ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ QUỲNH THỌ
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ MINH NGUYỆT
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu đã nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Quỳnh Thọ
DANH
MỤC
CÁC
............................................................
BIỂU
ix
ĐỒ,
SƠ
MỞ
ĐỒ
ĐẦU
.......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung........................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 2
3.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................. 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ..................................................................... 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 45
2.1. Câu hỏi đặt ra cần nghiên cứu .................................................................. 45
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 45
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 45
2.2.2. Phương pháp xử lý thông tin ................................................................. 47
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 47
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 48
2.3.1.Chỉ tiêu hoạt động huy động nguồn vốn ................................................ 48
2.3.2. Chỉ tiêu hoạt động tín dụng ................................................................... 48
2.3.3. Các tiêu chí đánh giá về rủi ro tín dụng ngân hàng, ............................. 49
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................ 52
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VĨNH PHÚC .................................................................................... 53
3.1 Giới thiệu chung về Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển
Vĩnh Phúc ........................................................................................................ 53
3.1.1. Tình hình tổ chức và nguồn nhân lực của BIDV Vĩnh Phúc ................ 54
3.1.2. Tình hình cơ sở vật chất của ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
6
Vĩnh Phúc ........................................................................................................ 56
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
4.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước ................................................ 93
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
8
4.3.2. Kiến nghị đối với ngân hàng Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển
Việt Nam ................................................................................................. 94
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4............................................................................... 95
KẾT LUẬN.................................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 99
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 101
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBTD
Cán bộ tín dụng
CIC (Credit info)
Trung tâm Thông tin tín dụng
NH
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
8
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình lao động của BIDV Vĩnh Phúc qua 3 năm 2011-2013 .. 55
Bảng 3.2. Tình hình huy động vốn của BIDV Vĩnh Phúc (qua 3 năm
2011-2013) .................................................................................. 59
Bảng 3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Vĩnh Phúc (Qua 2
năm 2012- 2013) ......................................................................... 60
Bảng 3.4. Tình hình dư nợ của ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển
Vĩnh Phúc.................................................................................... 62
Bảng 3.5. Tình hình nợ quá hạn theo nhóm của BIDV Vĩnh Phúc ................ 64
Bảng 3.6. Tình hình nợ quá hạn theo thời gian của BIDV Vĩnh Phúc ........... 66
Bảng 3.7. Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế BIDV Vĩnh Phúc........... 67
Bảng 3.8. Tình hình nợ quá hạn theo ngành kinh tế của BIDV Vĩnh Phúc.... 71
Bảng 3.9.Tình hình nợ quá hạn phân theo đối tượng cho vay của BIDV
Vĩnh Phúc.................................................................................... 72
Bảng 3.10. Rủi ro do tác động của môi trường bên ngoài .............................. 74
Bảng 3.11. Đánh giá rủi ro tín dụng từ phía khách hàng ................................ 75
Bảng 3.12. Rủi ro trong thẩm định hồ sơ của ngân hàng................................ 76
Bảng 3.13. Rủi ro do cán bộ tín dụng của ngân hàng ..................................... 77
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
một ngân hàng yếu và sẽ bị ăn mòn dần vốn và không thể tồn tại. Nhưng hiện
nay chúng ta phải chấp nhận cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài, nên
chúng ta sẽ còn phải đối mặt với nhiều loại rủi ro đa dạng hơn, phức tạp hơn.
Để được thị trường tài chính Thế giới đánh giá cao, các ngân hàng thương
mại (NHTM) trong nước phải quản lý được rủi ro tín dụng của chính ngân
hàng mình.
Hơn nữa, là một ngành kinh tế nhạy cảm nên hoạt động của ngành
Ngân hàng nếu có hiệu quả sẽ có tác động tích cực đến nền kinh tế bao nhiêu
thì sẽ tác động tiêu cực bấy nhiêu nếu hoạt động kém hiệu quả. Do đó, công
việc kiểm soát và ngăn ngừa rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng nói chung
và rủi ro trong hoạt động tín dụng nói riêng là một công việc thường xuyên,
liên tục, không ngừng nghiên cứu giải pháp để công tác quản trị rủi ro trong
hoạt động tín dụng ngày càng tốt hơn.
Với cơ cấu thu nhập chiếm 95% trong tổng thu nhập của Chi nhánh
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Vĩnh Phúc, hoạt động tín dụng có vai
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
2
trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược kinh doanh, đồng thời cũng là hoạt
động mang lại rủi ro cao nhất của Chi nhánh. Mặc dù, trong những năm gần
đây, vấn đề quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng đã được chú trọng , nhưng
trên thực tế công tác này vẫn còn nhiều thiếu sót, yếu kém, đặt ra yêu cầu: nếu
không nghiên cứu, tìm cách khắc phục thì sẽ có ảnh hưởng xấu đến hoạt động
và kết quả kinh doanh của Chi nhánh.
Chính vì vậy, em lựa chọn đề tài: “Quản trị rủi ro trong hoạt động
tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Vĩnh Phúc” làm
đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
4
3.2.1. Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động
tín dụng ngân hàng. Nguyên nhân và giải pháp để làm tốt công tác quản trị rủi
ro tín dụng tại Chi nhánh.
3.2.2. Phạm vi về không gian
Nghiên cứu tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển
Vĩnh Phúc thuộc Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam.
3.2.3. Phạm vi về thời gian
Nội dung các vấn đề nghiên cứu trong luận văn được sử dụng thu thập
tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Vĩnh Phúc từ năm
2011 đến năm 2013.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác
quản trị rủi ro tín dụng, vai trò của nó đối với hoạt động Ngân hàng, các nhân
tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi trong ngân hàng, tổng kết những bài
học kinh nghiệm trong công tác quản trị rủi ro tín dụng.
Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng và quản trị rủi ro tín
dụng, đồng thời tìm ra các giải pháp góp phần làm tốt công tác quản trị rủi ro
tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Vĩnh Phúc.
Nhận biết, hạn chế, phòng ngừa và giảm thiểu các rủi ro trong hoạt
động tín dụng.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,… luận văn
có kết cấu gồm 04 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro trong hoạt động
tín dụng tại ngân hàng thương mại.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ thống
ngân hàng thương mại (NHTM) đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá
trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển
mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng
ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể
thiếu được.
Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:
Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ,
chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp
dịch vụ tài chính.
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng
thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là
nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
7
khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết
khấu, tín dụng và tài chính”.
Ở Việt Nam, Định nghĩa Ngân hàng thương mại: Ngân hàng thương
mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là
nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó
để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.
Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là tổ chức tín dụng kinh
doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng với hoạt động thường xuyên là nhận tiền
gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Trong mọi thời kỳ, ngân hàng luôn giữ vai trò là một trong những tổ
chức tài chính quan trọng nhất trong nền kinh tế để có thể duy trì khả năng
hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy
động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của
tổ chức tín dụng nước ngoài.
- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước.
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước.
b) Hoạt động cho vay: ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho
tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy
tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước. Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là
hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Cho vay: Ngân hàng thương mại được cho các tổ chức, cá nhân vay
vốn dưới các hình thức sau:
- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và đời sống.
- Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
9
c) Hoạt động thanh toán:
Để thực hiện được các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông
qua ngân hàng, ngân hàng thương mại được mở tài khoản cho khách hàng
trong và ngoài nước. Để thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng với nhau
thông qua Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại phải mở tài khoản
người nhận bảo lãnh. Mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo
lãnh của một ngân hàng thương mại không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự
có của ngân hàng thương mại.
- Ủy thác và nhận uỷ thác: Ngân hàng thương mại được uỷ thác, nhận
uỷ thác làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể
cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
theo hợp đồng uỷ thác, đại lý.
- Bảo quản tài sản hộ: Ngân hàng thương mại được thực hiện các dịch
vụ bảo quản vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ
khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Các ngân hàng thực hiện việc
lưu giữ vàng và các vật có giá khác cho khách hàng trong kho bảo quản,
khách hàng phải trả phí bảo quản.
- Cho thuê tài chính: Ngân hàng thương mại được hoạt động cho thuê
tài chính nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng. Việc thành
lập, tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo Nghị
định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính.
- Môi giới đầu tư chứng khoán: Ngân hàng thỏa mãn nhu cầu của khách
hàng nên bắt đầu bán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách
hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác mà không phải
nhờ đến người kinh doanh chứng khoán. Ngoài ra, ngân hàng còn bán bảo
hiểm cho khách hàng, điều đó đảm bảo việc hoàn trả trong trường hợp khách
hàng chết hay bị tàn phế, rủi ro trong hoạt động, mất khả năng thanh toán.
- Cung ứng dịch vụ bảo hiểm: Ngân hàng thương mại được cung ứng
dịch vụ bảo hiểm, được thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh
doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
11
/>
12
Như vậy, theo các quan điểm nói trên, thì bản chất của tín dụng ngân
hàng là việc ngân hàng cấp một khoản tiền cho khách hàng sử dụng và có
nguyên tắc hoàn trả.
1.1.2.2. Phân loại tín dụng
Có rất nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứ
khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu. Tuy nhiên người ta thường phânloại
theo một số tiêu thức sau:
a) Theo thời gian sử dụng vốn: tín dụng được phân thành 3 loại sau:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm,
thường được sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt
tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu
sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được dùng để cho
vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật,
mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử
dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có
quy mô lớn.
Thường thì tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố
định và một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuât.
b) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay: tín dụng ngân hàng chia
thành 2 loại:
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại tín dụng được
cung cấp cho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh.
- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm
quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một
thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và
là quan hệ bình đẳng cả 2 bên cùng có lợi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>