BTNMT
VKTTVMT
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
23/62 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
-----------------********--------------------
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
23/62 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
-----------------********--------------------
BÁO CÁO
TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐÁNH GIÁ
DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG, ỨNG DỤNG CHO HẠ LƯU SÔNG CẦU
BÁO CÁO
TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐÁNH GIÁ
DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG, ỨNG DỤNG CHO HẠ LƯU SÔNG CẦU
Chủ nhiệm Đề tài: TS. Phan Thị Anh Đào
7430
Chỉ số đăng ký:
Chỉ số phân loại:
HÀ NỘI, 11-2008
MỤC LỤC
MỤC LỤC .............................................................................................................1
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................4
MỞ ĐẦU ...............................................................................................................8
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ KINH
TẾ XÃ HỘI LƯU VỰC SÔNG CẦU ..............................................................11
1.1. Điều kiện tự nhiên....................................................................................11
1.1.1. Vị trí địa lý............................................................................................11
1.1.2. Địa chất, địa hình .................................................................................11
1.1.3. Đất........................................................................................................13
1.1.4. Khí hậu .................................................................................................14
1.1.5. Đặc điểm sinh thái, tài nguyên sinh vật.................................................18
1.2. Đặc điểm thủy văn – tài nguyên nước...................................................19
1.2.1. Mạng lưới sông suối .............................................................................19
2.2. Tổng quan về nghiên cứu dòng chảy môi trường ở Việt Nam ............50
2.2.1. Biến đổi dòng chảy và tác động ..........................................................50
2.2.2. Những nghiên cứu về dòng chảy môi trường ở Việt Nam...................51
2.3. Lựa chọn phương pháp ...........................................................................55
2.3.1. Cơ sở lựa chọn và phát triển phương pháp ........................................55
2.3.2. Các phương pháp lựa chọn và các bước tiến hành ............................58
CHƯƠNG 3. ỨNG DỤNG CÁC MÔ HÌNH TÍNH TOÁN CÂN BẰNG
NƯỚC, MÔ HÌNH THỦY LỰC VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC ......................66
3.1. Mô hình tính toán cân bằng nước Mike Basin......................................66
3.1.1. Số liệu nguồn nước đến .......................................................................68
3.1.2. Phân vùng sử dụng nước.....................................................................70
2.1.1. Nhóm phương pháp thuỷ văn ..............................................................42
2.1.2. Nhóm phương pháp thuỷ lực ...............................................................44
2.1.3. Nhóm phương pháp mô phỏng môi trường sống ................................45
2.1.4. Nhóm phương pháp tiếp cận tổng thể .................................................46
1
3.3.2. Ứng dụng mô hình MIKE 11 tính toán chất lượng nước ....................96
CHƯƠNG 4. ĐÁNH GIÁ DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG CHO MỘT SỐ
TUYẾN NGHIÊN CỨU...................................................................................103
4.1. Đặc điểm các tuyến nghiên cứu ............................................................103
4.1.1. Vị trí...................................................................................................103
4.1.2. Đặc điểm sinh thái.............................................................................105
4.2. Một số đặc trưng thủy văn tại các tuyến nghiên cứu .........................116
4.2.1. Lưu lượng trung bình ngày tương ứng với các mức bảo đảm của sông
Cầu tại Thác Huống (tuyến 1).....................................................................117
4.2.2. Tính lưu lượng trung bình ngày tương ứng với các mức bảo đảm của
sông Công tại cửa sông (tuyến 2)................................................................118
4.2.3. Xác định lưu lượng trung bình tương ứng với các mức bảo đảm của
sông Cà Lồ tại cửa sông (tuyến 4) ..............................................................119
2
4.2.4. Xác định lưu lượng trung bình năm tại tuyến 4 và tuyến 5...............120
4.3. Đánh giá dòng chảy môi trường theo phương pháp Tennant ...........122
4.4. Đánh giá dòng chảy môi trường theo phương pháp Chu vi ướt .......124
4.5. Đánh giá dòng chảy môi trường theo phương pháp DRIFT .............126
4.5.1. Kịch bản đánh giá dòng chảy môi trường theo phương pháp DRIFT127
4.5.2. Đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng nước .........................128
4.5.3. Đánh giá chất lượng nước ................................................................132
4.5.4. Đánh giá tác động về phương diện sinh thái ....................................133
liệu mực nước thực đo Phủ Lạng Thương từ 01/01/2003 đến tháng 31/12/2003 ......... 89
Hình 3.9. So sánh giữa kết quả tính toán hiệu chỉnh mô hình diễn toán MIKE 11 với số
liệu mực nước thực đo Lục Nam từ 01/01/2003 đến tháng 31/12/2003 ....................... 89
Hình 3.10. So sánh giữa kết quả tính toán kiểm định mô hình diễn toán MIKE 11 với
số liệu mực nước thực đo Đáp Cầu từ 01/01/2005 đến tháng 31/12/2005.................... 90
Hình 3.11. So sánh giữa kết quả tính toán kiểm định mô hình diễn toán MIKE 11 với
số liệu mực nước thực đo Phủ Lạng Thương từ 01/01/2005 đến tháng 31/12/2005..... 91
Hình 3.12. So sánh giữa kết quả tính toán kiểm định mô hình diễn toán MIKE 11 với
số liệu mực nước thực đo Lục Nam từ 01/01/2005 đến tháng 31/12/2005................... 91
Hình 3.13. Sơ đồ mô phỏng chất lượng nước các sông thuộc hệ thống sông lưu vực
sông Cầu ........................................................................................................................ 92
Hình 3.14. Sơ đồ phân bố nguồn thải ............................................................................ 94
Hình 3.15. So sánh kết quả tính toán hiệu chỉnh nồng độ DO với số liệu thực đo, dọc
4
theo sông Cầu, tháng 11/2005 ....................................................................................... 97
Hình 3.16. So sánh kết quả tính toán hiệu chỉnh nồng độ DO với số liệu thực đo, dọc
theo sông Cầu, tháng 12/2005 ....................................................................................... 97
Hình 3.17. So sánh kết quả tính toán hiệu chỉnh nồng độ BOD với số liệu thực đo, dọc
sông Cầu, tháng 11/2005 ............................................................................................... 98
Hình 3.18. So sánh kết quả tính toán hiệu chỉnh nồng độ BOD với số liệu thực đo, dọc
sông Cầu, tháng 12/2005 ............................................................................................... 98
Hình 3.19. So sánh kết quả tính toán hiệu chỉnh tổng Nitơ với số liệu thực đo, dọc
sông Cầu, tháng 11/2005 ............................................................................................... 98
Hình 3.20. So sánh kết quả tính toán hiệu chỉnh tổng Nitơ với số liệu thực đo, dọc
sông Cầu, tháng 12/2005 ............................................................................................... 99
Hình 3.21. So sánh kết quả tính toán hiệu chỉnh tổng Photpho với số liệu thực đo, dọc
sông Cầu, tháng 11/2005 ............................................................................................... 99
Hình 3.22. So sánh kết quả tính toán hiệu chỉnh tổng Photpho với số liệu thực đo, dọc
Bảng 1.5: Lượng mưa (mm) tháng trung bình nhiều năm tại một số trạm trên lưu vực (thời
kỳ 1960 – 2001)...................................................................................................................17
Bảng 1.6: Tổng lượng bốc hơi trung bình tháng và năm (ống Piche) (thời kỳ 1960 – 2001)17
Bảng 1.7: Đặc trưng hình thái các nhánh sông trong lưu vực sông Cầu .............................20
Bảng 1.8: Trạm đo lưu lượng trên các sông trong lưu vực .................................................21
Bảng 1.9. Đặc trưng dòng chảy năm tại một số trạm quan trắc trong lưu vực sông Cầu....25
Bảng 1.10. Lưu lượng lũ lớn nhất tương ứng với các tần suất trên lưu vực sông Cầu .......26
Bảng 1.11. Đặc trưng dòng chảy mùa cạn tại một số trạm thủy văn ở lưu vực sông Cầu .27
Bảng 1.12. Tóm tắt đặc điểm kinh tế xã hội của LVS Cầu (năm 2005)..............................30
Bảng 1.13. Cơ cấu kinh tế của các tỉnh trên lưu vực sông Cầu năm 2005..........................31
Bảng 1.14. Một số nhà máy, khu công nghiệp lưu vực sông Cầu.......................................33
Bảng 1.15: Ước tính GDP một số tỉnh thuộc lưu vực sông Cầu vào năm 2010 .................37
Bảng 2.1: Ví dụ về giá trị của sông ngòi và dòng chảy môi trường....................................38
Bảng 2.2: Dòng chảy và tầm quan trọng của chúng đối với hệ sinh thái ............................48
Bảng 2.3. Đặc điểm 1 số phương pháp đánh giá DCMT ...................................................58
Bảng 2.4. Loại dòng chảy và tỷ lệ (%) dòng chảy trung bình năm (AAF) .........................59
Bảng 2.5. Các môđun của khung đánh giá theo phương pháp DRIFT...............................62
Bảng 3.1: Bảng kết quả tính toán dòng chảy năm thiết kế ứng với các tần suất .................69
Bảng 3.2 : Phân phối dòng chảy năm với các tần suất thiết kế tại trạm Thác Bưởi............69
Bảng 3.3: Phân phối dòng chảy năm với các tần suất thiết kế tại trạm Tân Cương............70
Bảng 3.4: Phân phối dòng chảy năm với các tần suất thiết kế tại trạm Phú Cường............70
Bảng 3.5: Tiêu chuẩn cấp nước cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt ...................................77
Bảng 3.6. Định mức sử dụng nước sinh hoạt cho các cấp đô thị ........................................77
Bảng 3.7: Ước tính nhu cầu sử dụng nước trên lưu vực sông Cầu cho năm 2004..............78
Bảng 3.8 . Dự báo nhu cầu sử dụng nước trên lưu vực sông Cầu cho năm 2010 ...............79
Bảng 3.9: Số liệu của các trạm thủy văn được dùng trong mô hình ...................................86
Bảng 3.10. Phân tích hiệu quả của hiệu chỉnh mô hình ......................................................88
Bảng 3.11. Phân tích hiệu quả của kiểm định mô hình .......................................................90
5
và Gia Bảy .........................................................................................................................110
Bảng 4.4. Tỷ số giữa lưu lượng trung bình ngày tương ứng với các mức bảo đảm so với
lưu lượng trung bình mùa cạn của sông Cầu tại Thác Huống ...........................................111
Bảng 4.5. Đặc trưng dòng chảy cạn trung bình thời kỳ quan trắc của sông Công tại trạm
thuỷ văn Tân Cương ..........................................................................................................112
Bảng 4.6. Giá trị lưu lượng trung bình ngày tương ứng với các mức bảo đảm của sông
Công tại cửa sông ..............................................................................................................112
Bảng 4.7. Lưu lượng trung bình tại cửa sông Cà Lồ .........................................................113
Bảng 4.8. Lưu lượng trung bình năm tại các tuyến nghiên cứu (m3/s) .............................113
Bảng 4.9. Dòng chảy môi trường tuyến 1(m3/s)................................................................115
Bảng 4.10. Dòng chảy môi trường tuyến 2 (m3/s).............................................................115
Bảng 4.11. Dòng chảy môi trường tuyến 3 (m3/s).............................................................115
Bảng 4.12. Dòng chảy môi trường tuyến 4 (m3/s).............................................................116
Bảng 4.13. Dòng chảy môi trường tuyến 5 (m3/s).............................................................116
Bảng 4.14. So sánh dòng chảy ở mức tốt, trung bình hoặc tối thiểu tính theo phương pháp
Tennant với dòng chảy bình quân vào mùa cạn (m3/s) .....................................................116
Bảng 4.15. Hệ số k và dòng chảy môi trường (tính cho cả năm) ......................................118
Bảng 4.16. Hệ số k và dòng chảy môi trường mùa cạn.....................................................119
Bảng 4.17. Một số giá trị dòng chảy “môi trường“ đề xuất (m3/s)....................................120
Bảng 4.18. Các kịch bản tính toán cân bằng nước ...........................................................121
Bảng 4.19. Kết quả tính toán cân bằng nước theo kịch bản cân bằng nước KB1_a .........120
Bảng 4.20. Kết quả tính toán cân bằng nước theo kịch bản cân bằng nước KB1_b .........120
Bảng 4.21. Kết quả tính toán cân bằng nước theo kịch bản cân bằng nước KB1_c .........123
Bảng 4.22. Kết quả tính toán cân bằng nước theo kịch bản cân bằng nước KB2_a .........123
Bảng 4.23. Kết quả tính toán cân bằng nước theo kịch bản cân bằng nước KB2_b .........124
Bảng 4.24. Kết quả tính toán cân bằng nước theo kịch bản cân bằng nước KB2_c .........124
Bảng 4. 25. Tóm tắt kịch bản 1.........................................................................................131
Bảng 4. 26. Tóm tắt kịch bản 2.........................................................................................132
Bảng 4. 27. Các giá trị dòng chảy môi trường tối thiểu trong mùa cạn được khuyến nghị
Lưu vực sông Cầu là một trong những lưu vực lớn của Việt Nam, có vị trí địa lý
đặc biệt, đa dạng và phong phú về tài nguyên cũng như về lịch sử phát triển xã hội
(Hình 1.1). Lưu vực sông Cầu với dòng chính bắt đầu từ núi Vạn On và đổ vào sông
Thái Bình ở Phả Lại. Chế độ dòng chảy của sông Công, hạ lưu sông Cầu bị ảnh hưởng
bởi hồ núi Cốc và đập Thác Huống. Có thể nhận thấy rằng, dòng chảy trong mùa kiệt
đã gây nên một số vấn đề về môi trường cũng như tác động mạnh mẽ đến các hoạt
động sản xuất nông nghiệp và một số hoạt động kinh tế khác. Quá trình đô thị hoá và
phát triển kinh tế trong vùng, việc khai thác tài nguyên nước còn lỏng lẻo và việc quản
lý môi trường có nhiều hạn chế, đã gây ô nhiễm, suy thoái môi trường nước (Cư và cs,
2003). Với việc hình thành Ủy ban lưu vực sông Cầu và thông qua “Đề án tổng thể
bảo vệ môi trường sinh thái cảnh quan lưu vực sông Cầu”, các vấn đề về môi trường,
trong đó có tài nguyên nước sông, đã bắt đầu được quan tâm giải quyết. Với mong
muốn đáp ứng phần nào yêu cầu thực tiễn, đề tài nghiên cứu khoa học “Xây dựng cở
sở khoa học và thực tiễn đánh giá dòng chảy môi trường, ứng dụng cho hạ lưu sông
Cầu” đã được đề xuất và phê duyệt. Đề tài được tiến hành từ 2006 đến 2008.
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu, đề xuất phương pháp đánh giá dòng chảy môi
trường trong điều kiện Việt Nam thông qua việc ứng dụng đánh giá dòng chảy môi
trường hạ lưu sông Cầu (trên cơ sở phát triển các phương pháp sẵn có) nhằm đáp ứng
yêu cầu phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước và bảo vệ môi trường. Trên cơ sở các
phương pháp đánh giá dòng chảy môi trường đã được công bố, đề tài này đã tiếp thu và
áp dụng phương pháp đánh giá dòng chảy môi trường cho phù hợp với điều kiện của lưu
vực sông Cầu. Nội dung nghiên cứu chính như sau:
• Tài nguyên nước được giới hạn trong nguồn tài nguyên nước sông và dòng
chảy trong mùa kiệt sẽ được tập trung nghiên cứu.
• Phạm vi nghiên cứu tập trung vào đánh giá dòng chảy môi trường tại các tuyến:
01 tuyến ở cuối nhánh sông Công, 01 tuyến ở cuối nhánh sông Cà Lồ và 03
tuyến trên nhánh chính sông Cầu (từ hạ lưu đập Thác Huống đến đò Quan
Biểu, Quế Võ, Bắc Ninh).
Đề tài đã đăng được 03 bài báo khoa học trong tuyển tập Hội thảo khoa học của
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ KINH
TẾ XÃ HỘI LƯU VỰC SÔNG CẦU
1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý
Sông Cầu là con sông chính của hệ thống sông Thái Bình, bắt nguồn từ vùng
núi Vạn On cao 1527 m ở sườn đông nam của dãy Pia-bi-óc - vùng núi cao của tỉnh
Bắc Kạn. Lưu vực sông Cầu nằm ở toạ độ từ 21007’ đến 22018’ vĩ độ bắc, 105028’ đến
106008’ kinh độ đông. Diện tích của lưu vực sông Cầu (tính đến Phả Lại) là 6030 km2,
với chiều dài lưu vực trên 288,5 km. Lưu vực có dạng hình lông chim, bao gồm toàn
bộ hoặc một phần lãnh thổ của 5 tỉnh Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang,
Vĩnh Phúc. Lưu vực sông Cầu được giới hạn bởi:
Cánh cung sông Gâm ở phía tây.
Cánh cung Ngân Sơn ở phía đông.
Phía bắc và tây bắc giới hạn bởi những dãy núi cao hơn 1000 m.
Phía nam giáp với Hải Dương và Hà Nội.
1.1.2. Địa chất, địa hình
Nét đặc thù lớn nhất của địa hình lưu vực sông Cầu là miền chuyển tiếp từ địa
hình núi, sang địa hình đồi và đồng bằng. Nhìn chung toàn lưu vực có hướng dốc từ
Đông Bắc sang Tây Nam. Địa hình của lưu vực sông Cầu có thể chia làm ba nhóm :
miền núi, đồi và đồng bằng (Nguyễn Văn Cư và cộng sự, 2003).
- Địa hình núi thấp và núi trung bình: chủ yếu tập trung ở vùng thượng nguồn
của sông Cầu, thuộc địa phận các tỉnh Bắc Kạn, Thái Nguyên và dãy núi Tam Đảo. Ở
phía Bắc và tây Bắc có những đỉnh núi cao trên 1000m (Hoa Sen 1525m, Phia Đeng
1527m, Pianon 1125m). Ở phía Đông có những đỉnh núi cao trên 700m (Cốc Xô
1131m, Lung Giang 785m, Khao Khiên 1107m). Dãy núi Tam Đảo ở phía Tây có đỉnh
Tam Đảo cao 1592m, chạy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam. Đây là vùng có địa hình
phức tạp bị chia cắt bởi các đồi núi khe lạch tạo thành những thung lũng hẹp bởi vậy ở
đây có rất ít những cánh đồng canh tác lớn.
đất phát triển trên đá kiềm tập trung ở phía tây và tây nam huyện Phú Lương
tỉnh Thái Nguyên, giàu chất dinh dưỡng, độ dày thường sâu, thuận tiện cho
trồng cây công nghiệp.
-
Nhóm đất phát triển trên phù sa cổ tập trung ở phần hạ lưu sông, đất có tầng sâu
dày, nhưng bạc màu, tập trung ở các huyện Hiệp Hòa, Việt Yên, Sóc Sơn...
-
Nhóm đất trồng lúa phân bố ở các huyện Vĩnh Lạc, Tiên Sơn, Quế Võ, Yên
Dũng. Thành phần cơ giới thịt nhẹ hay trung bình, dinh dưỡng khá.
Diện tích các loại đất của lưu vực sông Cầu được trình bày trong bảng 1.1.
Bảng 1.1: Phân bố diện tích theo loại đất của lưu vực sông
Loại đất
Diện tích (ha)
Đất dốc tụ (có hoặc không trồng lúa)
3.1315,60
Núi đá vôi
2.7421,87
Đất feralit màu vàng trên macma axit
7.607,62
55.374,62
Đất feralit mùn trên núi thấp 200 - 700 m
72.051,60
Đất feralit màu đỏ vàng trên đá biến chất
9.950,92
-
Hệ Ôcdovi alơrôlit và sa thạch, đôi khi dạng dải đá vôi.
Với các đặc điểm địa chất, vùng miền núi thường thuận lợi cho việc xây dựng
công trình thuỷ lợi. Vùng trung du và đồng bằng thuộc hệ đệ tứ bồi tích, trầm tích sỏi,
cát, đất thịt nên khi xây dựng các công trình thủy lợi thường gặp khó khăn trong việc
xử lý nền móng.
1.1.3. Đất
Dựa theo nguồn gốc phát sinh, thổ nhưỡng trong lưu vực sông Cầu có thể phân
thành những nhóm chính dưới đây:
-
-
Nhóm đất feralít đỏ vàng phát triển trên đá phiến thạch sét, phiến sa và biến
chất. Loại đất này thường chua, khả năng giữ nước kém, tỷ lệ sắt trong đất cao,
giàu canxi. Đây là nhóm đất thích hợp cho phát triển sản xuất lâm nghiệp, cây
công nghiệp (chè), cây ăn quả. Nhóm đất feralít đỏ vàng phát triển trên đá
nước lưu vực sông Hồng, sông Thái Bình. Hà Nội.
1.1.4. Khí hậu
Khí hậu của lưu vực sông Cầu, mang đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới gió
mùa của khí hậu miền bắc Việt Nam.
Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình năm dao động từ 18 - 230C , thấp nhất là vùng Tam Đảo và
Chợ Đồn từ 18 - 200C. Nhiệt độ cao nhất là vùng hạ du Vĩnh Yên, Bắc Giang, Hiệp
Hoà, Tân Yên,… từ 23 - 240C.
14
Bảng 1.2: Nhiệt độ không khí trung bình tháng, tối cao và tối thấp trung bình trong thời
kỳ quan trắc 1960-2001
Bảng 1.3: Độ ẩm tương đối của không khí trung bình nhiều năm tại một số vùng
(thời kỳ 1960 – 2001)
Đơn vị: oC
TT
Trạm
Yếu
tố
Tháng
I
II
Định
Hoá
TTB 15,5 16,9 19,7 23,6 26,7 28,6 28,2 27,7 26,5 23,8 20,0 16,6
Tmin 13,0 14,4 17,5 21,0 23,5 24,9 25,2 24,7 23,3 20,5 16,5 13,3
Tmax 19,7 20,3 22,9 27,0 31,3 32,6 32,7 32,4 31,6 29,1 25,7 22,2
Thái
3
TTB 16,1 17,3 19,9 23,7 27,0 28,4 28,5 28,1 27,1 24,6 21,1 17,6
Nguyên
Đơn vị: %
TT
Trạm
1
Tháng
I
II
III
IV
V
83
82
81
2
Định Hoá
82
83
85
85
82
83
84
85
84
83
77
4
Bắc Ninh
80
83
87
88
84
83
83
85
85
82
78
78
Gió
Khí hậu lưu vực sông Cầu thuộc vùng nhiệt đới gió mùa, trong năm hình thành
hai mùa rõ rệt: mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông lạnh khô và ít mưa. Sự tác động
của hoàn lưu khí quyển tới địa hình lưu vực tạo nên chế độ khí hậu riêng cho lưu vực.
Bảng 1.4: Tốc độ gió trung bình tháng và năm trong lưu vực sông Cầu
(thời kỳ 1960 – 2001)
Tmin 13,7 15,0 17,8 21,3 24,0 25,4 25,5 25,2 24,1 21,3 17,6 14,6
Đơn vị: m/s
Tmax 19,4 20,1 22,9 26,7 31,0 32,4 32,5 31,7 30,7 28,5 25,1 21,8
4
Bắc
Ninh
TTB 16,0 17,2 20,2 23,5 27,1 28,6 28,9 28,3 27,2 24,7 20,9 17,9
Tmin 13,7 15,3 18,2 21,4 24,3 25,8 26,1 25,9 24,8 22,0 17,8 15,1
Tmax 19,9 20,5 23,4 27,5 31,7 33,0 33,1 32,4 31,6 29,2 25,7 22,2
5
Vĩnh
Yên
TTB 16,7 17,6 20,5 24,2 27,6 29,6 29,2 28,6 27,6 25,2 21,8 18,2
Tmin 14,5 15,6 18,5 21,8 24,6 26,0 26,2 25,9 24,8 22,2 18,7 15,5
XII
Năm
1
Bắc Kạn
1,40 1,50 1,30 1,20 1,20 1,00 1,00 0,90 1,00 1,10 1,20 1,30 1,20
2
Định Hoá
1,00 1,10 1,00 1,30 1,10 1,10 1,00 1,00 0,90 0,90 0,90 1,00 1,00
3 TháiNguyên 1,40 1,50 1,40 1,60 1,70 1,50 1,40 1,20 1,30 1,30 1,30 1,40 1,40
4
Bắc Ninh
2,20 2,20 2,10 2,30 2,30 2,20 2,20 1,90 1,90 2,00 2,00 2,00 2,10
5
Vĩnh Yên
1,60 1,80 2,00 2,20 2,10 1,80 1,80 1,40 1,20 1,20 1,20 1,30 1,60
Bảng 1.5: Lượng mưa (mm) tháng trung bình nhiều năm tại một số trạm trên lưu vực
(thời kỳ 1960 – 2001)
TT
Trạm
1
Tháng
V
VI
Đơn vị: mm
TT
Trạm
Tháng
I
II
III
IV
V
VI
79,2 63,4 61,0 61,4 91,2 97,0 104,0 83,2 76,7 88,5 92,9 87,6 986,0
Nguồn: Trung tâm nghiên cứu Khí tượng, Khí hậu - Viện khoa học Khí tượng Thủy
Văn và Môi Trường
I
II
III
IV
VII VIII IX
X
XI
XII
Năm
1.1.5. Đặc điểm sinh thái, tài nguyên sinh vật
Bắc Kạn
23
1710
3
Thái Nguyên
27
35
62
121 237 336 424 360 248 146
52
25
2070
4
Vĩnh Yên
23
25
40
lâm sản và canh tác nương rẫy, du canh, du cư nên tốc độ mất rừng trước năm 1990
khá mạnh. Rừng tự nhiên trên toàn lưu vực đã bị tàn phá khá nhiều, còn ít rừng nguyên
sinh. Rừng có cấu tạo từ 2 ÷ 3 tầng, cây to, xanh trong đó có các loại gỗ quí như: lim,
sến, táu, dẻ v.v... Vườn Quốc gia Ba Bể, Tam Đảo, khu BTTN Kim Hỷ có giá trị sinh
thái cao. Ví dụ như Vườn quốc gia Tam Đảo có tài nguyên rừng khá phong phú và đa
dạng với trên 620 loại cây thân gỗ và thân thảo, có cả gỗ quí như Pơmu, nhiều loại cây
thuốc và một số rau có giá trị. Động vật hoang dã và chim trên núi Tam Đảo có nhiều
loại (120 loài chim, 45 loài thú rừng).
173 226 243 270 197 135
Nguồn: Trung tâm nghiên cứu Khí tượng, Khí hậu – Viện khoa học Khí tượng Thủy
Văn và Môi Trường
Lượng mưa trong lưu vực phân bố không đều và chia thành hai mùa:
-
Mùa mưa từ tháng V đến tháng X. Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng VII
và tháng VIII trên 300 mm/ tháng.
-
Mùa khô từ tháng XI đến tháng IV năm sau. Tháng mưa ít nhất là tháng XII và
tháng I.
Bốc hơi
Lượng bốc hơi trung bình ở các vùng dao động từ 540-1000mm/năm, tùy thuộc vị
trí, địa hình, các đặc trưng về nhiệt độ, số giờ nắng. Vùng có lượng bốc hơi nhỏ như Tam
Đảo 561mm/năm, thượng nguồn sông Cầu từ 760-800mm/năm. Các vùng thấp có lượng
bốc hơi lớn như Bắc Ninh, Thái Nguyên (tương ứng với 986-971,2 mm/năm).
và dạng tập đoàn, tảo Lục dạng sợi và tảo Silíc dạng sợi. Động vật nổi (Zooplankton)
chủ yếu là các loài trong nhóm Động vật Giáp xác râu ngành (Cladocera). Động vật
Đáy (Zoobenthos) trong khu vực sông suối có các loài thuộc các nhóm như Thân mềm
chân bụng Mollusca – Gastropoda và nhóm Thân mềm hai mảnh vỏ Mollusca Bivalvia. Ngoài ra, có một số loài cá như chép, diếc, mè, mương, ngạnh, v.v. sống ở
các tầng nước khác nhau.
1.2. Đặc điểm thủy văn – tài nguyên nước
-
Sông Nghinh Tường bắt nguồn từ độ cao 550 m tại xã Vân Cư huyện Phú Bình,
chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đến xã Cúc Đường huyện Võ Nhai rồi
chuyển hướng Đông Nam - Tây Bắc và đổ vào bờ trái sông Cầu tại thượng lưu
Lang Hinh. Sông Nghinh Tường dài 46 km, độ cao trung bình lưu vực 290 m,
độ dốc 12,9 %, mật độ lưới sông 1,05 km/km2, diện tích lưu vực 465 km2.
-
Sông Đu bắt nguồn từ độ cao 275 m ở xã Yên Trạch huyện Phú Lương, chảy
theo hướng gần Bắc - Nam hoặc Tây Bắc - Đông Nam chảy vào sông Cầu tại
Sơn Cẩm. Sông Đu có chiều dài 44,5 km độ cao trung bình lưu vực 129 m, độ
dốc 13,3 %, mật độ lưới sông 0,94 km/km2 và diện tích lưu vực 361 km2.
-
Sông Cà Lồ bắt nguồn từ sườn Tây Bắc dãy núi Tam Đảo, chảy qua vùng đồng
bằng Vĩnh Phúc rồi đổ vào sông Cầu ở phía phải tại Lương Phú. Sông Cà Lồ
dài 89 km, độ cao trung bình lưu vực 87 m, độc dốc 4,7%, mật độ lưới sông
0,73 km/km2, diện tích lưu vực 881 km2. Trong lưu vực sông Cà Lồ có hồ Đại
Lải, diện tích mặt nước là 550 ha với dung tích 25,0 × 106 m3, hồ Xạ Hương có
diện tích mặt nước là 46,2 ha với dung tích 12,7 ×106 m3, Đầm Vạc diện tích
TT
Tên sông
Chiều
dài sông
(km)
Diện
tích
(km2)
Độ
cao
trung
bình
(m)
Độ
dốc
trung
bình
(%)
Độ
rộng
(km)
Hệ số
0,95
2
Chợ Chu
36,5
437
206
24,6
11,6
1,4
1,40
1,19
3
Nghinh Tường
46,0
465
0,94
5
Công
96,0
951
224
27,3
13,0
2,2
1,43
1,20
6
Cà Lồ
89,0
881
Cầu Phà
Vị trí
Flv
Chợ mới
4
Thác Bưởi
Trên
2
Kinh độ Vĩ độ (km )
sông
105o5’ 22o09’ 366
S. Cầu
Thác Riềng 105o53’ 22o05’ 712
3
nt
105o46’ 21o52’
Hình 1.2. Sơ đồ mạng lưới sông, mạng lưới khí tượng thuỷ văn lưu vực sông Cầu
Trạm đo
Chã
Phúc Lộc
Phương
Đáp Cầu
105o55’ 22o14’
-
nt
106o04’ 21o12’
-
nt
Giang Tiên 103o43’ 21o39’ 283
Đu
11
Cầu Mai
60 ÷
97
62 ÷
76
70 ÷
85
62 ÷
69
61 ÷
76
-
Phù sa
-
60 ÷ 81 70 ÷ 80
-
-
62 ÷ 69 61 ÷ 80
Ghi chú
Ngừng đo
Ngừng đo
Q
Ngừng đo
Q
62 ÷ 69
-
Ngừng đo
61 ÷ 76 61 ÷ 76 Ngừng đo
Bảng 1.8: Trạm đo lưu lượng trên các sông trong lưu vực
21
22
Vị trí
14
Ngọc Thanh 105o42’ 21o32’ 19,5
15
Phú Cường 105o14’ 21o11’ 880
16
Gia Bẩy
Yếu tố đo
Thanh
quan hệ mật thiết với cơ chế hoạt động của gió mùa, đặc biệt các nhiễu động khí quyển
xảy ra trong cơ chế hoàn lưu này. Hình 1.3 là bản đồ đường đẳng trị lượng mưa năm
(mm) trên lưu vực sông Cầu. Từ hình này có thể nhận thấy: Trên lưu vực Sông Cầu,
lượng mưa hàng năm khá lớn 1500-2700mm. Có thể nhận thấy trong phạm vi không
lớn của lưu vực đã tồn tại một trung tâm mưa khá lớn của miền Bắc, đó là trung tâm
mưa Tam Đảo. Trên mặt hướng phía đông nam của dãy Tam Đảo nhất là phần gần
đỉnh, lượng mưa năm có thể vượt 3000mm. Vùng mưa lớn này kéo dài về phía đông
sang qua thành phố Thái Nguyên, với lượng mưa năm vượt 2000mm. Xa hơn lên phía
bắc, nằm khuất sau cánh cung Ngân Sơn thuộc vùng thung lũng thấp Bắc Kạn, là một
khu vực ít mưa với lượng mưa năm chỉ khoảng 1400-1500mm. Gần đó trên vùng cao
của cánh cung này, lượng mưa lại tăng lên khá lớn đạt 1800-2000mm.
Hình 1.3: Bản đồ đường đẳng trị mưa năm (mm) lưu vực sông Cầu
(Nguồn: Trần Thanh Xuân, 2007)
23
24
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cũng như các yếu tố khí tượng
khác, mưa trong lưu vực sông Cầu cũng biến đổi theo mùa: mùa mưa và mùa khô
(mùa mưa ít). Do phụ thuộc vào sự hoạt động của các hoàn lưu khí quyển nên thời
gian bắt đầu/kết thúc mùa mưa/mùa khô không hoàn toàn cố định mà có sự biến đổi
giữa các năm và không hoàn toàn đồng thời xuất hiện trong toàn lưu vực. Nhưng nhìn
chung, các mùa này cũng có sự ổn định tương đối. Cho rằng, mùa mưa bao gồm những
tháng liên tục có lượng mưa trung bình tháng từ 100 mm trở lên, thì mùa mưa trong
lưu vực sông Cầu thường bắt đầu từ tháng IV, V đến tháng X, kéo dài 6-7 tháng.
Tháng IV là tháng chuyển mùa và lượng mưa trung bình tháng có thể cao hơn hoặc
thấp hơn 100mm. Ở một số vùng mưa ít, từ tháng V lượng mưa mới vượt 100 mm và
lượng mưa tháng X dưới 100 mm… Trái lại, ở nơi mưa nhiều như Tam Đảo, lượng
Đơn vị: m3/s
Dòng chảy năm
Lưu lượng ứng với tần suất %
( m3/s)
Thời gian xuất hiện
1%
5%
10%
Qmax
Chế độ dòng chảy trong lưu vực sông Cầu chia thành 2 mùa rõ rệt, mùa lũ bắt
đầu từ tháng V và kết thúc vào tháng X, mùa kiệt từ tháng XI đến tháng IV năm sau.
Trong một số phụ lưu như sông Đu, sông Công và một số sông suối lớn ven dãy núi
Tam Đảo, mùa mưa thường kéo dài hơn, do vậy mùa lũ kéo dài từ tháng VI đến tháng X.
TT
Trạm
1
Thác Riềng
873
27/VII/1966
420
291
243
4
Cầu Mai
197
VI/1978
310
204
162
TT
1
Trạm
Sông
Thời kỳ quan trắc
5
6
Cầu
1960 - 1998
51,5
23,2
0,26
Đu
1962 - 1971
5,69
20,1
0,18
Cầu Mai
1970 - 1987
0,769
27,8
Tân Cương
789
4/VIII/1964
1030
862
773
6
Ngọc Thanh
122
23/VII/1971
164
114
91
Nguồn: Trần Thanh Xuân, 2007
Dòng chảy kiệt
min
min nhất
min
Thác Riềng 1960-1981
7,76
4,99
4,29
3,24 10,9
7,01
6,03
4,55
I-III
Thác Bưởi 1960-2000
22,9
11,3
10,2
0,260
0,123
0,100 0,060 9,39
4,45
3,61
2,17
I-III
Núi Hồng
1962-1968
1,52
0,899
0,850 0,391 11,9
7,02
6,64
3,05
2,95
I-III
Ngọc Thanh 1967-1981
0,100
0,030
0,0201 0,011 5,13
1,54
1,03 0,564
I-III
Phú Cường
Tại Thác Bưởi trên sông Cầu đo được môđun dòng chảy trung bình mùa kiệt bằng
10,3 l/s/km2. Phía hạ lưu sông Cầu về mùa kiệt chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều. Tại
Đáp Cầu, trên sông Cầu đo được biên độ mực nước triều trong mùa kiệt từ 0,2-0,4 m. Từ
đường tích luỹ hiệu số của đặc trưng dòng chảy trung bình năm trong thời kỳ 1960-2005
tại trạm Thác Bưởi trên sông Cầu (hình 1.4) có thể nhận thấy: trong thời kỳ quan trắc có 1
pha nước ít (1961-1977) và 1 pha nước nhiều (1977-1997). Số liệu cũng cho thấy, đặc
trưng dòng chảy hiện nay nằm trong pha nước ít (1998-2005), thể hiện tương đối rõ.
1.2.5. Tài nguyên nước ngầm
-
Huyện Phổ Yên thuộc vùng có trữ lượng nước dưới đất khá dồi dào, năng suất
hố khoan 11,3m3/ngày. Đủ cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt của thị trấn Ba
Hàng và các tụ điểm dân cư lân cận.
-
Huyện Phú Bình: theo khảo sát sơ bộ, nước dưới đất ở phức hệ chứa nước Q
thuộc dải ven sông, các đới hủy hoại trong trong phức hệ chứa nước T1-2 với
trữ lượng không lớn, nên việc cấp nước sinh hoạt vẫn chủ yếu sử dụng nguồn
nước mặt Sông Cầu.
8.0
6.0
Σ(ki-1)/Cv
4.0
2.0
0.0
-2.0
-4.0
-6.0
Nguyên, bắt đầu chịu tác động do các hoạt động sản xuất công nghiệp, khai thác
khoáng sản, sản xuất nông nghiệp dọc bên bờ sông. Sông Nghinh Tường chịu tác động
của hoạt động khai thác vàng. Đoạn cuối sông Đu tiếp nhận nước thải của mỏ than
Phấn Mễ, tuy nhiên mức độ ô nhiễm nước ở hai nhánh sông này tới sông Cầu chưa cao
(Cục Quản lý Tài nguyên nước, 2007). Cho đến trước đập Thác Huống, chất lượng
nước có sự biến đổi theo chiều hướng xấu đi, phần lớn do ảnh hưởng của nước thải
sinh hoạt từ thành phố Thái Nguyên.
-
Đoạn từ Thác Huống đến Đáp Cầu:
Qua phân tích diễn biến chất lượng nước cho thấy, chất lượng nước sông Cầu
chịu ảnh hưởng rất nhiều vào nước thải từ các khu dân cư tập trung, khu công nghiệp
và các làng nghề dọc theo dòng sông. Nước thải xuống sông Cầu kể từ đập Thác
Huống (điểm đầu của đoạn sông chảy qua khu luyện kim Thái Nguyên) về phía
thượng lưu chủ yếu là nước thải từ thành phố Thái Nguyên và một số nhà máy đặc biệt
là nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ. Tại đây nước bị ô nhiễm rõ rệt, chứa nhiều các hợp
chất hữu cơ và dầu mỡ. Một số chỉ tiêu chất lượng nước không đạt mức A nhưng vẫn
nằm trong mức B-TCVN 5942-1995. Sau khi ra khỏi thành phố Thái Nguyên, do
không có các khu công nghiệp và các hoạt động sản xuất không nhiều nên nồng độ các
chất ô nhiễm trong nước sông có xu hướng giảm.
Sông Công là sông lớn thứ hai trong lưu vực, chảy qua địa phận Thái Nguyên và
nhập lưu với sông Cầu tại Đa phúc. Nước sông đã bắt đầu bị ô nhiễm hữu cơ, dầu mỡ. Dư
lượng thuốc bảo vệ được phát hiện ở một số điểm. Đây là khu vực chịu ảnh hưởng bởi
hoạt động của các thuyền du lịch trên hồ núi Cốc, tàu thuyền khai thác cát trên sông, nước
thải của hoạt động khai thác khoáng sản và nước thải của Khu công nghiệp Sông Công.
Kết quả đánh giá chất lượng nước của dự án Dự án 3892 – VIE (2005) cũng
cho rằng, chất lượng nước trên nhiều đoạn sông thấp hơn tiêu chuẩn rất nhiều. Để đảm
bảo cung cấp đủ nước trong lưu vực cần cải thiện chất lượng nước bằng cách giảm ô
GDP (tỷ
đồng)
Thu nhập bình
quân (nghìn
đồng/tháng)
Tốc độ tăng
trưởng so với
2004 (%)
Bắc Kạn
4.857,2
289,9
60
1.032,7
1.050,2
114,5
Vùng hạ lưu của lưu vực còn tiếp nhận nước của sông Cà Lồ tại Bắc Giang và
sông Ngũ Huyện Khê tại Bắc Ninh. Sông Cà Lồ chảy qua nhiều khu vực cụm công
nghiệp và đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và một phần của thành phố Hà Nội
(huyện Sóc Sơn, Đông Anh). Nước sông có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ do nước thải sinh
807,6
998,4
1.236
8.356,8
1.099,4
121,5
Bắc Giang
3.822,7
1.581,5
414
7.559,8
1.095,3
123,0
Vĩnh Phúc
1.371,4
ở nông thôn chiếm tỷ lệ rất lớn 79,80% (2.717.190 người), trong khi đó số dân sống ở
thành thị chỉ khoảng 792,74 nghìn người chiếm 20,20%. Tỷ lệ tăng dân số trung bình
trong 10 năm (1995-2005) trên toàn lưu vực là 1,01%/năm và tỷ lệ này không biến đổi
nhiều suốt 10 năm qua. Trên lưu vực, tỉnh có tỷ lệ tăng dân số cao nhất là Hà Nội
(1,03%) tiếp đến là Bắc Kạn (1,02%), còn các tỉnh khác trên lưu vực đều đạt 1.01%.
Đây là vùng có nền nông nghiệp phát triển lâu đời, song do đặc điểm địa hình,
điều kiện tự nhiên nên sản xuất nông nghiệp ở đây vừa mang tính chất canh tác của
vùng đồng bằng vừa mang tính chất của vùng trung du và miền núi.
1.3.3. Hoạt động kinh tế
Phân tích tốc độ tăng trưởng trong từng ngành kinh tế cho thấy, thời gian qua
ngành nông nghiệp vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng ở mức cao. Tỷ trọng kinh tế của
ngành nông lâm nghiệp trên toàn lưu vực trung bình năm 2005 là 26,43%, trong đó
tỉnh có tỷ trọng nông nghiệp lớn nhất là Bắc Giang (42,1%), tiếp đến là Bắc Kạn
(41,96%), tỉnh có tỷ trọng nhỏ nhất là thành phố Hà Nội (1,6%).
Bảng 1.13. Cơ cấu kinh tế của các tỉnh trên lưu vực sông Cầu năm 2005
Chỉ tiêu
Tổng sản phẩm
(theo giá hiện hành)
Đơn vị
Bắc
Giang
Thái
Nguyên
Vĩnh
- Công nghiệp và X D
%
23,3
38,71
52,44
41,96
1,60
26,26
21,83
40,80
- Dịch vụ
%
34,6
35,08
27,08
chỉ có một số nhà máy, khu công nghiệp có quy mô, năng suất lớn như khu gang thép
Thái Nguyên, khu công nghiệp Sông Công của tỉnh Thái Nguyên, khu công nghiệp
Xuân Hoà -Vĩnh Yên-Vĩnh Phúc, một số nhà máy ở Đông Anh, Bắc Ninh v.v.
Ngành có tốc độ tăng nhanh là ngành công nghiệp xây dựng, từ tỷ trọng 24,89%
năm 2000 đã tăng lên chiếm 37,17% trong cơ cấu kinh tế của toàn lưu vực năm 2005. Tỉnh
có tỷ trọng công nghiệp lớn nhất là Vĩnh Phúc (52,44%), tiếp đến là Bắc Ninh (45,92%),
tỉnh có tỷ trọng công nghiệp nhỏ nhất là Bắc Kạn (21,83%) và Bắc Giang (23,3%). Như
vậy, trong những năm qua tỉnh Bắc Ninh và Vĩnh Phúc đã phát huy được lợi thế là tỉnh có
vị trí gần thủ đô Hà Nội và có những tuyến đường huyết mạch của khu vực kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ, tốc độ công nghiệp hóa đã đạt cao nhất trên toàn lưu vực. Trong cơ chế thị
trường, ngành dịch vụ bao gồm nhiều ngành như: điện, giao thông, vận tải, tài chính, ngân
hàng, khoa học… do đó nó không chỉ là ngành thương mại đơn thuần. Trong thời gian qua
khối ngành này phát triển rất nhanh trên lưu vực sông Cầu với tốc độ 18%năm, tỷ trọng của
ngành này trong cơ cấu kinh tế chung toàn lưu vực chiếm 36,99%. Tỉnh có tỷ trọng lớn nhất
Hiện nay ngành công nghiệp trên lưu vực đang được quan tâm đầu tư rất lớn.
Các nhà máy, khu công nghiệp đang trong quá trình xây dựng và đi vào hoạt động với
tốc độ nhanh chóng. Quá trình công nghiệp hóa trên lưu vực diễn ra nhanh nhất tại tỉnh
Bắc Ninh và Vĩnh Phúc.
31
32
Tỉnh Bắc Ninh mặc dù là tỉnh có diện tích nhỏ nhất nhưng đã có tới 25 khu
công nghiệp lớn, chưa kể đến các khu, cụm công nghiệp nhỏ và vừa. Một số nhà máy
lớn và khu công nghiệp lớn trên lưu vực sông Cầu được trình bày trong Bảng 1.14.
Trong những năm qua, tỷ trọng ngành công nghiệp trên lưu vực sông Cầu, đã tăng từ
24,89% năm 2000 lên 37,17% .
Vĩnh Phúc
-
4
Khu CN tập trung Kim Hoa
Phúc Yên
Vĩnh Phúc
-
5
Khu Gang thép Thái Nguyên
TP T.Nguyên
Thái Nguyên
12 vạn tấn
6
Cán thép Gia Sàng
TP T.Nguyên
Thái Nguyên
700 tấn
10
NM phụ tùng Ôtô
TX S. Công
Thái Nguyên
500 tấn
11
NM thép và cơ khí Đông Anh
Đông Anh
Hà Nội
2500tấn
12
CTy Điện máy Việt Hưng
Đông Anh
Bắc Ninh
-
16
KCN Quế Võ
Quế Võ
Bắc Ninh
-
17
KCN Đồng Nguyên - Đồng Quang
Từ Sơn
Bắc Ninh
-
18
KCN Yên Phong
Yên Phong
Các điểm du lịch lớn như: Khu nghỉ mát Tam Đảo, hồ Núi Cốc, khu nghỉ cuối tuần hồ
Đại Lải, khu nghỉ mát Cấm Sơn ... Mặc dù ngành du lịch đã được quan tâm đầu tư
nhưng hiện nay các cơ sở kỹ thuật vẫn còn nghèo nàn.
1.3.4. Giáo dục, y tế và các vấn đề xã hội khác
Giáo dục
Công tác giáo dục, đào tạo từ lâu đã được chú trọng đầu tư do đó phát triển rất
tốt. Với phương châm tất cả mọi trẻ em đến tuổi đều được đi học, ở tất cả các xã đều
có trường học từ trung học cơ sở trở xuống, với số lớp học từ hàng chục đến vài chục
lớp. Tuyến huyện đều có các trường PTTH. Ở một số huyện vùng núi, do điều kiện đi
lại khó khăn nên nhà nước đã đầu tư xây dựng các ngôi trường nội trú dành cho con
em các dân tộc, vùng sâu, vùng xa có điều kiện về học tập rèn luyện văn hoá và tạo
điều kiện cho các em học tiếp ở các bậc cao hơn. Hệ thống đào tạo đại học và dạy nghề,
riêng Thái Nguyên có 5 trường đại học, khoảng 15 trường trung học chuyên nghiệp và
hơn 10 trường công nhân kỹ thuật, là trung tâm đào tạo và dạy nghề của cả tỉnh và các
tỉnh Tây Bắc của Tổ quốc. Với việc chú trọng phổ cập giáo dục và phát triển hệ thống
đào tạo, dạy nghề đã tạo ra cuộc sống văn hoá cộng đồng ngày càng được nâng cao.
Y tế, văn hóa xã hội
Gần 100% số xã đã có các trạm y tế, cùng với các chiến dịch tiêm phòng và
tuyên truyền phòng chống các bệnh dịch đã ngày một phát huy hiệu quả bảo vệ sức
khoẻ cho nhân dân trong vùng. Hiện nay, 100% số xã đã được phủ sóng phát thanh và
hơn 90% số xã được phủ sóng truyền hình góp phần truyền tải các thông tin đến tận
người dân. Cùng với hoạt động tích cực của các ngành văn hoá địa phương, Trung
ương, bộ mặt văn hoá xã hội của các địa phương trong những năm gần đây đã có nhiều
tiến bộ vượt bậc.
20
Liên doanh DAIHATSU
Gia Lâm
Hà Nội
-
24
CTy Phân đạm - Hoá chất
TX B.Giang
Bắc Giang
10.000tấn
-
1.4. Định hướng phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010
25
NM Cơ khí Bắc Giang
TX B.Giang
Bắc Giang
26
Nhà máy Phân Lân
để giải quyết ổn định sản xuất lương thực ở mức hiệu quả, phấn đấu lương
lương thực 350kg/người. năm. Đối với cây màu và cây vụ đông chú trọng phát
triển cây ngô để giải quyết thức ăn tinh bột cho chăn nuôi.
trũng cấy lúa vụ mùa bấp bênh sang cơ cấu 1cá - 1 lúa để nuôi các loại cá tăng trọng
nhanh và có chất lượng cao. Nói chung giá trị sản xuất thủy sản chỉ chiếm 2,3% trong
cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, nhưng nó tạo nguồn thu nhập hỗ trợ cho nông dân.
• Khai thác lợi thế về đất đai, thời tiết, khí hậu trong lưu vực; phát triển cây trồng vật
nuôi có thế mạnh, tạo các vùng hàng hoá cho thị trường trong nước và tham gia
xuất khẩu, trọng tâm là cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày, rau thực phẩm.
Trên lưu vực sông Cầu diện tích rừng chủ yếu tập trung ở thượng nguồn sông
Cầu, thượng nguồn sông Cà Lồ, phân bố ở các tỉnh Bắc Giang, Thái Nguyên, Vĩnh
Phúc, Bắc Kạn. Vùng thượng nguồn sông Cà Lồ (thuộc tỉnh Vĩnh Phúc) quản lý và
bảo vệ chặt chẽ 15.000 ha (có 982,7 ha rừng tự nhiên) rừng đặc dụng thuộc vườn quốc
gia Tam Đảo để phát huy tốt hơn cho khu nghỉ mát Tam Đảo đồng thời phục vụ cho
công tác nhiên cứu khoa học và bảo vệ nguồn gien thực vật quý hiếm.
• Phát triển nhanh hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ nông nghiệp và hệ thống dịch
vụ kỹ thuật nông nghiệp, đảm bảo cung cấp đầy đủ và kịp thời các dịch vụ cho
sản xuất.
• Tăng cường bảo vệ nguồn tài nguyên và môi trường để đảm bảo cho quá trình
phát triển bền vững. Xây dựng phương thức canh tác nông - lâm kết hợp trên
vùng đồi, để vừa đạt hiệu quả kinh tế và hiệu quả về sinh thái.
Hướng bố trí sản xuất trồng trọt đến năm 2010 là tập trung thâm canh các vùng
lúa để tăng năng suất, sản lượng. Chuyển những diện tích trồng lúa trên chân ruộng
cao năng suất quá thấp không hiệu quả sang trồng cây công nghiệp ngắn ngày và cây
nghiệp thì nhu cầu sử dụng thép trong toàn quốc giai đoạn từ 1996 - 2000 tăng
23%năm, từ năm 2000 - 2005 tăng 13% năm, từ 2006- 2010 tăng 10% năm. Để thoả
mãn nhu cầu trên đến năm 2010, ngành luyện kim của tỉnh phấn đấu đạt 7,5 đến 8 triệu
tấn. Ở Đáp Cầu - Bắc Ninh, các ngành công nghiệp địa phương có xu hướng phát triển
chủ yếu là sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến gỗ, lâm sản các sản phẩm kim loại,
sành sứ thuỷ tinh, giấy và chế biến thực phẩm, v.v.
+) Phương hướng phát triển Giao thông
Mục tiêu phát triển mạng lưới giao thông đến năm 2010 là tập trung vào nâng
cấp các trục đường bộ, đường thuỷ, đường sắt và phát triển thêm các tuyến đường mới.
Đường thuỷ, việc nạo vét luồng lạch, cải tạo bến bãi, cảng chưa nhiều, khả năng vận
chuyển còn hạn chế.
+) Phương hướng phát triển Du lịch, Đô thị
-
Du lịch: Đầu tư phát triển các khu du lịch có tiềm năng như: khu du lịch Tam
Đảo, Đại Lải (Vĩnh Phúc), Khu hồ Cấm Sơn, Suối Mơ, khu Hoàng Hoa Thám
(Bắc Giang), Khu bảo tàng Việt Bắc, ATK Định Hoá (Thái Nguyên) v.v.
-
Đô thị: Sự phát triển kinh tế kéo theo sự phát triển đô thị cả về quy mô và chất
lượng. Thành phố Thái Nguyên là khu đô thị lớn nhất trong lưu vực nghiên cứu,
sau đó là TX Bắc Ninh, TX Vĩnh Yên, TX Sông Công, các thị trấn như Đông
Anh, Sóc Sơn (Hà Nội).
Hệ thống đô thị trong lưu vực những năm tới sẽ phát triển với phương châm lấy
công nghiệp và dịch vụ làm hạt nhân lấy hệ thống đô thị làm nền tảng, từ đó nâng cao
chất lượng và tính đồng bộ của chúng. Hạn chế mở rộng quy mô diện tích của đô thị
36
11378.4
10504.8
1385.2 7519.8
103 người
1686.9
1197.7
1000.5
162.0
9200.0
9500.0
10500.0
8550.0 11000
Chỉ tiêu
+ Dân số trung bình
+ GDP đầu người
Đơn vị
nhu cầu về sử dụng tài nguyên, trong đó có tài nguyên nước sông sẽ tăng nhanh. Việc
hài hòa giữa phát triển kinh tế xã hội và phát triển tài nguyên nước sông là rất cần thiết
để đảm bảo cho phát triển bền vững trong vùng.
37
Cá nước ngọt là nguồn Protein
có giá trị cho con người. Các
quần thể động vật có giá trị
khác các sinh vật nhỏ dưới
nước hình thành nên cơ sở của
dây chuyền thức ăn.
Ví dụ về dòng chảy môi trường
cần thiết
- Dòng chảy duy trì môi trường
sống vật lý.
- Dòng chảy duy trì chất lượng
nước phù hợp.
- Dòng chảy cho phép các loài cá
di trú di chuyển.
- Lũ nhỏ - hỗ trợ chu trình sống
(ví dụ như quá trình đẻ trứng).
Thực vật
ven sông
Ổn định bờ sông, cung cấp
thức ăn và củi đốt cho con
người; là môi trường sống của
Gii thớch giỏ tr
Tng ngm
nc v
nc ngm
m bo bn cht quanh nm Dũng chy np li tng ngm
ca dũng sụng nh cung cp nc.
nc trong sut mựa khụ.
Vựng ng
bng ca
sụng do
nc l to
thnh
H tr ngh cỏ v hot ng Nhng trn l thi im thớch
nụng nghip khi khụng cú l hp trong nm.
cho nụng dõn.
M hc
Gii trớ v
vn hoỏ
m thanh ca nc chy qua
cỏc khe ỏ, mựi hng v
phong cnh ca dũng sụng vi
cõy ci, chim muụng v cỏ
cnh
Hot ng trao i cht
Nc sch v thỏc ghnh cho Dũng chy m cú th m bo
vic th bố, l hi, ngh ngi, cht lng nc
tm mỏt, chp nh, quan sỏt
chim, vv.
C hi cho thc vt, cỏ, ng
vt sinh sn, di chuyn v tỡm
thc n,
Cú th nh hng
n nhng ngi s
dng nc hin ti
Cht lng nc
H sinh thỏi Duy trỡ kh nng ca h sinh Dũng chy cú th duy trỡ h sinh
thỏi nc iu ho cỏc quỏ thỏi v chc nng h sinh thỏi
trỡnh sinh thỏi cn thit, vớ d
nh lm sch nc, gim l
lt hoc khng ch sõu bnh
Tỏi to ngun nc ngm v
cỏc vn khỏc
Tạo ra các lợi ích kinh tế thông
qua thuỷ điện, tới tiêu
Bo v ton Mong mun gim thiu cỏc Mt vi hoc tt c cỏc loi dũng
thay i quan nim truyn thng ny. Con ngi ó nhn ra rng nhng thay i i
vi lu lng dũng chy l mt ngun quan trng i vi khu vc ven sụng, vựng
ngp lt v trong vi trng hp ca sụng b xúi mũn.
Hin nay, cỏc nh qun lý ti nguyờn nc cú cỏch nhỡn ton din hn i vi
40
hệ thống sông. Họ ngày càng hiểu rằng bên cạnh việc cung cấp nước cho các nhu cầu
cơ bản của con người và các hoạt động kinh tế-xã hội, hệ sinh thái thủy sinh và các
chức năng khác cũng cần phải quan tâm đến. Để khai thác nguồn nước có hiệu quả đòi
hỏi phải sử dụng tổng hợp, phù hợp với qui luật phát triển tài nguyên nước. Việc quản
lý, cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải đảm bảo “dòng chảy môi
trường” (DCMT). Khái niệm này đã được lồng ghép trong chính sách quản lý nguồn
nước của một vài Công ước Quốc tế, Chương trình nghị sự 21 và Kế hoạch của Hội
nghị thế giới về Phát triển bền vững. Về phương diện quản lý, dòng chảy môi trường
cần được đánh giá trước khi triển khai một hoạt động khai thác nguồn nước. Đã có
nhiều nước, đặc biệt ở Úc và Nam Phi luật pháp đòi hỏi phải đảm bảo dòng chảy môi
trường tối thiểu, phải có kế hoạch quản lý để đảm bảo yêu cầu về dòng chảy môi
trường đối với các con sông hay sinh cảnh hoang dã. Một số nước khác, đánh giá
DCMT đã được đề cập đến ở các tuyên bố của Chính phủ, mặc dù các nghiên cứu của
họ mới ở thời kỳ nghiên cứu ban đầu.
Nhìn chung, cho đến nay định nghĩa về dòng chảy môi trường thường phụ
thuộc vào quan điểm các tổ chức, các nhà nghiên cứu. Điểm chung của các định nghĩa
về dòng chảy môi trường hướng đến “đáp ứng nhu cầu cần thiết của môi trường”,
“duy trì các hệ sinh thái và lợi ích của chúng” hay “đảm bảo lợi ích về kinh tế, xã hội
và môi trường” ở vùng hạ lưu (Boulton 1999, IUCN, 2003; Richard Davis & Rafik
Hirji, 2003; Tharme, R.E, 2003; Dyson và các cộng sự, 2007).
Trong nghiên cứu này, dòng chảy môi trường sẽ được hiểu theo định nghĩa sau:
“dòng chảy môi trường là chế độ dòng chảy cần thiết của một con sông, trong đầm
phá hoặc khu vực ven biển để có thể duy trì các hệ sinh thái và lợi ích của chúng ở
phương pháp của 50 quốc gia đã được ghi nhận vào năm 2002 (Tharme, 2002). Những
điểm chính của phương pháp đánh giá dòng chảy môi trường có thể chia thành 4 nhóm
chính: thuỷ văn, thuỷ lực, đánh giá/mô phỏng môi trường sống, và tiếp cận tổng thể.
2.1.1. Nhóm phương pháp thuỷ văn
Phương pháp thuỷ văn chiếm tỷ lệ cao nhất (30%) trong số các phương pháp
đánh giá DCMT đã được phát triển trên thế giới. Trong số đó, 1 số ít (4 phương pháp)
đã lỗi thời theo thời gian, số còn lại vẫn được sử dụng cho đến ngày nay dưới dạng
nguyên bản hoặc đã được sửa đổi để có thể phù hợp với khu vực nghiên cứu (Tharme,
2002).
Đánh giá dòng chảy môi trường (environmental flow assessment) đối với các
dòng sông thường là việc đánh giá xem bao nhiêu phần của dòng chảy tự nhiên cần
phải được giữ lại để đảm bảo những giá trị đặc trưng, quan trọng của các hệ sinh thái
(Tharme and King, 1998; King., 1999). Kết quả đánh giá dòng chảy môi trường có thể
dựa trên lưu lượng nước hàng năm, hay tập hợp các chế độ dòng chảy khác nhau liên
Phương pháp thuỷ văn chủ yếu dựa vào việc phân tích các số liệu thống kê
dòng chảy tự nhiên, sử dụng các số liệu dòng chảy lịch sử hiện có và điều chỉnh khi có
những ảnh hưởng do các đập và việc khai thác nước gây ra (Fitzgerald, 2005b). Thông
thường các số liệu thống kê được sử dụng là những số liệu về dòng chảy nhỏ nhất mà
vẫn cho phép dòng sông đạt được sự lành mạnh nhất định, cho phép các loài sinh vật
tiêu biểu tồn tại và các quá trình khai thác tiếp tục diễn ra. Các phương pháp thủy văn,
ngoài số liệu về dòng chảy, không cần có những thông tin về sinh thái hay các số liệu
về thực địa khác có liên quan. Tuy nhiên, độ tin cậy của đánh giá phương pháp này
thường phù hợp cho giai đoạn quy hoạch phát triển tài nguyên nước và trong những
41
42
lập, thực hiện và sàng lọc mục tiêu quản lý và quy tắc cho một con sông cụ thể.
2.1.2. Nhóm phương pháp thuỷ lực
Các phương pháp trong nhóm này dùng các kết quả tính toán dựa trên mặt cắt,
độ sâu, tốc độ dòng chảy hoặc các biến số khác như là các chỉ thị môi trường. Có
khoảng 23 phương pháp đánh giá DCMT trên cơ sở thuỷ lực. Trong những năm 19601970, các phương pháp thuộc nhóm này đã được phát triển nhằm khuyến nghị chế độ
dòng chảy cho cá hồi ở Mỹ.
Đối với hầu hết các phương pháp thuỷ lực đã được sử dụng, mục tiêu của nó là
duy trì môi trường sống cho các loài cá, hay ở những nơi có liên quan đến các hồ nuôi.
Phương pháp này dựa trên cở sở giả thiết rằng các điều kiện thuỷ lực tại các điểm dẫn
nước đều có những thông số môi trường tốt và do vậy, chỉ cần duy trì dòng chảy ở
mức thấp (hoặc cao hơn 1 chút) cũng duy trì được mật độ phân bố của các loài sinh vật
tiêu biểu. Các phương pháp này thường được ứng dụng với các con sông nông, ít bị tác
động của con người. Lợi thế của phương pháp này là không đòi hỏi nhiều các số liệu
lịch sử (Fitzgerald, 2005b).
Nhìn chung, phương pháp thuỷ lực ít tốn kém, được sử dụng khi những biến đổi lớn
của cơ chế dòng chảy chỉ xảy ra khi dòng chảy tự nhiên thấp hoặc khi mục tiêu giới hạn ở
những tác động xuất hiện vào thời gian dòng chảy tự nhiên thấp. Một số ví dụ về phương
pháp thủy lực như như Phương pháp dòng chảy tối thiểu thoả mãn một hay nhiều mục tiêu
thuỷ lực, Phương pháp chu vi ướt (Wetted Perimeter-WPM) và Phương pháp R-2Cross.
Phương pháp chu vi ướt WPM
Phương pháp này được sử dụng để quản lý sông dựa vào dòng chảy kết hợp
chặt chẽ với sự thay đổi thủy văn và tính toàn vẹn hệ sinh thái sông. RVA bắt đầu với
sự mô tả toàn diện các thuộc tính liên quan đến sinh thái của một cơ chế dòng chảy và
sau đó chuyển những thuộc tính này sang mục tiêu quản lý dựa vào dòng chảy đơn
giản hơn. RVA phù hợp nhất với mục tiêu bảo vệ tính đa dạng sinh học ven sông và
các chức năng của hệ sinh thái tự nhiên. Nghiên cứu theo phương pháp này tập trung
vào mối quan hệ giữa sự biến đổi của thủy văn và tính toàn vẹn hệ sinh thái sông đã đề
xuất một mẫu dòng chảy tự nhiên bao gồm đầy đủ các biến đổi tự nhiên trong một
một dòng sông cụ thể. Để hạn chế yếu điểm này, các nghiên cứu bổ sung về mối quan
hệ giữa chu vi ướt, khả năng tồn tại và sinh sản của các loại cá cụ thể nên được thực
hiện. Mặc dù những nghiên cứu này làm tăng độ tin cậy của các kết quả, nhưng cũng
sẽ làm tăng đáng kể yêu cầu về thời gian và giá thành khi thực hiện.
Phương pháp R2Cross
Phương pháp này hiện đang được sử dụng nhiều mặc dù nó đã được xây dựng
và phát triển cách đây 25 năm. Cũng như nhiều phương pháp thuỷ lực khác, phương
pháp này phụ thuộc vào mô hình thuỷ lực, R2 Cross, để thiết lập mối quan hệ giữa
dòng chảy và các yếu tố thuỷ lực trong sông, từ đó các yêu cầu dòng chảy môi trường
cho cá được thiết lập bằng cách sử dụng ý kiến chuyên gia và các thông số thuỷ lực
chính (R.E. Tharme, 2003). Phương pháp này và hầu hết các phương pháp tiếp cận
thuỷ lực khác được áp dụng cho các hệ thống sông phù sa tù đọng, những con sông
này tự chảy chứ không chảy do các điều kiện địa chất hoặc là có sự can thiệp của con
người (Bruce Fitzgerald, 2005a).
2.1.3. Nhóm phương pháp mô phỏng môi trường sống
Có tới 28% trong tổng số các phương pháp đánh giá DCMT là phương pháp thuộc
nhóm này, được ứng dụng ở 50 nước (Tharme, 2002). Trong phạm vi các điều kiện cần
thiết cho các loài nước ngọt cụ thể, thì khía cạnh dinh dưỡng, môi trường vật lý thường
bị ảnh hưởng nặng nề nhất do những thay đổi trong chế độ dòng chảy. Phương pháp
mô phỏng môi trường sống tập trung vào bảo tồn điều kiện sống thích hợp cho một số loài
sinh vật nhất định, thường là các loài cá có giá trị thương mại tiêu biểu của sông chứ
không phải là bảo tồn toàn bộ hệ sinh thái.
Phương pháp mô phỏng môi trường sống được đề xuất và áp dụng ở Bắc Mỹ và
Châu Âu. Phương pháp này xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố thuỷ văn, thuỷ lực với
các yếu tố sinh thái. Thí dụ như quan hệ giữa các yếu tố thuỷ lực (độ sâu, vận tốc dòng
chảy) và mức độ phù hợp với môi trường sống của những loài sinh vật cụ thể (Bruce
Fitzgerald, 2005b). Mối quan hệ của ba yếu tố trên được sử dụng để tính toán xem môi
trường sinh cảnh biến động như thế nào khi điều kiện dòng chảy và các điều kiện thuỷ lực
thay đổi. Chúng cũng có thể sử dụng để xác định sự biến động môi trường sống của các
ra “câu trả lời” – đây vừa được coi là một ưu điểm vừa là một nhược điểm.
2.1.4. Nhóm phương pháp tiếp cận tổng thể
Cho đến nay, khoảng 7,7% số các phương pháp thuộc nhóm này, được dùng ở
nhiều nước, kể cả châu Á (Tharme, 2002). Không như phương pháp mô phỏng môi
trường sống, phương pháp tiếp cận tổng thể chú trọng vào bảo tồn toàn bộ hệ sinh thái và
sức khoẻ của dòng sông chứ không tập trung vào một loài cụ thể. Phương pháp tiếp cận
tổng thể phổ biến nhất ở Nam Phi và Úc; hai quốc gia này không có các loài cá nước ngọt
sử dụng cho mục đích thương mại và giải trí như ở Mỹ và Canada mà chú trọng vào việc
bảo tồn toàn bộ hệ sinh thái.
Mục đích của phương pháp tiếp cận tổng thể là tiếp cận tất cả các vấn đề của
dòng sông để đưa ra một chế độ dòng chảy, không phải là chế độ dòng chảy tự nhiên
nhưng có khả năng duy trì được hệ sinh thái và các chức năng tự nhiên của dòng
sông. Chế độ nước của sông được điều chỉnh theo thời gian để lượng nước lấy đi
46
khơng làm biến đổi hệ sinh thái từ trạng thái đang phát triển sang trạng thái khơng
mong muốn (Nguyễn Văn Thắng và cs, 2006). Một trong những cách tiếp cận thường
bắt đầu từ chế độ dòng chảy tự nhiên, sau đó cố gắng xác định mức độ thay đổi dòng
chảy tới hạn mà những tác động đến sức khoẻ của dòng chảy khơng vượt q ngưỡng
cho phép, hay xác định mối quan hệ giữa sự thay đổi của chế độ dòng chảy đối với các
loại ảnh hưởng và các mức độ ảnh hưởng khác nhau. Một số phương pháp theo hướng
tiếp cận tổng thể được trình bày ở phần dưới đây.
Phương pháp xây dựng khối (BBM)
Một chế độ dòng chảy mơi trường sẽ được xây dựng trên cơ sở xem xét riêng
biệt đối với các hợp phần khác nhau của chế độ dòng chảy hàng tháng (hình 2.2) - để
đạt được và duy trì điều kiện này. Mỗi hợp phần của dòng chảy được hoạch định để
đạt được mục tiêu về chất lượng nước, địa mạo hoặc sinh thái cụ thể.
Dòng chảy cạn
(Khối thứ nhất)
1
2
3
4
5
6
8
7
Tháng
9
10
11
Tầm quan trọng đối với chức năng của hệ sinh thái
Dòng chảy thấp (cả Dòng chảy ở trong sơng khi khơng có lũ, duy trì các đặc
trong mùa khơ và điểm tự nhiên lâu năm cơ bản của hệ thống. Biên độ dòng
mùa mưa)
Đặc tính thay đổi theo thời gian của các chế độ dòng chảy ảnh hưởng rất lớn đến
các hệ sinh thái. Sự dao động giữa dòng chảy thấp và các trận lũ tạo ra các điều
kiện sống với các thời gian khác nhau. Các điều kiện sống càng phong phú, đa
dạng sinh học và khả năng mau phục hồi càng lớn.
Nguồn: Brown và King, 2002.
48