BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Ngô Huỳnh Tường Vy
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIB
LU TP. H CHÍ MINH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
Ngô Huỳnh Tường Vy
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIB
NGÔ HUNG VY
MỤC LỤC
Trang ph bìa
L cam oan
Mc lc
Danh mc các ký hi, các ch vi t
Danh mc các b
Danh m các hình v th
PHẦN MỞ ĐẦU 01
Chương 1: Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của
Ngân hàng thương mại 04
1.1 Khái quát v ri ro tín dng 04
1.1.1 Khái nim v ri ro tín dng 04
1.1.2 m ca ri ro tín dng 04
1.1.3 Các hình thc ca ri ro tín dng 05
1.1.4 Biu hi 06
1.1.5 Nguyên nhân ca ri ro tín dng 07
1.1.6 Tác hi ca ri ro tín dng 10
1.2 Qun tr ri ro tín di 11
1.2.1 Khái ning 11
1.2.2 S cn thit ca qun tr ri ro tín dng 14
1.2.3 Mc tiêu và yêu cu ca qun tr ri ro tín dng 15
1.2.3.1 Mc tiêu ca qun tr ri ro tín dng 15
1.2.3.2 Yêu cu ca qun tr ri ro tín dng 15
2.2.5.2 Quy trình thu hi n và x lý tài sm bo 56
2.2.6 Nguyên nhân xy ra tín dng ti ngân hàng VIB 57
2.2.6.1 Nhng nguyên nhân khách quan 58
2.2.6.2 Nhng nguyên nhân ch quan 60
2.3 Công tác qun tr ri ro tín dng ti VIB 62
2.3.1 Yu t thun li trong công tác qun tr ri ro tín dng ti VIB 62
2.3.2 Nhng v tác qun tr ri ro ti VIB 63
2.3.3 Nhng ưm và v tn ti ca công tác qun tr ri ro tín dng ca
VIB 64
2.3.4.1 Nhm 64
2.3.4.2 Nhng v còn tn ti 66
KT LU 69
Chương 3: Giải pháp quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
Quốc tế VIBank 70
3.1 ng phát trin ca Ngân hàng VIB 70
3.2 Nhng gii pháp c qun tr ri ro tín dng ti Ngân hàng VIB . 71
3.4 Mt s kin ngh v qun tr ri ro i vi NHNN 77
79
PHẦN KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHẦN PHỤ LỤC 82
82
87
3 91
IT (H thng) Công ngh thông tin
KHCN Khách hàng cá nhân
KHDN Khách hàng doanh nghip
NH Ngân hàng
NHCP Ngân hàng c phn
NHNN Ngân hàng Nhà c Vit Nam
NHTM Ngân hàng thng mi
NHTMCP Ngân hàng thng mi c phn
NHTW Ngân hàng Trung ng
NQH N quá hn
QLKH Qun lý khách hàng
QTRR Qun tr ri ro
RM Relationship Manager - Qun lý khách hàng
SXKD Sn xut kinh doanh
TCTD T chc tín dng
TG Tng giác
TMCP Thng mi c phn
TNHH Trách nhim hu hn
TSB Tài sn bo m
TTCK Th ng chng khoán
UB U ban
Biu 2.1 : -
2012 37
S 2.1 : Mô hình Qun tr ri ro ca VIB 39
1 PHN M U
I. Tính cp thit c tài:
Sau khi gia nhập WTO, nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành công
khá ngoạn mục. Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đó, vẫn còn những vấn đề
đang làm nhiều người quan tâm, lo lắng đó là cơ chế chính sách tiền tệ, tín dụng của
nước ta. Ngoài ra, đối với Việt Nam, khả năng thanh toán của bất động sản giảm
mạnh và thị trường này năm 2012 có thể cũng phục hồi chậm chạp, điều này có thể
ảnh hưởng không tốt đến quan hệ tín dụng hiện nay của nước ta.
Hoạt động Ngân hàng có thể gặp nhiều rủi ro: rủi ro hoạt động, rủi ro thị
trường, rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng,…nhưng trong đó rủi ro tín dụng là rủi ro
làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng hoạt động Ngân hàng. Hiện nay, công tác quản
trị rủi ro tín dụng có vai trò cực kỳ quan trọng đối với các ngân hàng nói riêng và cả
hệ thống tài chính nói chung. Cùng với sự vận động của nền kinh tế, hệ thống Ngân
hàng - sản phẩm của nền kinh tế hàng hoá cũng đã, đang vận động kịp thời để thích
nghi với điều kiện mới. Hoạt động Ngân hàng là một mắt xích quan trọng trong sự
vận động nhịp nhàng của nền kinh tế, trong sự nghiệp đổi mới hệ thống ngân hàng
nói chung và Ngân hàng thương mại nói riêng đã góp phần tích cực vào công cuộc
đổi mới của đất nước, xây dựng hoàn thiện một nền kinh tế thị trường ở Việt Nam
phát triển bền vững.
Đối với Ngân hàng thương mại thì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu,
ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng và mô hình quản trị rủi ro tín dụng của các
NHTM Việt Nam. Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ làm rõ những phương pháp xác
định, quản lý nhằm hạn chế những rủi ro tín dụng. Nhằm cung cấp thêm kinh
nghiệm, kiến thức cho các nhà quản trị.
1.2 Mục tiêu cụ thể:
- Điều tra, đánh giá hoạt động tín dụng ngân hàng VIB.
3 - Xác định những rủi ro tín dụng ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng .
- Đề xuất một số phương pháp quản trị nhằm đóng góp thông tin, góp phần
hạn chế hậu quả của rủi ro.
2.Phng nghiên cu:
- Phạm vi nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu những rủi ro tín dụng, thực
trạng và các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng VIB trên cơ sở dữ liệu
từ năm 2011 đến năm 2013.
- Đối tượng nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu về rủi ro tín dụng và
thực trạng quản trị rủi ro tín dụng.
3u:
Việc nghiên cứu đề tài thực hiện theo phương pháp tiếp cận và nghiên cứu
thực nghiệm để từ đó đưa ra kết luận và đề xuất giải pháp. Cụ thể như sau:
3.1. Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập thông tin thứ cấp từ Ngân
hàng TMCP Quốc Tế VIB; tổng hợp, chọn lọc và lưu trữ trên Excel những dữ liệu,
nhật kí hoạt động của ngân hàng.
3.2. Phương pháp thống kê kinh tế: Phân tích các số liệu, so sánh qua các
quý tình hình biến động các mối quan hệ tín dụng của ngân hàng.
3.3. Phương pháp thu thập tài liệu: Qua các phương tiện Internet, sách
báo ; bố trí thực nghiệm để thu thập tài liệu, tại ngân hàng qua các năm.
c và thc tin c tài:
Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa quan trọng về mặt thực tiễn. Đề tài đã
1.1.2 m ca ri ro tín dng:
Xem xét những đặc điểm cơ bản của rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh
5 doanh của NHTM có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc xác định, đo lường, và đề ra
những biện pháp để hạn chế và quản lý nó. Trên tổng quan, rủi ro tín dụng mang ba
đặc điểm:
- Rủi ro tín dụng mang tính chất gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân
hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong một thời gian nhất
định, chính vì thế trong khoảng thời gian này ngân hàng thường không cập nhật kịp
thời những khó khăn và vấn đề mà khách hàng vay vốn đang gặp phải. Do đó, có
thể làm cho ngân hàng bị tổn thất về vốn vay do không thu được nợ vay hay ngân
hàng gặp rủi ro về tín dụng.
- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu nghĩa là luôn gắn liền với hoạt động tín dụng
của NHTM: Thông tin bất cân xứng là nguyên nhân khiến các nhà kinh tế cũng như
các ngân hàng cho rằng kinh doanh ngân hàng thực chất là quản lý rủi ro ở mức độ
phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng. Do không thể có được thông tin cân
xứng về việc sử dụng vốn vay của khách hàng vay vốn, do đó với bất kỳ một khoản
cho vay nào của ngân hàng cũng tiềm ẩn những rủi ro.
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: Đây là đặc điểm tất yếu
của rủi ro tín dụng do đặc trưng của ngân hàng là trung gian tài chính, kinh doanh
tiền tệ. Đặc điểm này được biểu hiện ở sự đa dạng phức tạp của nguyên nhân, hình
thức và hậu quả của rủi ro tín dụng. Ngoài ra, đặc điểm này cũng là hệ quả của đặc
điểm thứ nhất vì mối liên hệ gián tiếp với rủi ro tín dụng khiến sự đa dạng và
phức tạp của rủi ro tín dụng đối với NHTM càng thể hiện rõ nét.
1.1.3 Các hình thc ca ri ro tín dng:
- Rủi ro do chậm trả nợ vay: Loại rủi ro này xảy ra khi khách hàng trả nợ
chậm trễ so với thoả thuận trong hợp đồng tín dụng và thường xuất hiện khi khách
hàng gặp khó khăn về nguồn vốn tạm thời hoặc xảy ra những tình huống
cấp các báo cáo tài chính và không trả nợ theo đúng lịch đã định sẵn. Ngoài ra, còn
chậm trễ và kéo dài trong việc liên lạc với ngân hàng.
+ Thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệ thống quản trị hoặc ban điều
7 hành. Hệ thống quản trị hoặc ban điều hành luôn bất đồng về mục đích quản trị,
điều hành độc đoán hoặc quá phân tán.
+ Những thay đổi bất lợi trong cơ cấu nguồn vốn, thanh khoản, hay mức
độ hoạt động.
+ Cơ cấu lại nợ hay không thanh toán cổ tức, hoặc thay đổi vị trí
xếp hạng tín nhiệm.
+ Thay đổi bất thường trong phương pháp hạch toán khấu hao tài sản cố
định, giá trị hàng tồn kho, tài khoản thuế và số dư trên tiền gửi của khách hàng.
+ Cách thức hoạch định kinh doanh có vấn đề: được hoạch định hoặc điều
hành bởi HĐQT hoặc ban giám đốc ít hoặc không có kinh nghiệm; thiếu quan tâm
đến lợi ích của cổ đông, của chủ nợ.
+ Quản lý có tính chất gia đình: trong trường hợp này, thường có biểu hiện
thiếu tin tưởng vào những người ngoài không thuộc dòng họ; đưa những thành viên
trong gia đình yếu kém hoặc không có kinh nghiệm, năng lực quản lý, chưa
được đào tạo, huấn luyện vào đảm nhận những vị trí then chốt.
+ Các chi phí quản lý bất hợp lý: tập trung quá mức chi phí để gây ấn
tượng thiết bị văn phòng rất hiện đại, phương tiện giao thông đắt tiền, Ban Giám
đốc có cuộc sống xa hoa, lẫn lộn giữa chi phí kinh doanh và tài chính cá nhân.
1.1.5 Nguyên nhân ca ri ro tín dng:
Một khi rủi ro tín dụng xảy ra đối với một NHTM thì thiệt hại gây ra cho
ngân hàng cũng vô cùng lớn, không những ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh của
ngân hàng mà có thể ảnh hưởng đến khả năng chi trả của ngân hàng cho các khoản
tiền gửi đã ký thác, thậm chí nguy hiểm hơn làm ảnh hưởng dây chuyền đến toàn hệ
thống ngân hàng. Do đó, việc tìm hiểu, phân tích nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
quy định chặt chẽ và chi tiết.
+ Việc thiết lập hồ sơ khách hàng chỉ dừng lại ở việc tuân thủ các quy
định mà không nhận thấy được những yêu cầu cần thiết khác.
9 + Quá trình giải ngân thiếu căn cứ xác đáng về đối tượng vay vốn, thời
điểm giải ngân.
+ Công tác kiểm tra, giám sát khách hàng chưa được chặt chẽ trong suốt
thời gian thực hiện hợp đồng tín dụng.
- Yếu tố về con người: Đây là một trong những yếu tố quan trọng quyết định
sự thành công của một tổ chức kinh doanh và yếu tố này được xem là nguyên nhân
của mọi nguyên nhân, cụ thể:
+ Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ tín dụng còn hạn chế, thiếu
am hiểu về thị trường, lĩnh vực kinh doanh cũng như về tình hình kinh doanh của
khách hàng vay vốn, do đó không thể tư vấn cho khách hàng những phương án vay
vốn tối ưu hoặc thẩm định hồ sơ không chính xác.
+ Đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng còn thấp, phẩm chất không
tốt, bị khách hàng mua chuộc, hối lộ …, rất nhiều trường hợp gây ra hậu quả
nghiêm trọng cho ngân hàng vì sự cấu kết và cố ý làm trái pháp luật của cán bộ tín
dụng và khách hàng.
- Các nguyên nhân khác: do ngân hàng quản lý không chặt chẽ thanh khoản,
làm thiếu khả năng chi trả; việc cho vay và đầu tư quá liều lĩnh, cụ thể: ngân hàng
cho vay tập trung vào một đơn vị kinh tế hoặc một ngành kinh tế nào đó hoặc chú
trọng đầu tư vào một loại chứng khoán có rủi ro cao … những nguyên nhân này
cũng tạo ra rủi ro tín dụng và gây nên những hậu quả nghiêm trọng cho NHTM.
Nhóm các nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn: khách hàng sử dụng
vốn vay sai mục đích, lập hồ sơ giả để lừa đảo ngân hàng; khách hàng vay vốn thiếu
năng lực pháp lý, hoạt động kinh doanh thua lỗ liên tục; việc quản lý không hiệu
quả, thiếu sự thống nhất trong ban điều hành … Thực tế trong thời gian vừa qua, đã
thu hồi được vốn tín dụng và lãi đã cho vay, làm giảm thu nhập của ngân hàng.
Ngoài ra, có thu hồi được vốn và lãi vay hay không thì ngân hàng vẫn phải mất
thêm phần chi phí để quản lý khoản vốn vay trong suốt thời gian cho vay vốn hoặc
các chi phí quản lý các loại nợ xấu, nợ quá hạn …
11 + Không chủ động được nguồn vốn: rủi ro tín dụng xảy ra làm cho bản
thân NHTM bị co cụm, có xu hướng thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính
và sức cạnh tranh suy giảm do không thu được nợ đúng hạn. Vì thế đã làm cho
ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi và có thể lâm vào tình trạng mất khả năng
thanh toán, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng.
+ Mất cơ hội ký kết những hợp đồng mới: Khi vốn ngân hàng bị đọng và
không được giải phóng theo dự tính thì ngân hàng sẽ bỏ qua những cơ hội để ký kết
những hợp đồng tín dụng mới hoặc cơ hội đầu tư mới.
+ Ngoài ra, rủi ro tín dụng còn làm giảm uy tín của các ngân hàng không
những trong phạm vi quốc gia mà trên cả quốc tế, làm cho các hoạt động kinh
doanh quốc tế : thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ … gặp khó khăn.
- Đối với nền kinh tế: NHTM là nơi thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong
dân chúng cũng như bơm tiền vào lưu thông, ổn định nền kinh tế. Vì vậy khi rủi ro
tín dụng xảy ra, không những chỉ ảnh hưởng đến bản thân ngân hàng mà còn có thể
ảnh hưởng dây chuyền đến toàn hệ thống ngân hàng, làm rối loạn cả nền kinh tế-xã
hội, sụt giảm lòng tin của dân chúng vào sự vững chắc và lành mạnh trong hệ thống
tài chính ngân hàng. Thực tế xảy ra trong năm vừa qua với Ngân hàng TMCP Á
Châu là một chứng minh hữu hiệu, nếu không có sự trợ giúp của NHTW, toàn hệ
thống NHTM có thể bị sụp đổ, ảnh hưởng đến các ngành kinh tế khác, gây rối loạn
nền kinh tế … thiệt hại xảy ra vô cùng lớn.
1.2 Qun tr ri ro tín di:
1.2.1 Khái nimng:
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình ngân hàng tác động đến hoạt động tín
dng
Tin hành
tín dng
Giám sát tín
dng
13 Quyết định tín dụng: trong bước này, các ngân hàng sẽ quyết định chấp thuận
hoặc từ chối các ứng dụng tín dụng. Thường có hai quyết định tín dụng sai: chấp
thuận tín dụng cho khách hàng không tốt; từ chối khách hàng tốt. Cả hai người
trong số họ sẽ ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng, thậm chí là sai lầm
số 2 sẽ ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng.
Cơ quan tín dụng mô tả cấp uỷ quyền quản lý sử dụng theo quyết định trong
việc đưa ra các quyết định tín dụng cho một số tiền nhất định. Hơn nữa, một quyết
định tín dụng nên luôn luôn liên quan đến những người không thuộc bộ phận bán
hàng (double vote). Ngoài ra, mức độ thẩm quyền phải tương xứng với kinh nghiệm
của các nhân viên phụ trách đánh giá tiếp xúc với tín dụng.
Xây dựng tín dụng: trong bước này, các ngân hàng sẽ thiết kế một khuôn khổ
nhằm giảm thiểu rủi ro và tiềm năng tổn thất tín dụng. Nó bao gồm:
+ Dự thảo Hiệp định tín dụng đảm bảo một mức độ đầy đủ bảo vệ và
kiểm soát tài sản, chủ yếu thông qua các giao ước thích hợp.
+ Chú ý đặc biệt kiểm soát và giám sát tài sản đảm bảo trong trường hợp
cho vay thế chấp.
+ Bảo vệ và hoàn thiện quyền lợi an ninh trong trường hợp cho vay thế
chấp.
+ Nguyên tắc chung:
Mục đích phù hợp với kinh doanh, đạo đức của nhà cho vay và chính sách
1.2.2 S cn thit ca qun tr ri ro tín dng:
Một trong những hoạt động chính của ngân hàng thương mại là hoạt động
cho vay nên rủi ro tín dụng là một nhân tố hết sức quan trọng, đòi hỏi các ngân hàng
phải có khả năng phân tích, đánh giá và quản lý rủi ro hiệu quả vì nếu ngân hàng
chấp nhận nhiều khoản cho vay có rủi ro tín dụng cao thì ngân hàng có khả năng