Header Page 1 of 166.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
-----------------------------------------
NGUYỄN VÂN ANH
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM TĂNG CƢỜNG
HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA
SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM - ĐHTN
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số
: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN THỊ TÍNH
Thái Nguyên - 2009
Footer Page 1 of 166.
1
Header Page 2 of 166.
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện luận văn: Các biện pháp quản lý tăng cường hoạt động
Mở đầu
7
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động nghiên 12
cứu khoa học ở trƣờng ĐHSP- ĐHTN
1.1
Lịch sử nghiên cứu vấn đề
12
1.2
Một số khái niệm cơ bản
19
1.2.1
Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục
19
1.2.2
Khái niệm khoa học, nghiên cứu khoa học.
23
Quy trình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
32
Kết luận chƣơng 1
32
Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động nghiên cứu 34
khoa học của sinh viên trƣờng ĐHSP - ĐHTN
2.1
Giới thiệu về trƣờng Đại học Sƣ phạm - ĐHTN
2.2
Thực trạng về công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của 37
34
sinh viên trƣờng Đại học Sƣ phạm – ĐHTN
2.2.1
Thực trạng quản lý và hƣớng dẫn hoạt động NCKH cho sinh viên của 43
cán bộ, giảng viên.
2.2.2
Thực trạng hoạt động NCKH của sinh viên điều tra trên góc độ SV
viên trƣờng Đại học Sƣ phạm – ĐHTN
3.2.1
Nhóm biện pháp thứ nhất: Tăng cƣờng công tác chỉ đạo, sự phối hợp 57
giữa các đơn vị trong và ngoài trƣờng tổ chức có hiệu quả hoạt động
NCKH của sinh viên
3.2.1.1 Tăng cƣờng sự phối hợp giữa các đơn vị trong và ngoài trƣờng
57
3.2.1.2 Nâng cao năng lực nhận thức của sinh viên về NCKH
59
3.2.1.3 Ban hành một hệ thống các văn bản hƣớng dẫn cho hoạt động NCKH 61
của sinh viên.
3.2.1.4 Đổi mới phƣơng thức kiểm tra đánh giá hoạt động NCKH của SV
62
3.2.1.5 Đổi mới công tác khen thƣởng về NCKH sinh viên
63
3.2.2
Nhóm biện pháp thứ hai: Xây dựng phá triển nguồn nhân lực phục vụ 64
cho hoạt động NCKH của sinh viên, đa dạng hóa các nguồn lực.
Số hóa bởi
tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
Header Page 5 of 166.
3.2.3.2 Chỉ đạo thực hiện đổi mới phƣơng pháp giảng dạy ở đại học theo hƣớng 68
tăng cƣờng hoạt động tự nghiên cứu của sinh viên
3.2.3.3 Tăng cƣờng hoạt động tự nghiên cứu, tìm tòi của sinh viên trong 73
chƣơng trình đào tạo của sinh viên làm quen với hoạt động NCKH
3.2.3.4 Tăng cƣờng hoạt động thực tế và kiến tập sƣ phạm
73
3.2.3.5 Phát huy vai trò chủ động, tích cực của giảng viên, sinh viên và đơn vị
76
khoa trong hoạt động NCKH của sinh viên.
3.3
Mối quan hệ giữa các biện pháp và điền kiện thực hiện các biện pháp.
76
3.3.1
Các phƣơng pháp khảo nghiệm
77
3.4.4
Kết quả khảo nghiệm
77
Kết luận chƣơng 3
80
Kết luận và kiến nghị
81
I
Kết luận
81
II
Kiến nghị
82
ĐHSP
Đại học Thái Nguyên
ĐHTN
Giáo dục và Đào tạo
GD&ĐT
Giảng viên
GV
Khoa học - Kỹ thuật
KH-KT
Khoa học công nghệ
KHCN
Nghiên cứu khoa học
NCKH
Quản lý khoa học – Quan hệ quốc Tế
QLKH - QHQT
37
Bảng 2.2
Thống kê giải thƣởng Olympic sinh viên
37
Bảng 2.3
Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý về các biện pháp nâng cao 38
chất lƣợng NCKH của sinh viên
Bảng 2.4
Các biện pháp quản lý hoạt động NCKH sinh viên của cán bộ quản 39
lý đã tiến hành
Bảng 2.5
Đánh giá của cán bộ quản lý về quy trình quản lý hoạt động NCKH 41
sinh viên của trƣờng ĐHSP - ĐHTN
Bảng 2.6
Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao năng lực NCKH của sinh viên 42
Bảng 2.7
Bảng 2.13
Thực trạng các hình thức sinh viên đã tham gia để tiến hành NCKH
50
Bảng 2.14
Các biện pháp NCKH đã đƣợc thực hiện
51
Bảng 2.15
Tự đánh giá của sinh viên về kỹ năng NCKH của sinh viên
52
Bảng 2.16
Đánh giá của sinh viên về hoạt động hƣớng dẫn NCKH của cán bộ 54
giáo viên
Bảng 3.1
Bảng tổng hợp trƣng cầu ý kiến
Footer Page
7Trung
of 166.
học có đƣợc thói quen làm việc độc lập, sáng tạo để củng cố chuyên môn,
nghiệp vụ, nâng cao trình độ và sáng tạo những giá trị mới cho xã hội.
Hiện nay, công tác quản lý hoạt động NCKH của sinh viên còn gặp
những hạn chế, để tìm ra phƣơng hƣớng khắc phục và góp phần nâng cao chất
lƣợng nghiên cứu khoa học cũng nhƣ chất lƣợng đào tạo giáo viên và cán bộ
quản lý, chúng tôi mạnh dạn tìm hiểu đề tài "Các biện pháp quản lý tăng cường
hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại
học Thái Nguyên" làm đề tài nghiên cứu bởi nó mang tính thiết thực và cấp
bách đối với hoạt động quản lý GD&ĐT của nhà trƣờng.
Footer Page
8Trung
of 166.
Số hóa bởi
tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
Header Page 9 of 166.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng NCKH của sinh viên trƣờng
ĐHSP - ĐHTN và xây dựng một số biện pháp quản lý nâng cao hiệu quả hoạt
động nghiên cứu khoa học của sinh viên trƣờng ĐHSP - ĐHTN.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
trƣờng ĐHSP - ĐHTN.
- Đối tƣợng nghiên cứu: Biện pháp quản lý tăng cƣờng hoạt động nghiên
Header Page 10 of 166.
Phƣơng pháp lịch sử nghiên cứu lịch sử vấn đề, tìm hiểu, khai thác các
công trình nghiên cứu về quản lý công tác NCKH trong trƣờng và quản lý nhà
trƣờng để làm cơ sở tiếp tục cho các hoạt động nghiên cứu.
6.2 Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
Phƣơng pháp thống kê số liệu các đề tài NCKH của sinh viên và các
nhận xét về kết quả nghiên cứu của các đề tài.
Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia nhằm khai thác kinh nghiệm, vốn
hiểu biết của các chuyên gia về các biện pháp quản lý.
Phƣơng pháp trò chuyện, phỏng vấn để thu thập những thông tin về hoạt
động quản lý NCKH của trƣờng.
Phƣơng pháp quan sát sử dụng nhằm hỗ trợ cho các phƣơng pháp khác
trong quá trình nghiên cứu để thấy rõ hơn hoạt động của sinh viên trong quá
trình tổ chức thực hiện hoạt động NCKH.
Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm của sinh viên: các báo cáo khoa học,
bài tập, đề tài khoa học, khoá luận, luận văn tốt nghiệp.
6.3 Nhóm phƣơng pháp thống kê toán học
Sử dụng thống kê toán học sử lý số liệu về quản lý hoạt động NCKH của
sinh viên góp phần làm cho kết quả nghiên cứu đảm bảo độ tin cậy chính
xác cao.
7. Phạm vi giới hạn nghiên cứu
Hoạt động NCKH của sinh viên đƣợc thể hiện ở nhiều hình thức khác
nhau nhƣ đề tài NCKH, bài tập lớn… Với phạm vi giới hạn nghiên cứu đề tài
chủ yếu tập trung nghiên cứu đề tài khoa học của sinh viên.
8. Cấu trúc luận văn
Gồm 3 chƣơng
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động NCKH ở trƣờng
ĐHSP - ĐHTN
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
* Kết luận chƣơng 2
Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý tăng cƣờng hoạt động NCKH của sinh
viên trƣờng ĐHSP - ĐHTN
3.1 Cơ sở pháp lý của việc đề xuất các biện pháp.
3.2 Hệ thống biện pháp quản lý hoạt động NCKH của sinh viên trƣờng ĐHSP
– ĐHTN.
3.2.1. Nhóm biện pháp thứ nhất: Tăng cƣờng công tác chỉ đạo và sự phối hợp
giữa các đơn vị trong và ngoài trƣờng tổ chức có hiệu quả hoạt động
NCHK của sinh viên.
3.2.2 Nhóm biện pháp thứ hai: Xây dựng phát triển nguồn nhân lực phục vụ
cho hoạt động NCKH, đa dạng hóa của nguồn lực
3.2.3 Nhóm biện pháp thứ ba: Kết hợp NCKH với học tập của sinh viên
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp và điều kiện để thực hiện các biện pháp.
3.3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp.
Footer Page
11
oftâm166.
Số hóa bởi
Trung
Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
Header Page 12 of 166.
3.3.2 Điều kiện để thực hiện các biện pháp.
3.4 Khảo nghiệm các biện pháp đề xuất
trƣờng đại học đã gắn chặt chẽ với NCKH, với thực tiễn cuộc sống. NCKH
đóng một vai trò, một sứ mệnh to lớn là căn cứ để các trƣờng cập nhật, đổi mới
chƣơng trình và nội dung đào tạo nhằm đƣa nền giáo dục nƣớc ta hội nhập với
khu vực và thế giới. Việc tìm ra các giải pháp hay các biện pháp quản lý nhằm
nâng cao chất lƣợng NCKH trong các trƣờng đại học là một trong những vấn đề
đƣợc quan tâm của rất nhiều nhà chuyên gia, khoa học có tâm huyết trong và
ngoài nƣớc.
Ở nƣớc ngoài
Các trƣờng đại học ở Liên Xô trƣớc đây rất coi trọng các hình thức tổ
chức NCKH cho sinh viên, trong đó tổ chức cho sinh viên làm khóa luận, luận
văn tốt nghiệp đƣợc coi là quan trọng nhất.
Trong các công trình triết học, thiên tài Lênin đã xây dựng cơ sở phƣơng
pháp luận khoa học của nền khoa học tự nhiên hiện đại và cũng theo sáng kiến
của Lênin lần đầu tiên trong lịch sử khoa học, Liên Xô bắt đầu kế hoạch hoá
khoa học trong quy mô toàn quốc đề ra và thực hiện thành công chính sách phát
triển khoa học thống nhất trong toàn quốc.
Năm 1971, M.T.Lubixƣna
Năm 1971, M.T.Lubixƣna và A.A. Gơroxepxki trong chuyên khảo Tổ
chức công việc tự học của sinh viên cho rằng NCKH của sinh viên đại học là
một trong những hình thức hoàn thiện nhất về mặt đào tạo khoa học, có hiệu
quả thiết thực đối với việc nâng cao trình độ của sinh viên.
Footer Page
13
oftâm166.
Số hóa bởi
Trung
Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
giúp sinh viên biết cách quản lý kế hoạch nghiên cứu. Các tác giả đã trình bày
những vấn đề về chọn lựa đề tài, xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tập hợp, phân
tích, xử lý và đánh giá kết quả NCKH. Năm 1996, tác giả Brian Allison trong
cuốn “ Research skills for students - National institute of education [34] đã giúp
Footer Page
14
oftâm166.
Số hóa bởi
Trung
Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
Header Page 15 of 166.
cho sinh viên những lý thuyết về NCKH, cung cấp kỹ năng tiến hành một cuộc
điều tra, thiết kế một bảng hỏi và những kỹ thuật khi sử dụng phƣơng pháp
phóng vấn.
Nhƣ vậy, ở nƣớc ngoài qua nhiều công trình khoa học cho thấy các tác
giả quan tâm không chỉ về phƣơng diện phƣơng pháp luận mà còn đặc biệt
quan tâm đến các vấn đề về tổ chức và các kỹ năng cụ thể cần đƣợc huấn luyện,
trang bị cho sinh viên.
Ở trong nƣớc
Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến KHCN, Ngƣời cho rằng khoa
học công nghệ có ảnh hƣởng rất lớn đến sự nghiệp đấu tranh và giải phóng dân
tộc. Muốn xây dựng và phát triển đất nƣớc thì phải quan tâm tới KHCN, Ngƣời
không ngừng chăm lo bồi dƣỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học và kỹ thuật
Header Page 16 of 166.
Bốn là, tăng cƣờng hoạt động nghiên cứu và triển khai nhằm nâng cao
chất lƣợng đào tạo, trực tiếp giải quyết những vấn đề từ thực tiễn phát triển
kinh tế - xã hội và tăng nguồn thu cho nhà trƣờng.
Năm là, đổi mới cơ chế tài chính giáo dục đại học nhằm đa dạng hoá
nguồn lực và nâng cao hiệu quả đầu tƣ.
Sáu là, đổi mới quản lý giáo dục đại học theo hƣớng tăng quyền tự chủ,
nâng cao trách nhiệm xã hội và thúc đẩy năng lực cạnh tranh của các trƣờng
đại học.
Bảy là, nâng cao sức cạnh tranh của hệ thống giáo dục đại học trong quá
trình hội nhập quốc tế.
Đảng và Nhà nƣớc ta luôn quan tâm đến sự phát triển KHCN, GD&ĐT,
các nghị quyết, các chủ trƣơng đều luôn coi trọng KHCN. Tại Đại hội Đảng lần
thứ VI(1986) đã đề ra đƣờng lối đổi mới, trong đó KHCN đƣợc coi là động lực
thúc đẩy công cuộc đổi mới toàn diện của đất nƣớc; nghị quyết TW2 khoá VIII
(1996) đã khẳng định quyết tâm của Đảng trong phát triển KHCN, coi KHCN
là quốc sách hàng đầu, khẳng định vai trò nền tảng động lực để thúc đẩy công
nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc, Nghị quyết đã nhấn mạnh " các trường đại
học phải là trung tâm NCKH, công nghệ, chuyển giao và ứng dụng công nghệ
vào sản xuất và đời sống”. Nghị quyết 37/TW của Bộ Chính trị khẳng định "
Mỗi trường đại học phải là một cơ sở giảng dạy, đồng thời là một cơ sở nghiên
cứu khoa học" cho thấy sự quan tâm hơn nữa của Đảng về vai trò của khoa học
công nghệ trong các trƣờng đại học. Tại Nghị quyết 26/TW của Bộ chính trị
tiếp tục nhấn mạnh " Các trường đại học vừa là cơ sở nghiên cứu và ứng dụng
KHCN" và " đảm bảo kết hợp giữa viện nghiên cứu và trường đại học, gắn
nghiên cứu triển khai với sản xuất kinh doanh".
Nghị quyết số 14/2005/NQCP về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục
đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020 có ghi " gắn kết chặt chẽ đổi mới giáo
dục với chiến lược phát triển kinh tế xã hội, củng cố quốc phòng an ninh, nhu
cầu nhân lực trình độ cao của đất nước và xu thế của KHCN”.
Năm 1995 Viện nghiên cứu phát triển giáo dục đƣợc Bộ GD&ĐT giao
cho chủ trì đề tài: “Điều tra đánh giá hiện trạng tiềm lực khoa học và công
nghệ của các trường đại học và cao đẳng Việt Nam” đề tài độc lập cấp Bộ, do
GS.TS Thân Đức Hiền làm chủ nhiệm.
Các đề tài có tên trên đƣợc tiến hành nghiên cứu và đã có những đóng
góp cho công tác quản lý hoạt động KHCN của ngành giáo dục cũng nhƣ điều
tra thống kê nguồn lực KHCN của các trƣờng đại học. Các biện pháp đƣợc đề
ra cũng chỉ giới hạn trong một chừng mực nhất định do sự nghiệp đổi mới quản
lý kinh tế xã hội có nhiều thay đổi đang đặt ra nhiều yêu cầu mới.
Phan Huy Lê trong bài viết Việc bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu
khoa học cho sinh viên đại học [22], đã đề xuất cách bồi dƣỡng phƣơng pháp
nghiên cứu cho sinh viên khi giảng dạy là kết hợp giảng kiến thức với phƣơng
Footer Page
17
oftâm166.
Số hóa bởi
Trung
Học liệu – Đại học Thái Nguyên
17
Header Page 18 of 166.
pháp để họ không chỉ nâng cao kiến thức mà còn đƣợc rèn luyện tƣ duy, bồi
dƣỡng phƣơng pháp khoa học. Bài viết " Công tác nghiên cứu khoa học với
việc nâng cao chất lượng đào tạo" của Nguyễn Tấn Phát [23]; Các tác giả đều
nhấn mạnh việc đƣa NCKH vào trƣờng học sẽ thúc đẩy sự phát triển khoa học
Header Page 21 of 166.
(QLXH) là chức năng đƣợc sinh ra từ tính xã hội hoá lao động. Nó có tầm quan
trọng đặc biệt vì mọi sự phát triển của xã hội đều thông qua hoạt động của con
ngƣời và thông qua quản lý (con ngƣời điều khiển con ngƣời). Chính Ngƣời
viết “ tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành
trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều
hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh
từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí
quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình,
còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”.
Định nghĩa về quản lý, tác giả Phạm Viết Vƣợng đƣa ra định nghĩa nhƣ
sau: “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản
lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá
nhân hướng đến mục đích hoạt động chung phù hợp với quy luật khách quan”.
Theo tác giả Trần Quốc Thành có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái
niệm quản lý:
Dƣới góc độ điều khiển học: “Quản lý là tính toán sử dụng các nguồn
lực một cách hợp lý nhất để đạt tới hiệu quả kinh tế cao nhất”.
Dƣới góc độ chính trị xã hội: “Quản lý là tổ hợp những cách thức, những
phương hướng, phương pháp tác động vào đối tượng để phát huy khả năng của
đối tượng nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội”.
Dƣới góc độ hành động: “Quản lý là quá trình điều khiển những đối
tượng quản lý để đạt được mục tiêu mong muốn”
Dƣới góc độ kinh tế học: “Quản lý là tính toán sử dụng các nguồn lực
một cách hợp lý nhất để đạt tới hiệu quả kinh tế cao nhất”
Tóm lại quản lý là hoạt động có ý thức của chủ thể quản lý nhằm điều
khiÓn tác động lên đối tƣợng, khách thể quản lý để đạt đƣợc mục tiêu quản lý.
Footer Page
21
Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục thực chất là những tác động của
chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (đƣợc tiến hành bởi tập thể giáo viên và
học sinh, với sự hỗ trọ đắc lực của các lực lƣợng xã hội) nhằm hình thành và
phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trƣờng.
Từ những khái niệm nêu trên, dù ở cấp vĩ mô hay vi mô, ta có thể thấy rõ
bốn yếu tố của quản lý giáo dục, đó là: chủ thể quản lý, đối tƣợng bị quản lý
(nói tắt là đối tƣợng quản lý), khách thể quản lý và mục tiêu quản lý. Bốn yếu
tố này tạo thành sơ đồ sau:
Footer Page
22
oftâm166.
Số hóa bởi
Trung
Học liệu – Đại học Thái Nguyên
22
Header Page 23 of 166.
Sơ đồ 1.1: Khái niệm quản lý
Nội dung
quản lý
Chủ thể quản
lý
23
oftâm166.
Số hóa bởi
Trung
Học liệu – Đại học Thái Nguyên
23
Header Page 24 of 166.
- Quản lý giáo dục vừa là một khoa học, vừa là một nghề và là một nghệ
thuật. Vì hiệu quả của quản lý phụ thuộc vào năng lực chuyên môn và trình độ
nghiệp vụ quản lý của chủ thể quản lý nhƣng đồng thời phụ thuộc vào quan hệ
ứng xử tế nhị, khéo léo thông minh giữa chủ thể quản lý với khách thể quản lý.
- Quản lý giáo dục là một hiện tƣợng xã hội, đồng thời là một dạng lao
động đặc biệt mà nét đặc trƣng của nó là tính tích cực sáng tạo, năng lực vận
dụng những tri thức đã có để đạt mục đích đặt ra một cách có kết quả, là sự cải
biến hiện thực. Do đó, chủ thể quản lý phải biết sử dụng không chỉ những
chuẩn mực pháp quyền mà còn sử dụng cả những chuẩn mực đạo đức, xã hội,
tâm lý…nhằm đảm bảo sự thống nhất và những mối quan hệ trong quá trình
quản lý (Trần Kiểm – Khoa học Quản lý Giáo dục Một số vấn đề lý luận và
thực tiễn - NXB GD)
- Quản lý giáo dục đòi hỏi phải tuân theo nguyên tắc nhất định nhƣ nguyên
tắc Đảng lãnh đạo, tập trung dân chủ, tính pháp chế …
- Quản lý giáo dục là quá trình thực hiện đồng thời các chức năng
quản lý.
- Quản lý giáo dục thực chất là phạm trù phƣơng pháp chứ không phải
mục đích
[71.tr10].
- Tác giả Phạm Viết Vƣợng đã viết: " NCKH là hoạt động có mục đích, có
kế hoạch, được tổ chức chặt chẽ của các nhà khoa học nhằm khám phá ra bản
chất và quy luật của thế giới khách quan và vận dụng chúng vào việc cải tạo
thế giới" [31.tr21].
- Tác giả Lƣu Xuân Mới trình bày quan điểm của mình nhƣ sau: “ NCKH
là quá trình nhận thức chân lý khoa học, một hoạt động trí tuệ đặc thù bằng
những phương pháp nghiên cứu nhất định để tìm kiếm, để chỉ ra một cách
chính xác và có mục đích những điều mà con người chưa biết đến”.
- Theo PGS.TS Bùi Văn Quân “NCKH là nhằm tìm ra lời giải cho một
tình huống có vấn đề, lời giải đó có thể là một thông tin, một phương pháp…
mà trước đó chưa có”
Theo luật Khoa học và công nghệ “NCKH là một hoạt động phát hiện, tìm
hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy, sáng tạo
các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn”
Theo chúng tôi: NCKH là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tƣợng, sự
vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tƣ duy, sáng tạo các giải pháp nhằm ứng
dụng vào thực tiễn. NCKH bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng.
Hoạt động NCKH có các đặc trƣng cơ bản, nhƣ sau:
Hoạt động luôn tìm đến cái mới: Tính mới mẻ thể hiện ở quan điểm tiếp
cận, cách đặt vấn đề, phƣơng pháp triển khai, phƣơng pháp thực nghiệm đến
quá trình nhận thức để cải tạo thế giới. Kết quả trong nghiên cứu còn là quá
trình phát triển tƣ duy khoa học một cách mới mẻ, sản phẩm khoa học còn chứa
đựng yếu tố mới.
Footer Page
25
oftâm166.
Số hóa bởi
Trung