BTNMT
VKTTVMT
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
23/62 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
******** BÁO CÁO
TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐÁNH GIÁ
DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG, ỨNG DỤNG CHO HẠ LƯU SÔNG CẦU
Chủ nhiệm Đề tài: TS. Phan Thị Anh Đào
• ThS. Trần Thị Diệu Hằng, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi tr
ường
• CN. Đỗ Thị Thanh Bình, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường
• CN. Nguyễn Thị Thanh Hoài, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường
Hà Nội, ngày…tháng 5 năm 2009 Hà Nội, ngày…tháng 5 năm 2009
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
(Ký và ghi rõ họ tên)
CƠ QUAN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI
(Thủ trưởng đơn vị chủ trì ký tên, đóng dấu)
Hà Nội, ngày…tháng 5 năm 2009 Hà Nội, ngày…tháng 5 năm 2009
HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ CHÍNH THỨC
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên, học hàm, học vị)
CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐỀ TÀI
TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1.2.5. Tài nguyên nước ngầm 28
1.2.6. Chất lượng nước sông 29
1.3. Đặc điểm kinh tế, xã hội 30
1.3.1. Cơ sở hạ tầng 30
1.3.2. Dân số 30
1.3.3. Hoạt động kinh tế 31
1.3.4. Giáo dục, y tế và các vấn đề xã hội khác 34
1.4. Định hướng phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010 34
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU DÒNG CHẢY MÔI
TRƯỜNG VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP 38
2.1. Tổng quan về nghiên cứu dòng chảy môi trường trên thế giới 38
2.1.1. Nhóm phương pháp thuỷ văn 42
2.1.2. Nhóm phương pháp thuỷ lực 44
2.1.3. Nhóm phương pháp mô phỏng môi trường sống 45
2.1.4. Nhóm phương pháp tiếp cận tổng thể 46
22.2. Tổng quan về nghiên cứu dòng chảy môi trường ở Việt Nam 50
2.2.1. Biến đổi dòng chảy và tác động 50
2.2.2. Những nghiên cứu về dòng chảy môi trường ở Việt Nam 51
2.3. Lựa chọn phương pháp 55
2.3.1. Cơ sở lựa chọn và phát triển phương pháp 55
2.3.2. Các phương pháp lựa chọn và các bước tiến hành 58
CHƯƠNG 3. ỨNG DỤNG CÁC MÔ HÌNH TÍNH TOÁN CÂN BẰNG
NƯỚC, MÔ HÌNH THỦY LỰC VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC 66
34.2.4. Xác định lưu lượng trung bình năm tại tuyến 4 và tuyến 5 120
4.3. Đánh giá dòng chảy môi trường theo phương pháp Tennant 122
4.4. Đánh giá dòng chảy môi trường theo phương pháp Chu vi ướt 124
4.5. Đánh giá dòng chảy môi trường theo phương pháp DRIFT 126
4.5.1. Kịch bản đánh giá dòng chảy môi trường theo phương pháp DRIFT127
4.5.2. Đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng nước 128
4.5.3. Đánh giá chất lượng nước 132
4.5.4. Đánh giá tác động về phương diện sinh thái 133
4.5.5. Đánh giá chung cho các kịch bản 137
4.6. Một số nhận xét về khả năng ứng dụng các phương pháp đánh giá
dòng chảy môi trường đã sử dụng trong đề tài 141
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 144
TÀI LIỆU THAM KHẢO 147 4DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ lưu vực sông Cầu 12
Hình 3.11. So sánh giữa kết quả tính toán kiểm định mô hình diễn toán MIKE 11 với
số liệu mực nước thực đo Phủ Lạng Thương từ 01/01/2005 đến tháng 31/12/2005 91
Hình 3.12. So sánh giữa kế
t quả tính toán kiểm định mô hình diễn toán MIKE 11 với
số liệu mực nước thực đo Lục Nam từ 01/01/2005 đến tháng 31/12/2005 91
Hình 3.13. Sơ đồ mô phỏng chất lượng nước các sông thuộc hệ thống sông lưu vực
sông Cầu 92
Hình 3.14. Sơ đồ phân bố nguồn thải 94
Hình 3.15. So sánh kết quả tính toán hiệu chỉnh nồng độ DO với số liệu thực đo, dọc
5theo sông Cầu, tháng 11/2005 97
Hình 3.16. So sánh kết quả tính toán hiệu chỉnh nồng độ DO với số liệu thực đo, dọc
theo sông Cầu, tháng 12/2005 97
Hình 3.17. So sánh kết quả tính toán hiệu chỉnh nồng độ BOD với số liệu thực đo, dọc
sông Cầu, tháng 11/2005 98
Hình 3.18. So sánh kết quả tính toán hiệu chỉnh nồng độ BOD với số liệu thực đo, dọc
sông Cầu, tháng 12/2005 98
Hình 3.19. So sánh kết quả tính toán hiệu chỉnh tổng Nitơ với số liệu thực đo, dọc
sông Cầu, tháng 11/2005 98
Hình 3.20. So sánh kết quả tính toán hiệu chỉnh tổng Nitơ với số liệu thực đo, dọc
sông Cầu, tháng 12/2005 99
Hình 3.21. So sánh kết quả tính toán hiệu chỉnh tổng Photpho với số liệu thực đo, dọc
sông Cầu, tháng 11/2005 99
Hình 3.22. So sánh kết quả tính toán hiệu ch
ỉnh tổng Photpho với số liệu thực đo, dọc
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân bố diện tích theo loại đất của lưu vực sông 14
Bảng 1.2: Nhiệt độ không khí trung bình tháng, tối cao và tối thấp trung bình trong thời kỳ
quan trắc 1960-2001 15
Bảng 1.3: Độ ẩm tương đối của không khí trung bình nhiều năm tại một số vùng (thời kỳ
1960 – 2001) 16
Bảng 1.4: Tốc độ gió trung bình tháng và năm trong lưu vực sông Cầu (thời kỳ 1960 –
2001) 16
Bảng 1.5: Lượng mưa (mm) tháng trung bình nhiều năm tại mộ
t số trạm trên lưu vực (thời
kỳ 1960 – 2001) 17
Bảng 1.6: Tổng lượng bốc hơi trung bình tháng và năm (ống Piche) (thời kỳ 1960 – 2001)17
Bảng 1.7: Đặc trưng hình thái các nhánh sông trong lưu vực sông Cầu 20
Bảng 1.8: Trạm đo lưu lượng trên các sông trong lưu vực 21
Bảng 1.9. Đặc trưng dòng chảy năm tại một số trạm quan trắc trong lưu vực sông Cầu 25
Bảng 1.10. Lưu lượng lũ lớn nhấ
t tương ứng với các tần suất trên lưu vực sông Cầu 26
Bảng 1.11. Đặc trưng dòng chảy mùa cạn tại một số trạm thủy văn ở lưu vực sông Cầu.27
Bảng 1.12. Tóm tắt đặc điểm kinh tế xã hội của LVS Cầu (năm 2005) 30
Bảng 1.13. Cơ cấu kinh tế của các tỉnh trên lưu vực sông Cầu năm 2005 31
Bảng 1.14. Một số nhà máy, khu công nghiệp lưu v
ực sông Cầu 33
Bảng 1.15: Ước tính GDP một số tỉnh thuộc lưu vực sông Cầu vào năm 2010 37
Bảng 2.1: Ví dụ về giá trị của sông ngòi và dòng chảy môi trường 38
Bảng 2.2: Dòng chảy và tầm quan trọng của chúng đối với hệ sinh thái 48
Bảng 2.3. Đặc điểm 1 số phương pháp đánh giá DCMT 58
lưu lượng trung bình mùa cạn của sông Cầu tại Thác Huống 111
Bảng 4.5. Đặc trưng dòng chảy cạn trung bình thời kỳ quan trắc của sông Công tại trạm
thuỷ văn Tân Cương 112
Bảng 4.6. Giá trị lưu lượng trung bình ngày tương ứng với các mức bảo đảm của sông
Công tại cửa sông 112
Bảng 4.7. Lưu lượng trung bình tại cửa sông Cà Lồ 113
B
ảng 4.8. Lưu lượng trung bình năm tại các tuyến nghiên cứu (m
3
/s) 113
Bảng 4.9. Dòng chảy môi trường tuyến 1(m
3
/s) 115
Bảng 4.10. Dòng chảy môi trường tuyến 2 (m
3
/s) 115
Bảng 4.11. Dòng chảy môi trường tuyến 3 (m
3
/s) 115
Bảng 4.12. Dòng chảy môi trường tuyến 4 (m
3
/s) 116
Bảng 4.13. Dòng chảy môi trường tuyến 5 (m
3
/s) 116
Bảng 4.14. So sánh dòng chảy ở mức tốt, trung bình hoặc tối thiểu tính theo phương pháp
Tennant với dòng chảy bình quân vào mùa cạn (m
3
/s) 116
Bảng 4.15. Hệ số k và dòng chảy môi trường (tính cho cả năm) 118
gian qua đã dẫn đến sự thay đổi dòng chảy ở các con sông, hay các vùng đất ngập
nước. Với mục tiêu phát triển bền vững, việc đảm bảo dòng chảy môi trường (DCMT)
là một trong những vấn đề được quan tâm trong quản lý tổng hợp tài nguyên nước.
Dòng chảy môi trường được hiểu là “chế độ dòng chảy cần thiết của một con sông,
trong đầm phá hoặc khu vực ven biển để có thể duy trì các hệ sinh thái và lợi ích của
chúng ở những nơi có sự cạnh tranh giữa các mục đích sử dụng nước và khi dòng
chảy chịu ảnh hưởng điều tiết của các công trình”. Trong thời gian qua, nhận thức về
tầm quan trọng của việc đánh giá dòng chảy môi trường với mục đích quản lý và phát
triển tài nguyên nước mà vẫn đảm bả
o tính toàn vẹn về cấu trúc và chức năng của
chúng hoặc ở mức độ chấp nhận được để duy trì hệ sinh thái đã thúc đẩy các nghiên
cứu về dòng chảy môi trường (Tharme, 1996; Zalewski, 2002; Kundzewicz, 2002;
Boruah et al, 2002). Cho đến năm 2002, có khoảng 270 phương pháp đánh giá dòng
chảy môi trường cuả 50 quốc gia đã được ghi nhận với 4 nhóm chính như sau: thuỷ
văn, thuỷ lực, đánh giá/mô phỏng môi trường sống, và tiếp cận tổng thể
(R. E. Tharme,
2002).
Việt Nam có nhiều lưu vực sông có vai trò rất quan trọng trong đời sống người
dân, cũng như phát triển kinh tế xã hội. Thực tế cho thấy, nhu cầu khai thác, dự trữ
nước và cơ sở hạ tầng quản lý nước sẽ tiếp tục gia tăng. Việc khai thác nước sông ở
Việt Nam đã ở mức có thể gây ảnh hưởng với mức độ khác nhau đến sự lành mạnh
c
ủa các dòng sông. Các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện trên các sông đã và đang gây
nhiều tác động làm biến đổi dòng chảy ở hạ lưu, có tác động tiêu cực đến hệ sinh thái
nước và suy giảm các giá trị môi trường ở khu vực hạ lưu. Để có các biện pháp quản lý
tốt, cũng như có được các quyết định hợp lý về phát triển cơ sở hạ tầng, khai thác tài
nguyên nước, việc xác định các giới hạ
n về dòng chảy để có thể đảm bảo sức khỏe của
các con sông là rất cần thiết. Đồng thời, việc cân bằng giữa các yếu tố kinh tế, xã hội
và môi trường cũng cần được chú ý trong việc quản lý tài nguyên nước sông. Các vấn
2003). Với việc hình thành Ủy ban lưu vực sông Cầu và thông qua “Đề án tổng thể
bảo vệ môi trường sinh thái cảnh quan lưu vực sông Cầu”, các vấn đề về môi tr
ường,
trong đó có tài nguyên nước sông, đã bắt đầu được quan tâm giải quyết. Với mong
muốn đáp ứng phần nào yêu cầu thực tiễn, đề tài nghiên cứu khoa học “Xây dựng cở
sở khoa học và thực tiễn đánh giá dòng chảy môi trường, ứng dụng cho hạ lưu sông
Cầu” đã được đề xuất và phê duyệt. Đề tài được tiến hành từ 2006 đến 2008.
Mục tiêu của đề tài là nghiên c
ứu, đề xuất phương pháp đánh giá dòng chảy môi
trường trong điều kiện Việt Nam thông qua việc ứng dụng đánh giá dòng chảy môi
trường hạ lưu sông Cầu (trên cơ sở phát triển các phương pháp sẵn có) nhằm đáp ứng
yêu cầu phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước và bảo vệ môi trường. Trên cơ sở các
phương pháp đánh giá dòng chảy môi trường đã được công bố, đề tài này đã tiếp thu và
áp d
ụng phương pháp đánh giá dòng chảy môi trường cho phù hợp với điều kiện của lưu
vực sông Cầu. Nội dung nghiên cứu chính như sau:
• Tổng hợp cơ sở lý thuyết và thực tiễn của việc đánh giá dòng chảy môi trường
trên thế giới và Việt Nam.
• Nghiên cứu ứng dụng ba phương pháp đánh giá dòng chảy môi trường
(Tennant, Chu vi ướt và Phản ứng của hạ lưu trước s
ự biến đổi của dòng chảy -
DRIFT) cho đoạn sông thuộc hạ lưu sông Cầu
Trên cơ sở đó, đề tài đã đưa ra kiến nghị về các chỉ tiêu, tiêu chí cụ thể trong
đánh giá dòng chảy môi trường cho hạ lưu sông Cầu trong mùa kiệt và khả năng áp
dụng cho các lưu vực sông khác. Trong khuôn khổ đề tài, các nội dung và phạm vi
nghiên cứu được giới hạn như sau:
• Trong số các phương pháp đánh giá dòng ch
ảy môi trường đã được ứng dụng
trên thế giới và Việt Nam, 3 phương pháp cụ thể (theo hướng thuỷ văn, thuỷ lực
và tiếp cận tổng hợp) sẽ được lựa chọn, phát triển và ứng dụng để đánh giá
11CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ KINH
TẾ XÃ HỘI LƯU VỰC SÔNG CẦU
1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý
Sông Cầu là con sông chính của hệ thống sông Thái Bình, bắt nguồn từ vùng
núi Vạn On cao 1527 m ở sườn đông nam của dãy Pia-bi-óc - vùng núi cao của tỉnh
Bắc Kạn. Lưu vực sông Cầu nằm ở toạ độ từ 21
0
07’ đến 22
0
18’ vĩ độ bắc, 105
0
28’ đến
106
0
08’ kinh độ đông. Diện tích của lưu vực sông Cầu (tính đến Phả Lại) là 6030 km
2
,
với chiều dài lưu vực trên 288,5 km. Lưu vực có dạng hình lông chim, bao gồm toàn
bộ hoặc một phần lãnh thổ của 5 tỉnh Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hình 1.1: Sơ đồ lưu vực sông Cầu
13- Địa hình đồng bằng chủ yếu tập trung ở vùng hạ lưu sông Cầu: phổ biến ở
phía nam tỉnh Bắc Kạn, phân bố dọc hai bên thung lũng sông Cầu, sông Công, thị xã
Bắc Giang, Hiệp Hòa và vùng Đại Lải, Vĩnh Phúc và tỉnh Bắc Ninh. Các khu vực
đồng bằng này tạo nên vùng đất canh tác lớn khá bằng phẳng. Tuy nhiên xét cụ thể cho
từng khu vực thì cao độ thường cao, thấp không đều nên đã gây khó khăn cho việc xây
dựng các công trình tưới, tiêu. Trên lưu vực sông Cầu có mặt nhiều loại thành tạo địa
chất khác nhau, từ các thành tạo có tuổi rất trẻ cho đến Cambri với thành phần biến đổi
từ trầm tích vụn bở hiện đại đến những loại đá trầm tích biến chất, macma có tuổi cổ đến
rất cổ.
Trên lưu vực có 4 tầng chứa nước lỗ hổng, 21 tầng chứa n
ước khe nứt và 2 tầng
rất nghèo nước. Trong đó cả 4 tầng chứa nước thuộc tầng chứa nước lỗ hổng và 4 tầng
chứa nước (Tầng trầm tích cacbonat hệ tầng Bắc Sơn, Tầng trầm tích Devon hệ tầng
Tốc Tác, Tầng trầm tích Devon hệ tầng Nà Quản và tầng trầm tích Silua-Devon hệ
tầng Pia Phương) thuộc tầng chứa nước khe nứt là những tầng chứa nướ
c chính được
vôi ở huyện Bạch Thông, đất tốt, thích hợp cho trồng cây nông nghiệp ngắn
ngày, giàu chất canxi, nhưng độ dày không đồng đều và thiếu nước mặt. Loại
đất phát triển trên đá kiềm tập trung ở phía tây và tây nam huyện Phú Lương
tỉnh Thái Nguyên, giàu chất dinh dưỡng, độ dày thường sâu, thuận tiện cho
trồng cây công nghiệp.
- Nhóm đất phát triển trên phù sa cổ tập trung ở phần hạ lưu sông, đất có tầng sâu
dày, nh
ưng bạc màu, tập trung ở các huyện Hiệp Hòa, Việt Yên, Sóc Sơn
- Nhóm đất trồng lúa phân bố ở các huyện Vĩnh Lạc, Tiên Sơn, Quế Võ, Yên
Dũng. Thành phần cơ giới thịt nhẹ hay trung bình, dinh dưỡng khá.
Diện tích các loại đất của lưu vực sông Cầu được trình bày trong bảng 1.1.
Bảng 1.1: Phân bố diện tích theo loại đất của lưu vực sông
Loại đất Diện tích (ha)
Đất dốc tụ (có hoặc không trồng lúa) 3.1315,60
Núi đá vôi 2.7421,87
Đất feralit màu vàng trên macma axit 7.607,62
Đất feralit mùn, vàng nhạt trên núi 700 -1700m 22.397,48
Đất feralit đỏ vàng trên đá biến chất 12.580,741
Đất feralit nâu đỏ trên macma bazơ và trung tính 16.627,97
Đất feralit nâu vàng trên phù sa cổ 18.704,53
Đất feralit vàng nhạt trên đá cát 55.374,62
Đất feralit mùn trên núi thấp 200 - 700 m 72.051,60
Đất feralit màu đỏ vàng trên đá biến chất 9.950,92
Đất feralit màu nâu đỏ trên macma bazơ và trung tính 6.261,83
Đất feralit màu vàng đỏ trên phiến thạch sét 68.650,19
Đất feralit màu đỏ nâu trên đá vôi 12.071,56
Đất feralit vàng đỏ trên phiến thạch sét 80.618,46
Đất lầy thụt 33.795,98
Đất phù sa sông suối 148.308,60
Nguồn: Viện Quy hoạch thủy lợi. 2006. Báo cáo tổng hợp dự án quy hoạch sử dụng tổng hợp nguồn
Tmax 19,1 20,0 23,2 27,3 31,1 32,3 32,4 32,4 31,4 28,7 25,1 21,7
T
TB
14,1 16,3 19,4 23,2 26,2 27,4 27,5 27,2 25,9 23,2 19,5 15,9
1
Bắc
Kạn
Tmin 12,1 13,7 17,0 20,3 22,7 24,2 24,4 24,1 22,5 19,7 15,9 12,6
Tmax 19,5 20,1 23,2 27,1 31,3 32,5 32,7 32,5 31,7 28,9 25,3 21,9
T
TB
15,5 16,9 19,7 23,6 26,7 28,6 28,2 27,7 26,5 23,8 20,0 16,6
2
Định
Hoá
Tmin 13,0 14,4 17,5 21,0 23,5 24,9 25,2 24,7 23,3 20,5 16,5 13,3
Tmax 19,7 20,3 22,9 27,0 31,3 32,6 32,7 32,4 31,6 29,1 25,7 22,2
T
TB
16,1 17,3 19,9 23,7 27,0 28,4 28,5 28,1 27,1 24,6 21,1 17,6
3
Thái
Nguyên
Tmin 13,7 15,0 17,8 21,3 24,0 25,4 25,5 25,2 24,1 21,3 17,6 14,6
Tmax 19,4 20,1 22,9 26,7 31,0 32,4 32,5 31,7 30,7 28,5 25,1 21,8
T
TB
16,0 17,2 20,2 23,5 27,1 28,6 28,9 28,3 27,2 24,7 20,9 17,9
4
Bắc
1 Bắc Kạn 82 82 83 83 82 84 86 86 84 83 82 81
2 Định Hoá 82 83 85 85 82 83 84 85 84 83 82 81
3 Thái Nguyên 80 81 85 86 82 83 84 85 83 80 78 77
4 Bắc Ninh 80 83 87 88 84 83 83 85 85 82 78 78
5 Vĩnh Yên 81 83 85 85 81 81 82 84 82 81 79 79
Nguồn: Trung tâm nghiên cứu Khí tượng, Khí hậu – Viện khoa học Khí tượng Thủy
Văn và Môi Trường
Gió
Khí hậu lưu vực sông Cầu thuộc vùng nhiệt đới gió mùa, trong năm hình thành
hai mùa rõ rệt: mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông lạnh khô và ít mưa. Sự tác động
của hoàn lưu khí quyển tới địa hình lưu vực tạo nên chế độ khí hậu riêng cho lưu vực.
Bảng 1.4: Tốc độ gió trung bình tháng và năm trong lưu vực sông Cầu
(thời kỳ 1960 – 2001)
Đơn vị: m/s
Tháng
TT Trạm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Năm
1 Bắc Kạn 1,40 1,50 1,30 1,20 1,20 1,00 1,00 0,90 1,00 1,10 1,20 1,30 1,20
2 Định Hoá 1,00 1,10 1,00 1,30 1,10 1,10 1,00 1,00 0,90 0,90 0,90 1,00 1,00
3 TháiNguyên 1,40 1,50 1,40 1,60 1,70 1,50 1,40 1,20 1,30 1,30 1,30 1,40 1,40
4 Bắc Ninh 2,20 2,20 2,10 2,30 2,30 2,20 2,20 1,90 1,90 2,00 2,00 2,00 2,10
5 Vĩnh Yên 1,60 1,80 2,00 2,20 2,10 1,80 1,80 1,40 1,20 1,20 1,20 1,30 1,60
Nguồn: Trung tâm nghiên cứu Khí tượng Khí hậu – Viện khoa học Khí tượng Thủy
Văn và Môi Trường
Tốc độ gió trung bình tháng và năm trên lưu vực sông Cầu biến động theo địa
hình và độ cao khá rõ rệt. Chẳng hạn ở vùng Bắc Kạn, Định Hóa, tốc độ gió bình quân
các tháng trong năm nhỏ, chỉ dao động trên dưới 1m/s. Còn các khu vực đồng bằng hạ
du sông như Bắc Ninh thì giá trị này lên tới trên dưới 2 m/s. Đặc biệt vùng núi cao
Tam Đảo đạt t
Văn và Môi Trường
Lượng mưa trong lưu vực phân bố không đều và chia thành hai mùa:
- Mùa mưa từ tháng V đến tháng X. Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng VII
và tháng VIII trên 300 mm/ tháng.
- Mùa khô từ tháng XI đến tháng IV năm sau. Tháng mưa ít nhất là tháng XII và
tháng I.
Bốc hơi
Lượng bốc hơi trung bình ở các vùng dao động từ 540-1000mm/năm, tùy thuộc vị
trí, địa hình, các đặc trưng về nhi
ệt độ, số giờ nắng. Vùng có lượng bốc hơi nhỏ như Tam
Đảo 561mm/năm, thượng nguồn sông Cầu từ 760-800mm/năm. Các vùng thấp có lượng
bốc hơi lớn như Bắc Ninh, Thái Nguyên (tương ứng với 986-971,2 mm/năm). Bảng 1.6: Tổng lượng bốc hơi trung bình tháng và năm (ống Piche)
18(thời kỳ 1960 – 2001)
Đơn vị: mm
Tháng
TT Trạm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Năm
1 Bắc Kạn 56,9 55,6 60,6 64,0 79,7 67,9 60,7 59,1 63,8 68,6 62,2 60,8 759,9
2 Định Hoá 51,4 48,8 53,0 59,6 81,7 74,2 74,0 65,4 66,6 66,2 61,3 59,7 757,5
vẫn còn đất trống, đồi trọc hoặc rừng nghèo kiệt, kém tác dụng phòng hộ. Tuy nhiên
giá trị phủ xanh từ những diện tích rừng sản xuất có giá trị môi trường và tham gia
đáng kể vào cải thiện điều kiện môi trường trên lưu vực. Độ che phủ của rừng bình
19quân toàn lưu vực đạt khoảng 40% (Cục Quản lý tài nguyên nước, 2007). Một trong
những nhóm cây, con quan trọng trong lưu vực là nhóm cây nông nghiệp và chăn nuôi.
Các loài cây chính là lúa, ngô khoai, đậu đỗ và rau màu các loại. Bò, trâu, ngựa, dê,
thỏ, gà, vịt, ngỗng là các loài chính được chăn nuôi trong khu vực.
Thực vật thủy sinh trong lưu vực sông Cầu cũng khá phong phú với các loài
thực vật sống ngoi trên mặt nước, thực vật lá nổi, hay thực vật sống nổi, thực vậ
t sống
chìm dưới nước. Đa số thực vật thuỷ sinh là những loài hoang dại tự nhiên, thường
thấy xuất hiện trong các thuỷ vực chưa bị tác động mạnh của con người. Tại các suối,
xác định được 17 loài và tại ao, ruộng trũng xác định được 20 loài thực vật thuỷ sinh.
Thực vật nổi (Phytoplankton) chủ yếu bao gồm các loài trong nhóm tảo Lam dạng sợi
và dạng tập đoàn, tả
o Lục dạng sợi và tảo Silíc dạng sợi. Động vật nổi (Zooplankton)
chủ yếu là các loài trong nhóm Động vật Giáp xác râu ngành (Cladocera). Động vật
Đáy (Zoobenthos) trong khu vực sông suối có các loài thuộc các nhóm như Thân mềm
chân bụng Mollusca – Gastropoda và nhóm Thân mềm hai mảnh vỏ Mollusca -
Bivalvia. Ngoài ra, có một số loài cá như chép, diếc, mè, mương, ngạnh, v.v. sống ở
các tầng nước khác nhau.
1.2. Đặc điểm thủy văn – tài nguyên nước
1.2.1. Mạng lưới sông suối
Mạng lưới sông su
, diện tích lưu vực 957 km
2
.
Hồ Núi Cốc trên sông Công chính thức hoạt động từ năm 1978. Với dung tích
175.10
6
m
3
. Do đập chắn ngang sông, nên từ 1978 trở đi, hạ lưu sông Cầu (từ hạ
20lưu Hồ Núi Cốc) gần như hoàn toàn mất nguồn nước từ trung và thượng lưu.
- Sông Nghinh Tường bắt nguồn từ độ cao 550 m tại xã Vân Cư huyện Phú Bình,
chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đến xã Cúc Đường huyện Võ Nhai rồi
chuyển hướng Đông Nam - Tây Bắc và đổ vào bờ trái sông Cầu tại thượng lưu
Lang Hinh. Sông Nghinh Tường dài 46 km, độ cao trung bình lưu vực 290 m,
độ dốc 12,9 %, mật độ lướ
i sông 1,05 km/km
2
, diện tích lưu vực 465 km
2
.
- Sông Đu bắt nguồn từ độ cao 275 m ở xã Yên Trạch huyện Phú Lương, chảy
theo hướng gần Bắc - Nam hoặc Tây Bắc - Đông Nam chảy vào sông Cầu tại
Sơn Cẩm. Sông Đu có chiều dài 44,5 km độ cao trung bình lưu vực 129 m, độ
dốc 13,3 %, mật độ lưới sông 0,94 km/km
bình
(m)
Độ
dốc
trung
bình
(%)
Độ
rộng
(km)
Hệ số
tập
trung
nước
Hệ số
uốn
khúc
Mật độ
lưới sông
(km/km
2
)
1 Cầu 288,5 6030 190 16,1 31,0 2,1 2,02 0,95
2 Chợ Chu 36,5 437 206 24,6 11,6 1,4 1,40 1,19
3 Nghinh Tường 46,0 465 290 39,4 12,9 1,5 1,60 1,05
4 Đu 44,0 360 129 13,3 10,0 1,7 1,40 0,94
5 Công 96,0 951 224 27,3 13,0 2,2 1,43 1,20
6 Cà Lồ 89,0 881 87 4,7 13,6 1,7 2,70 0,73
Nguồn: Viện Quy hoạch thủy lợi. 2006.
2
)
Trên
sông
H(cm) Q(m
3
/s) Phù sa
Ghi chú
1 Cầu Phà 105
o
5’ 22
o
09’ 366 S. Cầu
60 ÷
81
- - Ngừng đo
2 Thác Riềng 105
o
53’ 22
o
05’ 712 nt
60 ÷
97
60 ÷ 81 70 ÷ 80
Ngừng đo
Q
3 Chợ mới 105
o
46’ 21
o
7 Chã 105
o
54’ 21
o
32’ 3450 nt
62 ÷
97
- -
Thiếu
73÷76
8
Phúc Lộc
Phương
105
o
55’ 22
o
14’ - nt
60 ÷
97
- -
9 Đáp Cầu 106
o
04’ 21
o
12’ - nt
60 ÷
97
- -
10 Giang Tiên 103
32’ 548 S. Công
61 ÷
76
61 ÷ 76 61 ÷ 76
Ngừng đo
23Vị trí Yếu tố đo
14 Ngọc Thanh 105
o
42’ 21
o
32’ 19,5
Thanh
Lộc
67 ÷
81
67 ÷ 81
- Ngừng đo
15 Phú Cường 105
o
14’ 21
o
11’ 880 Cà Lồ
63 ÷
71