh trên địa bàn thành phố Hà Giang, Trang thông tin điện tử Cục thuế tỉnh Thái
Nguyên.
5. Mai Đình Tú, Những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế giá trị gia tăng
và thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, Luận văn Thạc sỹ kinh
tế.
6. Vũ Thị Toản, Công tác quản lý thu thuế ngoài quốc doanh trên địa bàn Thành phố
Hà Nội, Luận văn Thạc sỹ kinh tế.
7. Đặng Thị Thùy Trang, Hoàn thiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên
địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, Luận văn Thạc sỹ kinh tế.
8. Trần Thị Thanh Thủy, Hoàn thiện công tác quản lý thu thuê đối với hộ kinh doanh
cá thể trên địa bàn huyện Quảng Nam, Luận văn Thạc sỹ kinh tế.
9. Bộ Tài chính nước nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2002), Thông tư số
96/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002
của Chính phủ về thuế Môn bài.
10. Bộ Tài chính nước nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Thông tư số
80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế về Đăng ký
thuế.
11. Bộ Tài chính nước nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Thông tư
28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý
thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định
số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.
19. Ban chấp hành Đảng bộ huyện Nghi Lộc lần thứ XXVII , Nghị quyết Đại hội đảng
bộ huyện nghi Lộc.
88
20. Ban chấp hành Đảng bộ huyện Nghi Lộc lần thứ XXVIII , Nghị quyết phát triển
kinh tế - xã hội gia đoạn 2015-2020.
21. Chi cục Thuế huyện Nghi Lộc, Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2012, 2013,
2014, 2015.
22. Cục thuế tỉnh Thái Nguyên (08/4/2016), Những biện pháp tăng cường quản lý thuế
đối với hộ, cá nhân kinh doanh của Chi cục Thuế Thành phố Thái Nguyên.
23. Chi cục Thuế huyện Nghi Lộc, Báo cáo tổng hợp doanh thu và thuế hộ kinh doanh
có sử dụng hóa đơn năm 2015./.
24. Phòng Thống kê huyện Nghi Lộc (2012, 2015), Niên giám thống kê huyện Nghi
Lộc.
25. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Luật Quản lý thuế.
26. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2007), Luật thuế thu nhập cá
nhân.
27. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2008), Luật thuế giá trị gia
tăng.
28. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (20012), Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quản lý thuế.
29. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.
30. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
31. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2016), Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật thuế giá trị gia , Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật Quản lý thuế.
32. Tổng cục Thuế (2015), Quyết định số 879/QĐ-TCT ngày 15/5/2015 Về việc Ban
hành quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế.
đa
I
Tiêu chí 1: Thực hiện nhiệm vụ được
giao:
60
1
- Không hoàn thành dự toán pháp lệnh, cứ
1% không hoàn thành.
-2
2
- Một lần công việc, một nhiệm vụ cụ thể
được giao bỏ sót không làm hoặc không
hoàn thành.
-2
3
- Một lần công việc, một nhiệm vụ cụ thể
được giao giải quyết chậm do nguyên nhân
chủ quan
phí, chống tham nhũng; kỷ cương, kỷ
luật của ngành; nội quy, quy chế của cơ
quan, đơn vị:
91
15
Điểm
trừ
Điểm
tự
chấm
Điểm
được
duyệt
của chi
cục
trưởng
1
- Một lần vi phạm chủ trương, chính sách
của đảng, pháp luật của Nhà nước; vi phạm
Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí …bị phê
bình, nhắc nhở
- Một lần bị phê bình bằng văn bản
-5
III
Tiêu chí 3: Đạo đức, tác phong, tinh thần
học tập nâng cao trình độ:
1
- Một lần vi phạm quy định về văn minh
nơi công sở bị phản ảnh, nhắc nhở
-1
2
- Một lần có thái độ làm việc chưa tốt, có
hành vi cố ý gây phiền hà, sách nhiễu trong
giải quyết công vụ bị phản ảnh (xác minh
đúng)
-3
3
- Tinh thần hợp tác, giúp đỡ đồng nghiệp
chưa tốt (có khả năng nhưng từ chối giúp
-1
92
10
nâng cao trình độ
IV
Tiêu chí 4: Tham gia các phong trào thi
đua; tham gia phong trào văn nghệ, thể
thao, nhân đạo, từ thiện
10
1
- Không đăng ký thi đua
-3
2
- Không tham gia phong trào thi đua
-3
3
93