XÂY DỰNG CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐÁNH GIÁ DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG, ỨNG DỤNG CHO HẠ LƯU SÔNG CẦU - Pdf 41

Header Page 1 of 166.
BTNMT
VKTTVMT
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
23/62 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
-----------------********--------------------

BÁO CÁO
TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ

ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐÁNH GIÁ
DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG, ỨNG DỤNG CHO HẠ LƯU SÔNG CẦU

Chủ nhiệm Đề tài: TS. Phan Thị Anh Đào

7430
24/6/2009

HÀ NỘI, 5-2009

Footer Page 1 of 166.


Header Page 2 of 166.
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
23/62 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
-----------------********--------------------


TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

HÀ NỘI, 11-2008

Footer Page 2 of 166.


Header Page 3 of 166.
MỤC LỤC
MỤC LỤC .............................................................................................................1
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................4
MỞ ĐẦU ...............................................................................................................8
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ KINH
TẾ XÃ HỘI LƯU VỰC SÔNG CẦU ..............................................................11
1.1. Điều kiện tự nhiên....................................................................................11
1.1.1. Vị trí địa lý............................................................................................11
1.1.2. Địa chất, địa hình .................................................................................11
1.1.3. Đất........................................................................................................13
1.1.4. Khí hậu .................................................................................................14
1.1.5. Đặc điểm sinh thái, tài nguyên sinh vật.................................................18
1.2. Đặc điểm thủy văn – tài nguyên nước...................................................19
1.2.1. Mạng lưới sông suối .............................................................................19
1.2.2. Mạng lưới trạm thủy văn ......................................................................20
1.2.3. Tài nguyên nước mưa ...........................................................................23
1.2.4. Tài nguyên nước mặt ............................................................................25
1.2.5. Tài nguyên nước ngầm..........................................................................28
1.2.6. Chất lượng nước sông...........................................................................29
1.3. Đặc điểm kinh tế, xã hội ..........................................................................30

3.1.3. Tính toán nhu cầu sử dụng nước.........................................................76
3.1.4. Sơ đồ tính toán cân bằng nước hệ thống ............................................79
a)
Điều kiện tính toán cân bằng nước hệ thống......................................81
b)
Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình cân bằng nước ..............................82
3.2. Mô hình tính toán thủy lực (MIKE 11) .................................................83
3.2.1 Hiện trạng số liệu................................................................................84
3.2.2. Ứng dụng mô hình MiKE 11 tính toán thủy lực..................................86
3.3. Mô hình tính toán chất lượng nước (MIKE 11) ...................................92
3.3.1. Hiện trạng số liệu................................................................................92
3.3.2. Ứng dụng mô hình MIKE 11 tính toán chất lượng nước ....................96
CHƯƠNG 4. ĐÁNH GIÁ DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG CHO MỘT SỐ
TUYẾN NGHIÊN CỨU...................................................................................103
4.1. Đặc điểm các tuyến nghiên cứu ............................................................103
4.1.1. Vị trí...................................................................................................103
4.1.2. Đặc điểm sinh thái.............................................................................105
4.2. Một số đặc trưng thủy văn tại các tuyến nghiên cứu .........................116
4.2.1. Lưu lượng trung bình ngày tương ứng với các mức bảo đảm của sông
Cầu tại Thác Huống (tuyến 1).....................................................................117
4.2.2. Tính lưu lượng trung bình ngày tương ứng với các mức bảo đảm của
sông Công tại cửa sông (tuyến 2)................................................................118
4.2.3. Xác định lưu lượng trung bình tương ứng với các mức bảo đảm của
sông Cà Lồ tại cửa sông (tuyến 4) ..............................................................119

Footer Page 4 of 166.

2



dòng chảy....................................................................................................................... 60
Hình 2.4. Các hợp phần chính trong thực hiện đánh giá dòng chảy môi trường theo
phương pháp DRIFT (sửa đổi) được sử dụng trong đề tài ............................................ 64
Hình 3.1. Sơ đồ minh họa cấu trúc mô hình mạng sông trong MIKE BASIN ............. 67
Hình 3.2. Bản đồ phân vùng thủy lợi lưu vực sông Cầu ................................................. 1
Hình 3.3 (a). Sơ đồ tính toán cân bằng nước hệ thống cho lưu vực sông Cầu............. 80
Hình 3.3 (b). Lưới tính toán cân bằng nước hệ thống cho lưu vực sông Cầu .............. 81
Hình 3.4. Kết quả kiểm định mô hình cân bằng nước tại trạm Gia Bẩy ....................... 83
Hình 3.5. Sơ đồ mô phỏng thủy lực các sông thuộc hệ thống sông lưu vực sông Cầu Thương .......................................................................................................................... 85
Hình 3.6. Sơ đồ mạng tính toán thủy lực hệ thống sông Cầu........................................ 87
Hình 3.7. So sánh giữa kết quả tính toán hiệu chỉnh mô hình diễn toán MIKE 11 với số
liệu mực nước thực đo Đáp Cầu từ 01/01/2003 đến tháng 31/12/2003 ........................ 88
Hình 3.8. So sánh giữa kết quả tính toán hiệu chỉnh mô hình diễn toán MIKE 11 với số
liệu mực nước thực đo Phủ Lạng Thương từ 01/01/2003 đến tháng 31/12/2003 ......... 89
Hình 3.9. So sánh giữa kết quả tính toán hiệu chỉnh mô hình diễn toán MIKE 11 với số
liệu mực nước thực đo Lục Nam từ 01/01/2003 đến tháng 31/12/2003 ....................... 89
Hình 3.10. So sánh giữa kết quả tính toán kiểm định mô hình diễn toán MIKE 11 với
số liệu mực nước thực đo Đáp Cầu từ 01/01/2005 đến tháng 31/12/2005.................... 90
Hình 3.11. So sánh giữa kết quả tính toán kiểm định mô hình diễn toán MIKE 11 với
số liệu mực nước thực đo Phủ Lạng Thương từ 01/01/2005 đến tháng 31/12/2005..... 91
Hình 3.12. So sánh giữa kết quả tính toán kiểm định mô hình diễn toán MIKE 11 với
số liệu mực nước thực đo Lục Nam từ 01/01/2005 đến tháng 31/12/2005................... 91
Hình 3.13. Sơ đồ mô phỏng chất lượng nước các sông thuộc hệ thống sông lưu vực
sông Cầu ........................................................................................................................ 92
Hình 3.14. Sơ đồ phân bố nguồn thải ............................................................................ 94
Hình 3.15. So sánh kết quả tính toán hiệu chỉnh nồng độ DO với số liệu thực đo, dọc

Footer Page 6 of 166.

4

Hình 4.3. Mật độ thực vật nổi các các tuyến nghiên cứu ............................................ 103
Hình 4.4. Số loài các nhóm động vật nổi tại các tuyến nghiên cứu ........................... 103
Hình 4.5. Mật độ động vật nổi tại các tuyến nghiên cứu ........................................... 104
Hình 4.6. Số loài các nhóm động vật đáy tại các tuyến nghiên cứu............................ 104
Hình 4.7. Mật độ các nhóm động vật đáy tại các tại các tuyến nghiên cứu ................ 104
Hình 4.8. Bản đồ đường mô đun dòng chảy năm (l/s.km2) lưu vực sông Cầu……...114
Hình 4.9. Quan hệ lưu lượng – chu vi ướt (tính cho cả năm) ..................................... 117
Hình 4.10. Quan hệ lưu lượng – chu vi ướt vào mùa cạn ........................................... 118

Footer Page 7 of 166.

5


Header Page 8 of 166.

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân bố diện tích theo loại đất của lưu vực sông................................................14
Bảng 1.2: Nhiệt độ không khí trung bình tháng, tối cao và tối thấp trung bình trong thời kỳ
quan trắc 1960-2001 ............................................................................................................15
Bảng 1.3: Độ ẩm tương đối của không khí trung bình nhiều năm tại một số vùng (thời kỳ
1960 – 2001)........................................................................................................................16
Bảng 1.4: Tốc độ gió trung bình tháng và năm trong lưu vực sông Cầu (thời kỳ 1960 –
2001)....................................................................................................................................16
Bảng 1.5: Lượng mưa (mm) tháng trung bình nhiều năm tại một số trạm trên lưu vực (thời
kỳ 1960 – 2001)...................................................................................................................17
Bảng 1.6: Tổng lượng bốc hơi trung bình tháng và năm (ống Piche) (thời kỳ 1960 – 2001)17
Bảng 1.7: Đặc trưng hình thái các nhánh sông trong lưu vực sông Cầu .............................20
Bảng 1.8: Trạm đo lưu lượng trên các sông trong lưu vực .................................................21
Bảng 1.9. Đặc trưng dòng chảy năm tại một số trạm quan trắc trong lưu vực sông Cầu....25

Bảng 3.13. Các nguồn thải chính đổ vào sông Cầu và lưu lượng thải ...............................95
Bảng 4.1. Đặc điểm sinh thái các tuyến nghiên cứu..........................................................106
Bảng 4.2. Lưu lượng trung bình ngày tại các trạm thuỷ văn trên các sông......................109
Bảng 4.3. Đặc trưng dòng chảy sông Cầu tại Thác Huống và 2 trạm thuỷ văn Thác Bưởi
và Gia Bảy .........................................................................................................................110
Bảng 4.4. Tỷ số giữa lưu lượng trung bình ngày tương ứng với các mức bảo đảm so với
lưu lượng trung bình mùa cạn của sông Cầu tại Thác Huống ...........................................111
Bảng 4.5. Đặc trưng dòng chảy cạn trung bình thời kỳ quan trắc của sông Công tại trạm
thuỷ văn Tân Cương ..........................................................................................................112
Bảng 4.6. Giá trị lưu lượng trung bình ngày tương ứng với các mức bảo đảm của sông
Công tại cửa sông ..............................................................................................................112
Bảng 4.7. Lưu lượng trung bình tại cửa sông Cà Lồ .........................................................113
Bảng 4.8. Lưu lượng trung bình năm tại các tuyến nghiên cứu (m3/s) .............................113
Bảng 4.9. Dòng chảy môi trường tuyến 1(m3/s)................................................................115
Bảng 4.10. Dòng chảy môi trường tuyến 2 (m3/s).............................................................115
Bảng 4.11. Dòng chảy môi trường tuyến 3 (m3/s).............................................................115
Bảng 4.12. Dòng chảy môi trường tuyến 4 (m3/s).............................................................116
Bảng 4.13. Dòng chảy môi trường tuyến 5 (m3/s).............................................................116
Bảng 4.14. So sánh dòng chảy ở mức tốt, trung bình hoặc tối thiểu tính theo phương pháp
Tennant với dòng chảy bình quân vào mùa cạn (m3/s) .....................................................116
Bảng 4.15. Hệ số k và dòng chảy môi trường (tính cho cả năm) ......................................118
Bảng 4.16. Hệ số k và dòng chảy môi trường mùa cạn.....................................................119
Bảng 4.17. Một số giá trị dòng chảy “môi trường“ đề xuất (m3/s)....................................120
Bảng 4.18. Các kịch bản tính toán cân bằng nước ...........................................................121
Bảng 4.19. Kết quả tính toán cân bằng nước theo kịch bản cân bằng nước KB1_a .........120
Bảng 4.20. Kết quả tính toán cân bằng nước theo kịch bản cân bằng nước KB1_b .........120
Bảng 4.21. Kết quả tính toán cân bằng nước theo kịch bản cân bằng nước KB1_c .........123
Bảng 4.22. Kết quả tính toán cân bằng nước theo kịch bản cân bằng nước KB2_a .........123
Bảng 4.23. Kết quả tính toán cân bằng nước theo kịch bản cân bằng nước KB2_b .........124
Bảng 4.24. Kết quả tính toán cân bằng nước theo kịch bản cân bằng nước KB2_c .........124

dân, cũng như phát triển kinh tế xã hội. Thực tế cho thấy, nhu cầu khai thác, dự trữ
nước và cơ sở hạ tầng quản lý nước sẽ tiếp tục gia tăng. Việc khai thác nước sông ở
Việt Nam đã ở mức có thể gây ảnh hưởng với mức độ khác nhau đến sự lành mạnh
của các dòng sông. Các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện trên các sông đã và đang gây
nhiều tác động làm biến đổi dòng chảy ở hạ lưu, có tác động tiêu cực đến hệ sinh thái
nước và suy giảm các giá trị môi trường ở khu vực hạ lưu. Để có các biện pháp quản lý
tốt, cũng như có được các quyết định hợp lý về phát triển cơ sở hạ tầng, khai thác tài
nguyên nước, việc xác định các giới hạn về dòng chảy để có thể đảm bảo sức khỏe của
các con sông là rất cần thiết. Đồng thời, việc cân bằng giữa các yếu tố kinh tế, xã hội
và môi trường cũng cần được chú ý trong việc quản lý tài nguyên nước sông. Các vấn
đề này, trong đó có dòng chảy môi trường đã được đề cập đến trong một số văn bản
chính sách về tài nguyên nước. Chiến lược quản lý tài nguyên nước của Việt Nam
cũng định hướng là sẽ có những chính sách quy định công tác quản lý tài nguyên nước
và các cơ chế thực thi phải xem xét bảo đảm dòng chảy cho môi trường và sự bền
vững của các con sông.
Trong thời gian qua, nghiên cứu đánh giá dòng chảy môi trường ở Việt Nam
chưa được tiến hành trên quy mô rộng, chủ yếu được thực hiện trong một vài nghiên
cứu khoa học, như nghiên cứu ứng dụng đánh giá dòng chảy môi trường cho sông Ba,
Trà Khúc (Nguyễn Văn Thắng và cs, 2006), sông Hương (IUCN, ban quản lý lưu vực

Footer Page 10 of 166.

8


Header Page 11 of 166.
sông Hương, 2007), một số đoạn trên sông Hồng (Trần Hồng Thái và cs, 2007). Do
vậy, việc nghiên cứu các phương pháp và ứng dụng nhằm đánh giá dòng chảy môi
trường ở các lưu vực sông của Việt Nam là rất cần thiết.
Lưu vực sông Cầu là một trong những lưu vực lớn của Việt Nam, có vị trí địa lý

trên thế giới và Việt Nam, 3 phương pháp cụ thể (theo hướng thuỷ văn, thuỷ lực
và tiếp cận tổng hợp) sẽ được lựa chọn, phát triển và ứng dụng để đánh giá
dòng chảy môi trường cho lưu vực sông Cầu.

Footer Page 11 of 166.

9


Header Page 12 of 166.
• Tài nguyên nước được giới hạn trong nguồn tài nguyên nước sông và dòng
chảy trong mùa kiệt sẽ được tập trung nghiên cứu.
• Phạm vi nghiên cứu tập trung vào đánh giá dòng chảy môi trường tại các tuyến:
01 tuyến ở cuối nhánh sông Công, 01 tuyến ở cuối nhánh sông Cà Lồ và 03
tuyến trên nhánh chính sông Cầu (từ hạ lưu đập Thác Huống đến đò Quan
Biểu, Quế Võ, Bắc Ninh).
Đề tài đã đăng được 03 bài báo khoa học trong tuyển tập Hội thảo khoa học của
Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường năm 2006 và 2008. Đề tài cũng
cung cấp hướng dẫn sơ bộ về việc áp dụng các phương pháp đánh giá dòng chảy môi
trường đã tiến hành trong phạm vi của đề tài.
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu này, đề tài đã được sự quan tâm, giúp đỡ
rất hiệu quả của Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ kế hoạch tài chính, Viện Khoa học
khí tượng Thủy văn và Môi trường, Trung tâm Nghiên cứu Môi trường, đồng thời với
sự cộng tác chặt chẽ của các cộng tác viên và đồng nghiệp. Vấn đề đặt ra trong đề tài
là khá mới đối với Việt Nam và chủ nhiệm đề tài, liên quan đến nhiều lĩnh vực. Tuy
nhiên, với những hạn chế của mình, đề tài đã cố gắng đóng góp một phần vào công tác
quản lý và phát triển tài nguyên nước sông trong lưu vực sông Cầu. Với những hạn chế
về mọi mặt, kết quả của đề tài chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Chủ nhiệm và các cộng
tác viên của đề tài mong muốn nhận được sự đóng góp quý báu của các đồng nghiệp.


1527m, Pianon 1125m). Ở phía Đông có những đỉnh núi cao trên 700m (Cốc Xô
1131m, Lung Giang 785m, Khao Khiên 1107m). Dãy núi Tam Đảo ở phía Tây có đỉnh
Tam Đảo cao 1592m, chạy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam. Đây là vùng có địa hình
phức tạp bị chia cắt bởi các đồi núi khe lạch tạo thành những thung lũng hẹp bởi vậy ở
đây có rất ít những cánh đồng canh tác lớn.
- Nhóm địa hình đồi dạng bát úp đỉnh rộng bằng phẳng, đồi cao: phổ biến ở
vùng Phú Bình, Phổ Yên, Hiệp Hòa - Bắc Giang, Giang Tiến - Thái Nguyên, Chợ
Đồn, Na Rì - Bắc Kạn.

Footer Page 13 of 166.

11


Header Page 14 of 166.

Hình 1.1: Sơ đồ lưu vực sông Cầu

Footer Page 14 of 166.

12


Header Page 15 of 166.
- Địa hình đồng bằng chủ yếu tập trung ở vùng hạ lưu sông Cầu: phổ biến ở
phía nam tỉnh Bắc Kạn, phân bố dọc hai bên thung lũng sông Cầu, sông Công, thị xã
Bắc Giang, Hiệp Hòa và vùng Đại Lải, Vĩnh Phúc và tỉnh Bắc Ninh. Các khu vực
đồng bằng này tạo nên vùng đất canh tác lớn khá bằng phẳng. Tuy nhiên xét cụ thể cho
từng khu vực thì cao độ thường cao, thấp không đều nên đã gây khó khăn cho việc xây
dựng các công trình tưới, tiêu. Trên lưu vực sông Cầu có mặt nhiều loại thành tạo địa

cát, đất thịt nên khi xây dựng các công trình thủy lợi thường gặp khó khăn trong việc
xử lý nền móng.

1.1.3. Đất
Dựa theo nguồn gốc phát sinh, thổ nhưỡng trong lưu vực sông Cầu có thể phân
thành những nhóm chính dưới đây:
-

Nhóm đất feralít đỏ vàng phát triển trên đá phiến thạch sét, phiến sa và biến
chất. Loại đất này thường chua, khả năng giữ nước kém, tỷ lệ sắt trong đất cao,
giàu canxi. Đây là nhóm đất thích hợp cho phát triển sản xuất lâm nghiệp, cây
công nghiệp (chè), cây ăn quả. Nhóm đất feralít đỏ vàng phát triển trên đá
macma a xít, phù sa cổ, đá vôi phân bố tập trung ở sườn một số dãy núi nằm ở
phía tây và tây nam lưu vực; độ dày tầng đất vào loại trung bình và mỏng.

-

Nhóm đất phát triển trên đá kiềm (đá vôi, đá bazic). Loại đất phát triển trên đá

Footer Page 15 of 166.

13


Header Page 16 of 166.
vôi ở huyện Bạch Thông, đất tốt, thích hợp cho trồng cây nông nghiệp ngắn
ngày, giàu chất canxi, nhưng độ dày không đồng đều và thiếu nước mặt. Loại
đất phát triển trên đá kiềm tập trung ở phía tây và tây nam huyện Phú Lương
tỉnh Thái Nguyên, giàu chất dinh dưỡng, độ dày thường sâu, thuận tiện cho
trồng cây công nghiệp.


Đất feralit đỏ vàng trên đá biến chất

12.580,741

Đất feralit nâu đỏ trên macma bazơ và trung tính

16.627,97

Đất feralit nâu vàng trên phù sa cổ

18.704,53

Đất feralit vàng nhạt trên đá cát

55.374,62

Đất feralit mùn trên núi thấp 200 - 700 m

72.051,60

Đất feralit màu đỏ vàng trên đá biến chất

9.950,92

Đất feralit màu nâu đỏ trên macma bazơ và trung tính

6.261,83

Đất feralit màu vàng đỏ trên phiến thạch sét

Footer Page 16 of 166.

14


Header Page 17 of 166.
Bảng 1.2: Nhiệt độ không khí trung bình tháng, tối cao và tối thấp trung bình trong thời
kỳ quan trắc 1960-2001
Đơn vị: oC
TT

Trạm

Yếu
tố

Tháng
I

II

III

IV

V

VI

VII VIII IX

TTB 16,1 17,3 19,9 23,7 27,0 28,4 28,5 28,1 27,1 24,6 21,1 17,6
Nguyên
Tmin 13,7 15,0 17,8 21,3 24,0 25,4 25,5 25,2 24,1 21,3 17,6 14,6
Tmax 19,4 20,1 22,9 26,7 31,0 32,4 32,5 31,7 30,7 28,5 25,1 21,8

4

Bắc
Ninh

TTB 16,0 17,2 20,2 23,5 27,1 28,6 28,9 28,3 27,2 24,7 20,9 17,9
Tmin 13,7 15,3 18,2 21,4 24,3 25,8 26,1 25,9 24,8 22,0 17,8 15,1
Tmax 19,9 20,5 23,4 27,5 31,7 33,0 33,1 32,4 31,6 29,2 25,7 22,2

5

Vĩnh
Yên

TTB 16,7 17,6 20,5 24,2 27,6 29,6 29,2 28,6 27,6 25,2 21,8 18,2
Tmin 14,5 15,6 18,5 21,8 24,6 26,0 26,2 25,9 24,8 22,2 18,7 15,5

Nguồn: Trung tâm nghiên cứu Khí tượng, Khí hậu - Viện khoa học Khí tượng Thủy
Văn và Môi Trường
Độ ẩm
Độ ẩm trung bình nhiều năm ở các vùng trên lưu vực dao động từ 81-87%, ở
các vùng núi còn nhiều cây rừng, có mưa nhiều thì độ ẩm cao hơn. Nơi có độ ẩm cao
nhất là vùng núi Tam Đảo 87% rồi đến vùng Bắc Kạn, Định Hoá, Đình Lập từ 8384%. Vùng có độ ẩm thấp nhất là Vĩnh Yên, Lục Ngạn, Sơn Động, Bắc Giang 81%.

Footer Page 17 of 166.


X

XI

XII

Bắc Kạn

82

82

83

83

82

84

86

86

84

83

82


3

Thái Nguyên

80

81

85

86

82

83

84

85

83

80

78

77

4


81

83

85

85

81

81

82

84

82

81

79

79

Nguồn: Trung tâm nghiên cứu Khí tượng, Khí hậu – Viện khoa học Khí tượng Thủy
Văn và Môi Trường
Gió
Khí hậu lưu vực sông Cầu thuộc vùng nhiệt đới gió mùa, trong năm hình thành
hai mùa rõ rệt: mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông lạnh khô và ít mưa. Sự tác động


VI

VII VIII

IX

X

XI

XII

Năm

3 TháiNguyên 1,40 1,50 1,40 1,60 1,70 1,50 1,40 1,20 1,30 1,30 1,30 1,40 1,40
4

Bắc Ninh

2,20 2,20 2,10 2,30 2,30 2,20 2,20 1,90 1,90 2,00 2,00 2,00 2,10

5

Vĩnh Yên

1,60 1,80 2,00 2,20 2,10 1,80 1,80 1,40 1,20 1,20 1,20 1,30 1,60

Nguồn: Trung tâm nghiên cứu Khí tượng Khí hậu – Viện khoa học Khí tượng Thủy
Văn và Môi Trường

Tháng
I

II

III

IV

V

VI

VII VIII IX

X

XI

XII

Năm

Bắc Kạn

23

30

56


Thái Nguyên

27

35

62

121 237 336 424 360 248 146

52

25

2070

4

Vĩnh Yên

23

25

40

102 181 246 266 314 196 130

53

Mùa mưa từ tháng V đến tháng X. Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng VII
và tháng VIII trên 300 mm/ tháng.

-

Mùa khô từ tháng XI đến tháng IV năm sau. Tháng mưa ít nhất là tháng XII và
tháng I.
Bốc hơi

Lượng bốc hơi trung bình ở các vùng dao động từ 540-1000mm/năm, tùy thuộc vị
trí, địa hình, các đặc trưng về nhiệt độ, số giờ nắng. Vùng có lượng bốc hơi nhỏ như Tam
Đảo 561mm/năm, thượng nguồn sông Cầu từ 760-800mm/năm. Các vùng thấp có lượng
bốc hơi lớn như Bắc Ninh, Thái Nguyên (tương ứng với 986-971,2 mm/năm).

Bảng 1.6: Tổng lượng bốc hơi trung bình tháng và năm (ống Piche)

Footer Page 19 of 166.

17


Header Page 20 of 166.
(thời kỳ 1960 – 2001)
Đơn vị: mm
TT

Tháng

Trạm


51,4 48,8 53,0 59,6 81,7 74,2 74,0 65,4 66,6 66,2 61,3 59,7 757,5

3 Thái Nguyên

72,7 63,1 61,7 65,7 96,3 92,8 89,9 79,3 86,0 92,4 87,1 84,0 971,2

4 Vĩnh Yên

67,3 60,0 64,9 73,4 105,3 99,8 97,6 78,8 79,6 81,8 76,5 76,2 961,2

5 Bắc Ninh

79,2 63,4 61,0 61,4 91,2 97,0 104,0 83,2 76,7 88,5 92,9 87,6 986,0

Nguồn: Trung tâm nghiên cứu Khí tượng, Khí hậu - Viện khoa học Khí tượng Thủy
Văn và Môi Trường

1.1.5. Đặc điểm sinh thái, tài nguyên sinh vật
Lưu vực sông Cầu là một vùng rộng lớn có cả 3 dạng địa hình miền núi, trung
du và đồng bằng, chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Các hệ sinh thái trên cạn
chính gồm có hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái đồi núi, hệ sinh thái nông nghiệp. Trong
lưu vực, thảm phủ thực vật rừng được xếp loại rừng rậm nhiệt đới. Do khai thác gỗ và
lâm sản và canh tác nương rẫy, du canh, du cư nên tốc độ mất rừng trước năm 1990
khá mạnh. Rừng tự nhiên trên toàn lưu vực đã bị tàn phá khá nhiều, còn ít rừng nguyên
sinh. Rừng có cấu tạo từ 2 ÷ 3 tầng, cây to, xanh trong đó có các loại gỗ quí như: lim,
sến, táu, dẻ v.v... Vườn Quốc gia Ba Bể, Tam Đảo, khu BTTN Kim Hỷ có giá trị sinh
thái cao. Ví dụ như Vườn quốc gia Tam Đảo có tài nguyên rừng khá phong phú và đa
dạng với trên 620 loại cây thân gỗ và thân thảo, có cả gỗ quí như Pơmu, nhiều loại cây
thuốc và một số rau có giá trị. Động vật hoang dã và chim trên núi Tam Đảo có nhiều
loại (120 loài chim, 45 loài thú rừng).

Đáy (Zoobenthos) trong khu vực sông suối có các loài thuộc các nhóm như Thân mềm
chân bụng Mollusca – Gastropoda và nhóm Thân mềm hai mảnh vỏ Mollusca Bivalvia. Ngoài ra, có một số loài cá như chép, diếc, mè, mương, ngạnh, v.v. sống ở
các tầng nước khác nhau.
1.2. Đặc điểm thủy văn – tài nguyên nước
1.2.1. Mạng lưới sông suối
Mạng lưới sông suối trên lưu vực sông Cầu tương đối dày đặc, mật độ lưới sông
đạt 0,7 -1,2 km/km2, các nhánh sông chính phân bố tương đối đều dọc theo dòng
chính. Lượng dòng chảy trung bình năm của lưu vực sông Cầu tại Phả Lại là 4,50
km3/năm, trong đó đóng góp của sông Công là 0,9km3/năm (19,8%), sông Cà Lồ là
0,88 km3/năm (19,5%). Đặc trưng hình thái các sông thuộc lưu vực sông Cầu được
trình bày trong Bảng 1.7.
-

Sông Cầu: Bắt nguồn từ đỉnh núi Vạn On tỉnh Bắc Kạn, chảy theo hướng Bắc –
Đông – Nam, qua các tỉnh Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh rồi đổ
vào sông Thái Bình tại Phả Lại.

-

Sông Chợ Chu: Bắt nguồn từ xã Bảo Linh huyện Định Hóa, chảy theo hướng
Tây Bắc - Đông Nam và nhập vào sông Cầu tại Chợ Mới. Tổng diện tích lưu
vực 437 km2, với chiều dài từ nguồn đến điểm nhập lưu là 36,5 km.

-

Sông Công: Bắt nguồn từ độ cao 275 m ở xã Thanh Tịnh huyện Định Hoá, chảy
theo hướng Bắc Nam đến xã Phú Cường huyện Đại Từ thì chuyển hướng Tây
Bắc - Đông Nam đổ vào sông Cầu ở phía bờ phải, tại Hương Ninh xã Hợp
Thịnh huyện Hiệp Hòa. Sông Công dài 96 km, độ cao trung bình lưu vực 224
m, độ dốc 27,3 %, mật độ lưới sông 1,20 km/km2, diện tích lưu vực 957 km2.

0,73 km/km2, diện tích lưu vực 881 km2. Trong lưu vực sông Cà Lồ có hồ Đại
Lải, diện tích mặt nước là 550 ha với dung tích 25,0 × 106 m3, hồ Xạ Hương có
diện tích mặt nước là 46,2 ha với dung tích 12,7 ×106 m3, Đầm Vạc diện tích
mặt nước 255 ha.
Bảng 1.7: Đặc trưng hình thái các nhánh sông trong lưu vực sông Cầu

TT

Tên sông

Chiều
dài sông
(km)

Diện
tích
(km2)

Độ
cao
trung
bình
(m)

Độ
dốc
trung
bình
(%)



2,1

2,02

0,95

2

Chợ Chu

36,5

437

206

24,6

11,6

1,4

1,40

1,19

3

Nghinh Tường


1,7

1,40

0,94

5

Công

96,0

951

224

27,3

13,0

2,2

1,43

1,20

6

Cà Lồ



Header Page 23 of 166.
trong lưu vực được nêu trong bảng 1.8.

Hình 1.2. Sơ đồ mạng lưới sông, mạng lưới khí tượng thuỷ văn lưu vực sông Cầu
Bảng 1.8: Trạm đo lưu lượng trên các sông trong lưu vực

Footer Page 23 of 166.

21


Header Page 24 of 166.

c

1

2

Trạm đo

Cầu Phà

Vị trí

Flv

Trên

Thác Huống 105o52’ 21o34’ 2960

nt

105o54’ 21o32’ 3450

nt

105o55’ 22o14’

-

nt

106o04’ 21o12’

-

nt

3

Chợ mới

4

Thác Bưởi

7



Footer Page 24 of 166.

Yếu tố đo
H(cm) Q(m3/s)
60 ÷
81
60 ÷
97
61 ÷
97
62 ÷
97
62 ÷
97
60 ÷
81
62 ÷
97
60 ÷
97
60 ÷
97
62 ÷
76
70 ÷
85
62 ÷
69
61 ÷

-

Ngừng đo

-

-

-

-

-

-

Thiếu
73÷76

61 ÷ 71 61 ÷ 71 Ngừng đo
70 ÷ 85 77 ÷ 80 Ngừng đo
62 ÷ 69

-

Ngừng đo

61 ÷ 76 61 ÷ 76 Ngừng đo

22


63 ÷ 65-66,6871

75
97-05

-

Ngừng đo

-

Ngừng đo

-

1.2.3. Tài nguyên nước mưa
Mưa có đặc trưng là mức độ ổn định thấp cả theo thời gian và không gian, vì
thế lưới trạm đo mưa cần dày hơn nhiều lần so với lưới trạm khí tượng. Lượng mưa
quan hệ mật thiết với cơ chế hoạt động của gió mùa, đặc biệt các nhiễu động khí quyển
xảy ra trong cơ chế hoàn lưu này. Hình 1.3 là bản đồ đường đẳng trị lượng mưa năm
(mm) trên lưu vực sông Cầu. Từ hình này có thể nhận thấy: Trên lưu vực Sông Cầu,
lượng mưa hàng năm khá lớn 1500-2700mm. Có thể nhận thấy trong phạm vi không
lớn của lưu vực đã tồn tại một trung tâm mưa khá lớn của miền Bắc, đó là trung tâm
mưa Tam Đảo. Trên mặt hướng phía đông nam của dãy Tam Đảo nhất là phần gần
đỉnh, lượng mưa năm có thể vượt 3000mm. Vùng mưa lớn này kéo dài về phía đông
sang qua thành phố Thái Nguyên, với lượng mưa năm vượt 2000mm. Xa hơn lên phía
bắc, nằm khuất sau cánh cung Ngân Sơn thuộc vùng thung lũng thấp Bắc Kạn, là một
khu vực ít mưa với lượng mưa năm chỉ khoảng 1400-1500mm. Gần đó trên vùng cao
của cánh cung này, lượng mưa lại tăng lên khá lớn đạt 1800-2000mm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status