Đánh giá thực trạng công tác giải phóng mặt bằng một số dự án trên địa phường Quang Hanh, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ ÚT

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
PHƯỜNG QUANG HANH, THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên, 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ ÚT
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
PHƯỜNG QUANG HANH, THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ VĂN THƠ

Thái Nguyên, 2016


Tác giả luận văn

NGUYỄN THỊ ÚT


iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .........................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ..............................................................................vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề ...........................................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ..............................................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát ...........................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 2
3. Ý nghĩa của đề tài ...............................................................................................3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Cơ sở pháp lý của đề tài ...................................................................................4
1.1.1. Đất đai ...........................................................................................................4
1.1.2. Thu hồi đất ....................................................................................................5
1.1.3. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến công tác bồi thường giải phóng
mặt bằng .............................................................................................................6
1.1.4. Những quy đinh
̣ về bồ i thường khi thu hồ i đấ t tại tỉnh Quảng Ninh..........11
1.2. Kinh nghiệm bồi thường, giải phóng mặt bằng của một số địa phương và bài
học cho thành phố Cẩm Phả .................................................................................12

3.2.3. Về chính sách hỗ trợ và tái định cư ............................................................ 48
3.3. Tác động của việc thực hiện chính sách bồi thường GPMB đến đời sống và
việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất ..................................................................56
3.3.1. Kết quả điều tra, phỏng vấn các hộ dân về tình hình thu hồi đất, bồi thường
và hỗ trợ tại 2 dự án .......................................................................................... 56
3.3.2. Tình hình việc làm của người dân sau khi thu hồi đất ................................ 57
3.3.3. Tác động đến thu nhập ................................................................................59
3.3.4. Tổng hợp kết quả từ phiếu điều tra của hộ gia đình, cá nhân .....................60
3.4. Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp cho công tác bồi thường
giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố Cẩm Phả .........................................61
3.4.1. Thuận lợi .....................................................................................................61
3.4.2. Tồn tại và hạn chế .......................................................................................63
3.4.3. Nguyên nhân tồn tại ....................................................................................65
3.4.4. Đề xuất một số giải pháp ............................................................................67
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................................73
1. Kết luận .............................................................................................................73
2. Đề nghị ..............................................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................75
PHỤ LỤC


v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

BTNMT


TP

Thành phố

QHSDĐ

Quy hoạch sử dụng đất

TĐC

Tái định cư

TW

Trung ương

UBND

Uỷ ban nhân dân


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất của Phường Quang Hanh năm 2015 ...................28
Bảng 3.2: So sánh đă ̣c điể m của 2 dự án nghiên cứu ta ̣i phường Quang Hanh, thành
phố Cẩm Phả ............................................................................................32
Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả xác định đối tượng được bồi thường hỗ trợ đất, tài sản
gắn liền với đất ........................................................................................34

trọng, nó quyết định đến hiệu quả trong công tác đầu tư của các nhà đầu tư trong và
ngoài nước cũng như ảnh hưởng đến cả tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của
đất nước.
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá là tài sản quốc gia có
giá trị lớn, có vị trí đặc biệt quan trọng đối với đời sống của từng hộ gia đình, cá nhân;
Là tư liệu sản xuất đặc biệt; Là điều kiện tối thiểu đảm bảo cho quá trình tái sản xuất
giúp xã hội không ngừng phát triển; Là nguồn nội lực để xây dựng và phát triển bền
vững của đất nước. Trong quá trình đổi mới nền KT - XH ở nước ta, cơ chế kinh tế thị
trường đã từng bước được hình thành, các thành phần kinh tế phát triển mạnh mẽ và
một xu hướng tất yếu về nguồn lực đầu vào cho sản xuất và sản phẩm đầu ra đều phải
trở thành hàng hoá, trong đó đất đai cũng không phải là ngoại lệ.
Thực hiện đường lối đổi mới do Đảng ta khởi xướng, trong các năm gần đây
kinh tế tiếp tục tăng trưởng với tốc độ ổn định, các lĩnh vực văn hoá, giáo dục, khoa
học, xã hội... ngày càng được cải thiện. Sự phát triển chung của hệ thống KT - XH
cũng như của đất nước trước hết đặt ra phải xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ
thuật, hệ thống giao thông đường bộ, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống lưới điện quốc gia...
đây chính là điều kiện rất cơ bản để phát triển nông nghiệp, công nghiệp, thương mại,
dịch vụ, du lịch. Để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, phát triển các ngành
kinh tế, công nghiệp, giao thông, xây dựng, thương mại dịch vụ, giáo dục, y tế... Nhà
nước phải thu hồi đất của người sử dụng đất và phải bồi thường cho người bị thu hồi.
Việc thực hiện bồi thường giữ vị trí hết sức quan trọng, là yếu tố có tính quyết định
trong toàn bộ quá trình BT & GPMB. Trong những năm vừa qua công tác BT &
GPMB gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai và thực hiện
(Giá đất biến động, tiêu cực, ý thức của người dân chưa cao,...). Một trong những


2
nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc các dự án được triển khai chậm là do công tác bồi
thường giải phóng mặt bằng gặp rất nhiều khó khăn vướng mắc. Các chính sách đền
bù thiệt hại giải phóng mặt bằng, các văn bản hướng dẫn thực hiện của Nhà nước còn

- Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của phường Quang Hanh có
ảnh hưởng đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của các dự án.
- Đánh giá được kế t quả công tác giải phóng mă ̣t bằ ng của hai dự án nghiên
cứu trên địa bàn phường Quang Hanh, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Đánh giá ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng đến người dân trong
khu vực thu hồi.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả công tác đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư tại thành phố Cẩm
Phả tỉnh Quảng Ninh.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: Bổ sung những kiến thức đã học trên
lớp; học hỏi, tiếp cận những kiến thức, kinh nghiệm thực tế nhằm hiểu rõ hơn về công
tác Quản lý Nhà nước về đất đai, cụ thể là công tác BT & GPMB, hỗ trợ tái định cư.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Từ quá trình nghiên cứu đề tài giúp tìm ra được
những thuận lợi, khó khăn trong công tác BT & GPMB của dự án để từ đó rút ra
những giải pháp khắc phục, góp phần đẩy nhanh tiến độ của dự án ở hiện tại và trong
tương lai.


4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở pháp lý của đề tài
1.1.1. Đất đai
1.1.1.1. Khái niệm đất đai
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của một quốc gia, là điều kiện tồn
tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên Trái Đất.
Theo Trần Văn Chính và Cs (2010)[2]: Đất là vật thể thiên nhiên hình thành
từ lâu đời do kết quả quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố gồm: Đá, thực động
vật, khí hậu, địa hình và thời gian. Tất cả các loại đất đai trên Trái Đất được hình

phú của đất đai thể hiện ở chỗ: Trước hết, do đặc tính tự nhiên của đất đai và phân bổ
cố định từng vùng lãnh thổ nhất định, gắn liền với điều kiện hình thành của của đất đai
quyết định. Mặt khác, tính đa dạng, phong phú còn do yêu cầu, đặc điểm và mục đích
sử dụng khác nhau. Đặc điểm này của đất đai đòi hỏi con người khi sử dụng đất đai
phải biết khai thác triệt để lợi thế của mỗi loại đất một cách hiệu quả và tiết kiệm trên
một vùng lãnh thổ. Để làm được điều này, phải xây dựng một quy hoạch tổng thể và
chi tiết sử dụng đất đai trên phạm vi cả nước và từng vùng khu vực.
1.1.2. Thu hồi đất
1.1.2.1. Khái niệm về thu hồi đất
Theo Điều 4, Luật Đất đai năm 2003 [8] thì “Thu hồi đất là việc Nhà nước ra
quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ
chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý”.
Theo Điều 3, Luật Đất đai năm 2013 [9] thì “Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà
nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử
dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai”.
1.1.2.2. Các trường hợp thu hồi đất
Theo Điều 38, Luật Đất đai năm 2003 [8] thì:
Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
1. Nhà nước sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia,
lợi ích công cộng, phát triển kinh tế;
2. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà
nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi
khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;


6
3. Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;
4. Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;
5. Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;


mặt bằng thông qua việc thực hiện di dời các công trình xây dựng, vật kiến trúc, cây
cối, hoa màu và một bộ phận dân cư trên một diện tích đất nhất định nhằm thực hiện
Giải phóng mặt bằng là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến việc di dời
nhà cửa, cây cối, các công trình xây dựng và một bộ phận dân cư trên một phần đất
nhất định được quy hoạch cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình
mới.
Quá trình giải phóng mặt bằng được tính từ khi bắt đầu hình thành hội đồng
giải phóng mặt bằng đến khi giải phóng xong và giao cho chủ đầu tư mới. Đây là một
quá trình đa dạng và phức tạp thể hiện sự khác nhau giữa các dự án và liên quan đến
lợi ích trực tiếp của các bên tham gia và cả của xã hội.
Công tác giải phóng mặt bằng mang tính quyết định đến tiến độ của các dự án,
là khâu đầu tiên thực hiện dự án. Trong đóđền bù thiệt hại là khâu quan trọng quyết
định tiến độ giải phóng mặt bằng.
Theo từ điển tiếng Việt thì đền bù có nghĩa là: “trả lại đầy đủ hoặc tương xứng
với mất mát hoặc sự vất vả” điều đó có nghĩa là:
Không phải mọi khoản đền bù đều bằng tiền;
Sự mất mát của người bị thu hồi đất không chỉ là về mặt vật chất mà nhiều
trường hợp còn mất mát cả về tinh thần nhất là khi phải tái định cư;
Về mặt hành chính thì đây là một quá trình không tự nguyện, có tính cưỡng
chế và vẫn đòi hỏi sự “hy sinh”. Không chỉ là một sự đền bù ngang giá tuyệt đối.
Từ những nhận thức trên có thể hiểu bản chất của công tác đền bù giải phóng
mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích
quốc gia, lợi ích công cộng trong quá trình hiện nay không chỉ đơn thuần là sự đền
bù về mặt vật chất mà còn phải đảm bảo lợi ích của người dân phải di chuyển. Đó là
họ phải có được chỗ ở ổn định, điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi cũ, nhưng chắc
chắn phải tốt hơn nơi cũ về mọi mặt thì mới tạo điều kiện cho người dân sống và ổn
định (Minh Hạnh, 2014)[18].
1.1.3.2. Bồi thường
Theo Khoản 6 Điều 4 Luật Đất đai năm 2003 [8]: Bồi thường khi Nhà nước

nông nghiệp là đất vườn ao, đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất nông nghiệp
tiếp giáp với khu dân cư. Bản chất là bồi thường về đất, nhưng do pháp luật quy định
là giá đất nông nghiệp định theo phương pháp thu nhập từ sản xuất nông nghiệp nên
giá đất quá thấp, rồi áp dụng thêm khoản gọi là “hỗ trợ” (Đặng Hùng Võ,
2013)[22]. Hơn nữa, theo chúng tôi, một khi việc thu hồi đất làm người nông dân mất
đất sản xuất, dẫn đến phải chuyển đổi nghề nghiệp từ nông nghiệp sang phi nông
nghiệp thì bản chất là đã gây ra thiệt hại do mất việc làm. Nếu xác định như vậy thì
chúng ta nên dùng cụm từ “bồi thường cho người nông dân do mất việc làm” thay vì


9
“hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm” như hiện nay. Điều này sẽ khắc được
tình trạng hỗ trợ nghề nghiệp bằng một khoản tiền qua loa, sau đó không quan tâm
đến việc người được chuyển đổi nghề nghiệp có việc làm hay không. Mặt khác, điều
này tạo ra một cách hiểu và thực thi pháp luật rằng, chi phí thiệt hại do mất việc phải
được tính toán sòng phẳng, bảo đảm thực sự tái lập và cải thiện chất lượng cuộc sống
người dân sau khi quá trình thu hồi đất.
1.1.3.4. Tái định cư
Pháp luật Việt Nam không giải thích khái niệm tái định cư; tuy nhiên, nhiều
văn bản vẫn quy định về tái định cư. Có thể khái quát rằng, tái định cư là việc bố trí
chỗ ở mới cho người bị thu hồi đất mà không còn chỗ ở nào khác trong phạm vi cấp
xã nơi có đất bị thu hồi và phải di chuyển chỗ ở. Hình thức tái định cư bao gồm: bằng
nhà ở, bằng đất ở hoặc bằng tiền (Phan Trung Hiền, 2013 ) [4].
1.1.3.5. Mối quan hệ giữa bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Trong công tác giải phóng mặt bằng thì chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư đảm bảo việc bồi thường về đất đai và tài sản gắn liền với đất bị thu hồi đúng
đối tượng, đúng chính sách, hơn nữa là đảm bảo ổn định đời sống cho người có đất
bị thu hồi bằng những chính sách phù hợp để tạo hướng phát triển tạo việc làm và ổn
định đời sống.
Chính sách bồi thường, hỗ trợ hầu hết được thực hiện khi Nhà nước thu hồi một

đời sống kinh tế, xã hội đối với mọi người dân. Đối với khu vực nông thôn, dân cư
chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản
xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi
nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để sản xuất, thậm
chí họ cho thuê đất còn được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho
thuê. Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng đó cũng đa dạng dẫn đến công tác tuyên
truyền, vận động dân cư tham gia di chuyển, định giá bồi thường rất khó khăn và việc
hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo đời sống dân cư sau này.
Theo Nguyễn Thanh Sơn,2013 [10] đối với đất ở lại càng phức tạp hơn do
những nguyên nhân sau:
- Đất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh hoạt của
người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở.
- Nguồn gốc sử dụng đất khác nhau qua nhiều thời kỳ với chế độ quản lý khác
nhau, cơ chế chính sách không đồng bộ dẫn đến tình trạng lấn chiếm đất đai xây nhà
trái phép diễn ra thường xuyên.
- Thiếu quỹ đất do xây dựng khu tái định cư cũng như chất lượng khu tái định


11
cư thấp chưa đảm bảo được yêu cầu.
- Dân cư một số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống bám vào
các trục đường giao thông của khu dân cư làm kế sinh nhai nay chuyển đến ở khu vực
mới thì điều kiện kiếm sống bị thay đổi nên họ không muốn di chuyển.
Từ các điểm trên cho thấy mỗi dự án khác nhau thì tính phức tạp của công tác
GPMB cũng khác nhau.
1.1.4. Những quy đinh
̣ về bồ i thường khi thu hồ i đấ t tại tỉnh Quảng Ninh
- Quyết định 499/2010/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Ninh về ban hành quy định về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;

đã phối hợp với Oxfam cử một nhóm tư vấn vào làm việc tại TP Đà Nẵng. Từ đó, tổ
chức này đã có báo cáo về kinh nghiệm của Đà Nẵng và đánh giá công tác thu hồi
đất, bồi thường, hỗ trợ và TĐC đã được TP Đà Nẵng triển khai thực hiện đạt kết quả
tốt, đảm bảo hài hòa lợi ích của Nhà nước, nhà đầu tư và người dân.
Điểm nổi bật của Đà Nẵng có thể khái quát trong 3 cơ chế: “Thu hồi đất theo
quy hoạch”; “Góp đất và điều chỉnh lại đất đai”, “Đối thoại - Đồng thuận”. Với việc
áp dụng linh hoạt sáng tạo các cơ chế này, Đà Nẵng đã thực hiện tốt công tác thu hồi
đất, bồi thường, hỗ trợ TĐC với sự đồng thuận cao của người dân TP.
Cụ thể, đối với cơ chế “Nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch”, mức giá đền
bù và TĐC đối với tất cả các dự án được áp dụng theo biểu giá chung và thống nhất
do TP duyệt. Điều này đã giúp tạo sự công bằng trong xã hội và hạn chế các biến
động về giá đất một cách bất thường. Công tác quy hoạch, kiểm đếm, đền bù, áp giá,
chi trả, bố trí TĐC và giải phóng mặt bằng đều do các Hội đồng giải phóng mặt bằng
của TP thực hiện.
Nhà đầu tư không tham gia vào quá trình này, tránh được những khó khăn
nảy sinh từ giá đền bù khác nhau trên cùng một khu vực và cùng thời điểm do "năng
lực khác nhau của các nhà đầu tư tạo ra các thỏa thuận khác biệt với người dân".
Từ đó dẫn tới đất giao cho nhà đầu tư là quỹ đất sạch sau khi đã giải phóng mặt
bằng.
Thực hiện bồi thường bằng đất cho các hộ TĐC có quy định cụ thể về giá trị
quy đổi. TP ban hành tiêu chuẩn quy đổi theo tỷ lệ đất thu hồi và TĐC (không áp
dụng theo giá thị trường) phù hợp với quy định và tham khảo nguyện vọng của nhân
dân. Điều này đảm bảo người dân trong diện di dời luôn có đất TĐC, ổn định cuộc
sống.


13
Đối với cơ chế “Góp đất và điều chỉnh lại đất đai”: Cơ chế này áp dụng trong việc
chỉnh trang đô thị và cải tạo nâng cấp đường giao thông đô thị. Cụ thể là: Chính sách với
việc chỉnh trang đô thị và mở rộng đường nội thị. Các hộ bị thu hồi một phần đất, phần

14
Tuy nhiên, công tác thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp
sang đất công nghiệp, dịch vụ vẫn được Tỉnh triển khai, thực hiện nhanh gọn, thu
hút được các nhà đầu tư vào địa bàn, các nhà đầu tư rất hài lòng, tin tưởng khi đầu
tư vào Vĩnh Phúc. Đạt được kết quả trên là nhờ Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh có
nhiều chủ trương, chính sách đúng đắn, cắt giảm nhiều thủ tục hành chính gây phiền
hà cho doanh nghiệp, trong đó công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng được đánh
giá là một Tỉnh có nhiều cách làm hay, sáng tạo, được đa số nhân dân đồng tình cao.
Để tạo được sự đồng thuận cao trong nhân dân về chủ trương thu hồi đất, bồi
thường giải phóng mặt bằng phát triển công nghiệp, dịch vụ; trước khi triển khai qui
hoạch, kế hoạch sử dụng đất, ban hành chính sách bồi thường GPMB, Tỉnh đều thực
hiện công khai hoá và tổ chức lấy ý kiến của nhân dân đến từng khu dân cư, từng thôn
xóm, chính vì vậy được nhân dân đồng tình cao.
Tuy vậy, việc thu hồi đất để phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng kết cấu
hạ tầng, đã dẫn đến có khoảng 45.000 lao động thiếu việc làm. Để từng bước giải
quyết vấn đề bức xúc này của nhân dân, ngoài việc khuyến khích các hộ sử dụng tiền
bồi thường đầu tư chuyển đổi sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tạo điều kiện cho lao
động học nghề; tỉnh cũng yêu cầu các doanh nghiệp có dự án đầu tư vào địa bàn phải
cam kết thu hút, bố trí lao động địa phương, đặc biệt là lao động có đất bị thu hồi vào
làm việc trong các nhà máy. UBND Tỉnh đã ban hành đề án dạy nghề cho lao động
nông thôn, lao động trong các vùng có đất bị thu hồi để phát triển công nghiệp dịch
vụ và đô thị giai đoạn 2005-2010. Với tổng kinh phí để thực hiện dự án gần 100 tỷ
đồng, trong đó nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ khoảng 65%, bình quân mỗi năm
tuyển sinh, đào tạo nghề cho khoảng 23.000 người, riêng những đối tượng lao động
có đất bị thu hồi được hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo. Từ đề án của UBND Tỉnh, địa
phương đã hỗ trợ đầu tư nâng cấp qui mô đào tạo của 27 cơ sở dạy nghề hiện có, các
cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh đã liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp trong và
ngoài tỉnh kịp thời nắm bắt thông tin mục tiêu đào tạo, gắn đào tạo với sử dụng lao
động, nhờ đó mà hơn 2000 lao động, tuổi từ 18 - 30 đã được đào tạo và nhận vào làm
việc trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, đây chính là một trong những giải pháp

lộ 2, nằm trong vùng tây bắc, điều kiện không có nhiều thuận lợi về giao thông vì tỉnh
không có đường không, đường sắt, từ khi tái lập tỉnh năm 1991 đến nay, Hà Giang
đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hàng năm tỉnh Hà Giang chuyển mục
đích hàng trăm ha đất nông nghiệp sang các mục đích khác đã ảnh hưởng lớn đến đời
sống, việc làm và thu nhập của một bộ phận lớn dân cư sau khi thu hồi đất, đây là vấn
đề bức xúc chung của cả nước và của tỉnh Hà Giang nói riêng cần phải giải quyết.
Tỉnh Hà Giang có 11 đơn vi ̣ hành chính, gồ m: 10 huyê ̣n: Bắ c Quang, Vi ̣
Xuyên, Quang Bình, Su Phi,̀ Xí Mầ n, Bắ c Mê, Quản Ba ̣, Yên Minh, Đồ ng Văn, Mèo
Va ̣c và thành phố Hà Giang. Theo Thố ng kê của Sở Tài Nguyên & Môi trường Tỉnh,


16
trong giai đoa ̣n từ: đầ u năm 2008 đế n 30/9/2009 (trước thời điể m Nghi ̣ đinh
̣
69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 có hiê ̣u lực thi hành) toàn tin̉ h có 378 dự án đầ u tư,
thu hồ i 735,6 ha đấ t các loa ̣i của 7.925 lươ ̣t hô ̣ gia điǹ h, cá nhân, tổ ng kinh phí bồ i
thường, hỗ trơ ̣ 225, 65 tỷ đồ ng.
Giai đoạn từ 01/10/2009 (thời điể m Nghi ̣ đinh
̣ 69 có hiê ̣u lực thi hành đế n
30/6/2012 toàn tỉnh có 464 dự án đầ u tư, thu hồ i 1037,58 ha đấ t các loa ̣i của 11.688
hô ̣ gia đình, cá nhân, số tiền bồ i thường hỗ trơ ̣ là 270, 206 tỷ đồ ng. Trong đó: bồ i
thường về đấ t 104,205 tỷ đồ ng, bồ i thường về tài sản, vâ ̣t kiến trúc 83,567 tỷ đồ ng,
hỗ trơ ̣ 82,32 tỷ đồ ng, 387 hô ̣ gia đình đươ ̣c hỗ trơ ̣ tái đinh
̣ cư với diê ̣n tích là 15,86
ha.
Hiện nay trên địa bàn toàn tỉnh còn tồ n đo ̣ng hơn 69,3 tỷ đồ ng tiề n bồ i thường,
hỗ trơ ̣ thực hiê ̣n các dự án đầ u tư đã đươ ̣c thẩ m đinh
̣ nhưng chưa có kinh phí chi trả.
* Qua số liê ̣u báo cáo tổng kế t về công tác bồ i thường giải phóng mă ̣t bằ ng
của Sở Tài nguyên và Môi trường tin̉ h Hà Giang tổ ng hơ ̣p cho thấy, trên điạ bàn tỉnh

Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo phương thức
tham vấn và cưỡng chế. Phương thức tham vấn được thực hiện thông qua việc các cơ
quan công quyền thỏa thuận với người bị thu hồi đất về phương án, cách thức bồi
thường. Trong trường hợp tham vấn bị thất bại, Nhà nước phải sử dụng phương thức
cưỡng chế. Theo thống kê của Cục Chính sách đất đai Hàn Quốc, ở Hàn Quốc có
85% tổng số các trường hợp Nhà nước thu hồi đất thực hiện theo phương thức tham
vấn; chỉ có 15% các trường hợp thu hồi đất phải sử dụng phương thức cưỡng chế.
Tổ chức Nhà ở Quốc gia (một tổ chức xã hội đứng ra bảo đảm trách nhiệm
cung cấp nhà ở tại đô thị, hoạt động như một nhà đầu tư độc lập) được phép thu hồi
đất theo quy hoạch để thực hiện các dự án xây nhà ở. Ở Hàn Quốc, Nhà nước bồi
thường khi thu hồi đất trên cơ sở các nguyên tắc sau: Thứ nhất, việc bồi thường do
chủ dự án thực hiện. Thứ hai, chủ đầu tư phải thực hiện bồi thường đầy đủ cho chủ
đất và cá nhân liên quan trước khi tiến hành xây dựng các công trình công cộng. Thứ
ba, thực hiện bồi thường cho chủ đất phải bằng tiền mặt, sau đó mới bằng đất hoặc
nhà ở xã hội. Thứ tư, thực hiện bồi thường áp dụng cho từng cá nhân.
Về thời điểm xác định giá bồi thường, đối với trường hợp thu hồi đất thông
qua hình thức tham vấn thì thời điểm xác định giá bồi thường là thời điểm các bên
đạt được thỏa thuận đồng thuận về phương án bồi thường. Đối với trường hợp thu hồi
đất thông qua hình thức cưỡng chế thì thời điểm xác định giá bồi thường là thời điểm
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế.
Việc xác định giá bồi thường không phải do chủ dự án thực hiện mà giao cho
ít nhất hai cơ quan định giá độc lập (hoạt động theo hình thức doanh nghiệp hoặc



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status