ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ SÁU
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ SÁU
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Trong suốt quá trình thực hiện luận văn tôi đã nhận được sự quan tâm,
giúp đỡ của các cá nhân, tập thể, các cơ quan, đơn vị có liên quan tạo điều kiện
thuận lợi để tôi có thể hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Lương Văn Hinh trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình làm luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Quản lý Tài nguyên,
phòng Đào tạo, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận
lợi cho tôi thực hiện tốt luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo UBND thành phố Uông Bí;
Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố; Trung tâm Phát triển quỹ đất
thành phố.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn !
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Sáu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ANTT
:
Ban chấp hành
CNTT
:
Công nghệ thông tin
CP
:
Chính Phủ
CHN
:
Cây hàng năm
CLN
:
Cây lâu năm
CN-TTCN
:
Hồ sơ địa chính
KCN
:
Khu công nghiệp
KH
:
Kế hoạch
KTXH
:
Kinh tế xã hội
NTTS
:
Nuôi trồng thủy sản
NN
:
Trách nhiệm hữu hạn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iiv
DANH MỤC BẢNG................................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. viii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ....................................................................................................3
3. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu...................................................................................4
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU .................................................5
1.1. Cơ sở khoa học nghiên cứu đề tài ..........................................................................5
1.2. Khái quát về công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB ..................................................7
1.3. Thực trạng về công tác bồi thường, GPMB trên thế giới, trong nước và tỉnh
Quảng Ninh …………………………………………………………………… ........10
1.4. Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn thành phố Uông Bí,
tỉnh Quảng Ninh hiện nay ...........................................................................................17
1.5. Đánh giá chung: ...................................................................................................21
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Hiện trạng, cơ cấu, diện tích các loại đất năm 2017 của thành phố
Uông Bí ....................................................................................................................... 45
Bảng 3.2: Kết quả tổng hợp các dự án được thực hiện trên địa bàn thành phố
uông Bí giai đoạn 2015 -2018..................................................................................... 46
Bảng 3.3: Kết quả tổng hợp thông tin về 02 dự án nghiên cứu .................................. 53
Bảng 3.4: Tổng hợp kết quả điều tra, xác định đối tượng được bồi thường tại 02
dự án ............................................................................................................................ 54
Bảng 3.5: Kết quả bồi thường về đất của dự án khu dân cư cầu Lạc Trung .............. 54
Bảng 3.6: Kết quả bồi thường về đất của dự án: Đầu tư xây dựng hệ thống vận
chuyển than từ kho than Khe Ngát ra cảng Điền Công. ............................................. 55
Bảng 3.7: Kết quả bồi thường về tài sản, vật kiến trúc và cây trồng trên đất của
dự án khu dân cư cầu Lạc Trung ................................................................................ 58
Bảng 3.8: Kết quả bồi thường về tài sản, vật kiến trúc và cây trồng trên đất của
dự án Đầu tư xây dựng công trình hệ thống vận chuyển than từ kho than Khe
Ngát ra cảng Điền Công.............................................................................................. 59
Bảng 3.9: Tổng hợp kết quả thực hiện chinh sách hỗ trợ ........................................... 62
tại dự án khu dân cư cầu Lạc Trung ........................................................................... 62
Bảng 3.10: Tổng hợp kết quả thực hiện chinh sách hỗ trợ tại DAĐTXDCT hệ thống
vận chuyển than từ kho than Khe Ngát ra cảng Điền Công ........................................... 62
Bảng 3.11 : Tình hình hỗ trợ, đào tạo nghề và xin việc làm sau khi thu hồi đất ........ 63
Bảng 3.12: Tình hình lao động và việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất tại dự án
khu dân cư cầu Lạc Trung .......................................................................................... 63
Bảng 3.13: Tình hình lao động và việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất tại dự án
đầu tư xây dựng công trình hệ thống vận chuyển than từ kho than Khe Ngát ra
cảng Điền Công........................................................................................................... 64
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản
xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn xây
dựng và phát triển dân sinh, kinh tế xã hội, quốc phòng và an ninh. Vai trò của
đất đai đối với con người và các hoạt động sống trên trái đất rất quan trong
nhưng đất đai lại giới hạn về diện tích và cố định về vị trí. Do vậy trong quá
trình sử dụng đất phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý trên cơ sở hiệu quả lâu bền.
Trong những năm gần đây nền kinh tế phát triển mạnh mẽ cùng với áp lực về
sự gia tăng dân số làm cho diện tích đất đai ngày càng bị thu hẹp. Đồng thời
quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh làm cho đất nông nghiệp ngày càng có giá trị
kinh tế cao và nhu cầu về mặt bằng lớn để phục cho sản xuất, kinh doanh ngày
càng lớn. Để có mặt bằng thực hiện các dự án chúng ta phải thu hồi và chuyển
mục đích sử dụng đất. Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một
vấn đề hết sức quan trọng. Chính vì vậy công tác giải phóng mặt bằng (GPMB)
đóng vai trò hết sức quan trọng, là một trong những điều kiện tiên quyết của sự
phát triển, nó tác động mạnh mẽ đến công tác quản lý nhà nước về đất đai.
GPMB luôn đi đôi với thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an
ninh; phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công công.
Trước thực trạng như vậy, công tác bồi thường GPMB là một trong
những công việc hết sức khó khăn, phức tạp và được xã hội đặc biệt quan tâm,
bồi thường GPMB không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các tổ
chức, cá nhân, hộ gia đình có đất bị thu hồi mà còn ảnh hưởng rất lớn đến tình
hình kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương. Bồi thường GPMB là lĩnh vực
án đầu tư như: Khu công nghiệp Phương Nam; Khu dân cư đô thị cầu Lạc
Trung; Khu dân cư đô thị Việt Long; khu dân cư đô thị Hoàng Long; khu dân
cư đô thị đồi Lắp Ghép; Khu dân cư đô thị và trung tâm thương mại Cầu Sến;
khu đô thị Tân Thành; dự án đầu tư xây dựng hệ thống vận huyển than từ kho
than Khe Ngát ra cảng Điền Công và dự án mở rộng nâng cấp quốc lộ 18a...các
dự án đã lấy đi một diện tích lớn đất sản xuất nông nghiệp khá lớn dân dẫn đến
việc nhiều người dân bị thiếu đất hoặc không còn đất để canh tác. Mặc dù
trong quá trình thu hồi đất, địa phương đã ban hành nhiều chính sách cụ thể
nhằm giải quyết việc làm, đào tạo chuyển đổi nghề, hỗ trợ tái định cư, nhưng
vẫn không thể tránh khỏi một số thiếu sót và bất cập.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
3
Trên thực tế một bộ phận không nhỏ người nông dân bị mất đất được
đền bù bằng tiền mặt chưa định hướng ngay được những ngành nghề hợp lý để
có thể ổn định cuộc sống và công việc; chỉ một bộ phận nhỏ người dân bị thu
hồi đất được đào tạo nghề, còn đại đa số không tham gia, hoặc có tham gia vào
việc đào tạo nghề nhưng không có hiệu quả, dẫn đến việc không có việc làm
hay có việc làm nhưng không ổn định, thu nhập thấp dẫn đến đời sống của
người dân bị mất đất đã khó khăn lại càng khó khăn thêm. Để tìm hiểu sâu
thêm về vấn đề này, từ đó góp phần đưa ra những giải pháp đúng đắn cho công
tác giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất, đồng thời góp phần hoàn thiện chính
sách bồi thường, GPMB đạt kết quả tốt và trở thành yếu tố thực sự thúc đẩy sự
phát triển kinh tế - xã hội và phù hợp với cơ chế thị trường vừa giải quyết được
các vấn đề xã hội. Được sự nhất trí của Trường Đại học Nông Lâm, Phòng Đào
độ dân cư khác nhau, ngành nghề đa dạng và đều hoạt động sản xuất theo
một đặc trưng riêng của vùng đó. Do đó, giải phóng mặt bằng cũng được
tiến hành với những đặc điểm riêng biệt.
1.1.2. Cơ sở thực tiễn
Thu hồi đất xây dựng và phát triển các dự án là một quá trình tất yếu
của mỗi Quốc gia để phát triển công nghiệp hóa và hiện đai hóa đất nước.
Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Việc xây dựng khu dân cư Việt Bắc,
phường Quang Trung, Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giúp hoàn
thiện cơ sở hạ tầng, góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển của thành
phố Thái Nguyên. Tuy nhiên, việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ như thế nào để
đảm bảo hài hòa lợi ích của xã hội, tập thể và cá nhân, việc chuyển đổi ngành
nghề cho các hộ dân bị thu hồi đất là một quan tâm của cả nước và của tỉnh Thái
Nguyên nói riêng đã được các phương tiện thông tin đại chúng và nhiều nhà
khoa học đã đưa ra các giải pháp tuy nhiên còn có nhiều điểm chưa thống nhất.
1.1.3. Cơ sở pháp lý của đề tài
1.1.3.1. Các văn bản pháp quy của nhà nước có liên quan đến công tác bồi
thường, hỗ trợ GPMB
- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
6
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc
quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
7
- Quyết định số 21/2017QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của UBND tỉnh
Quảng Ninh về việc bổ sung một số nội dung quy định ban hành kèm theo quyết
định 4234/2015/QĐ-UBND ngày 28/12/2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh.
- Quyết định số 3238/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh
Quảng Ninh về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
thực hiện từ ngày 01/01/2015 đến 31/12/2019
- Quyết định số 1768/2014/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 của UBND tỉnh
Quảng Ninh về việc ban hành quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công
nhận đất ở, diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình cá nhân trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Quyết định số 1023/QĐ-UBND ngày 04/4/2017 của UBND tỉnh
Quảng Ninh về việc điều chỉnh, bổ sung một số vị trí giá đất trong bảng giá
các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành theo quyết định 3238/QĐUBND ngày 26/12/2014 và bổ sung thêm khoản 7 vào điều 2 của quyết định
3238/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh.
- Quyết định số 568/2015/QĐUBND ngày 27/02/2015 của UBND tỉnh
Quảng Ninh về việc quy định hệ số điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh năm 1015.
- Quyết định số 523/2016/QĐ-UBND ngày 23/02/2016 của UBND tỉnh
Quảng Ninh về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh năm 1016.
- Căn cứ Quyết định số 2121/QĐ-UBND ngày 07/7/2009 của UBND tỉnh
Quảng Ninh về việc điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị xã Uông Bí ;
1.2. Khái quát về công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB
1.2.1. Khái quát về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
1.2.1.1. Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất
đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất.Hỗ trợ khi Nhà nước
sống và ổn định, quá trình tái định cư được hiểu là từ bồi thường thiệt hại
về đất, tài sản, di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động nhằm giảm nhẹ
các tác động xấu về kinh tế - xã hội đối với một bộ phận dân cư đã gánh
chịu vì sự phát triển chung.
Hiện nay ở nước ta khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở
thì người sử dụng đất được bố trí tái định cư bằng một trong các hình thức sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
9
Bồi thường bằng nhà ở.
Bồi thường giao đất ở mới.
Bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở.
Tái định cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ một vị trí
quan trọng trong chính sách giải phóng mặt bằng. Các dự án tái định cư
cũng được gọi là các dự án phát triển và phải được thực hiện như các dự án
phát triển khác [20].
1.2.1.2. Bản chất của bồi thường, giải phóng mặt bằng
BT & GPMB là quá trình đa dạng và phức tạp, nó thể hiện sự khác
nhau giữa các dự án, nó liên quan trực tiếp đến lợi ích quốc gia của các bên
tham gia và lợi ích của toàn xã hội. Chính vì vậy quá trình bồi thường, giải
phóng mặt bằng có đặc điểmsau:
- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác
nhau với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và trình độ dân trí nhất định.
Đối với khu vực nội thành, khu vực ven đô, khu vực ngoại thành,... mật độ
dân cư khác nhau, ngành nghề đa dạng và đều hoạt động sản xuất theo một
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất
- Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản
lý và sử dụng đất tác động đến công tác BT &GPMB
- Công tác giao đất, cho thuêđất
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý hợp đồng
sử dụng đất, thống kê, kiểm kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất
- Thanh tra chấp hành các chế độ, thể lệ quản lý và sử dụngđất
-
Giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong
quản lý và sử dụng đấtđai
- Nhận thức và thái độ của người dân bị thu hồi đất, công tác tuyên
truyền, vận động người dân thực hiện theo chính sách pháp luật Nhà nước. Tạp
chí cộng sản (2009).
1.3. Thực trạng về công tác bồi thường, GPMB trên thế giới, trong nước
và tỉnh Quảng Ninh
1.3.1. Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên thế giới
- Thái Lan:
Giống như nhiều nước khác trong khu vực Châu Á, quá trình đô thị hóa ở
Thái Lan diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về đất đai đều do cơ chế thị trường
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
11
điều tiết. Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc đền bù được
12
đối với các loại đất khác. Dưới hạn mức này thì do chính quyền tỉnh, thành
phố trực thộc Trung ương ra quyết định thu hồi đất. Đất nông nghiệp sau khi
thu hồi sẽ chuyển từ đất thuộc sở hữu tập thể thành đất thuộc sở hữu nhànước.
Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật đất đai Trung Quốc quy định,
người nào sử dụng đất thì người có trách nhiệm bồi thường. Phần lớn tiền bồi
thường do người sử dung đất trả. Tiền bồi thường bao gồm các khoản như lệ
phí sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước và các khoản tiền trả cho người có đất
bị thu hồi. Ngoài ra, pháp luật đất đai Trung Quốc còn quy định mức nộp lệ
phí trợ cấp đời sống cho người bị thu hồi đất là nông dân cao tuổi không thể
chuyển đổi sang ngành nghề mới khi bị mất đất nông nghiệp, khoảng từ
442.000 – 2.175.000 nhân dân tệ/ha.
Các khoản phải trả cho người bị thu hồi đất gồm tiền bồi thường đất
đai, tiền trợ cấp TĐC, tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên đất. Cách tính
tiền bồi thường đất đai và tiền trợ cấp TĐC căn cứ theo giá trị tổng sản lượng
của đất đai những năm trước đây rồi nhân với một hệ số do Nhà nước quy
định. Còn đối với tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên đất thì xác định theo
giá thị trường tại thời điểm thu hồiđất.
Về nguyên tắc bồi thường: Các khoản tiền bồi thường phải đảm bảo cho
người dân bị thu hồi có chỗ ở bằng hoặc cao hơn so với nơi ở cũ. Ở Bắc Kinh,
phần lớn các gia đình dùng số tiền bồi thường đó cộng với tiền tiết kiệm của họ
có thể mua được một căn hộ mới. Còn đối với người dân ở khu vực nông thôn
có thể dùng khoản tiền bồi thường mua được hai căn hộ ở cùng một nơi .
Tuy nhiên,ở thành thị, cá biệt cũng có một số gia đình sau khi được bồi
thường cũng không mua nổi một can hộ để ở. Những đối tượng trong diện giải
tỏa mặt bằng thường được hưởng chính sách mua nhà ưu đãi của Nhà nước,
Cơ quan chức trách có thể thu hồi lại đất đai bằng hai cách: thỏa thuận
tự nguyện và cưỡng chế bắt buộc. Trương Ánh Tuyết (2012).
1.3.2. Tình hình công tác bồi thường và GPMB của một số thành phố trong
cả nước
* Công tác giải phóng mặt bằng ở Hà Nội
Trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện đang có rất nhiều dự án liên quan
đến công tác bồi thường GPMB. Theo ban chỉ đạo GPMB thành phố Hà Nội,
năm 2012, trong tổng số 1.209 dự án liên quan đến GPMB, thành phố đã hoàn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
14
thành GPMB hơn 1.961 ha đất tại 353 dự án chi trả hơn 14.296 tỷ đồng tiền
bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư cho 1.826 hộ dân.
Hiện nay, hầu hết các dự án đều diễn ra chậm so với tiến độ với
nhiều nguyên nhân khác nhau: theo nhà đầu tư thì một trong những khó khăn
vướng mắc của công tác GPMB là chưa điều tra nguồn gốc đất để lập phương
án bồithường.
Việc chậm tiến độ các dự án không chỉ do vướng mắc về cơ chế, chính
sách dẫn tới thắc mắc, khiếu kiện của người dân trong diện di dời mà còn có
nguyên nhân từ sự phối hợp giữa chủ đầu tư với sở, ngành và các chính quyền địa
phương chưa chặt chẽ, cán bộ ở một số nơi vẫn chưa làm hết trách nhiệm.
Nguyễn Duy Thạch (2017).
* Công tác giải phóng mặt bằng ở tỉnh Vĩnh Phúc
Đến thời điểm này trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có 588 dự án đầu
tư có hiệu lực với tổng số vốn là 28.000 tỷ đồng và 2034 triệu USD. Nhờ thu
hàng năm. Đồng thời thành lập Ban chỉ đạo thực hiện công tác GPMB ở địa
phương.
Việc GPMB cho các dự án đầu tư vào địa phương nhiều lúc không thể
thực hiện được theo dự án nêu trên. Nguyên nhân chính là sự hạn chế trong
nhận thức của bộ phận một số người dân trong địa bàn xã. Họ cho rằng: mảnh
ruộng mà họ sống chung cả đời sẽ bị mất đi khi bàn giao cho dự án, cho nên
nhiều người mặc dù đã nhận tiền đền bù đất, không những không bàn giao đất
mà luôn đòi hỏi về chế độ hỗ trợ đất, dịch vụ, đòi tăng giá đền bù, tăng hạng
đất. Đó là những bất cập khó giải quyết mà công tác GPMB gặp phải khi tiếp
xúc người dân, trước tình hình đó lãnh đạo Đảng ủy, UBND cấp xã đã giải
quyết bằng cách xuống các thôn trực tiếp đối thoại với người dân, giải thích rõ
cho họ hiểu về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về việc
bảo vệ quyền, lợi ích của nhân dân trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội ở
địa phương. Bằng nhiều hình thức, chính sách tuyên truyền, vận động đã dần
dần thay đổi được nhận thức của người dân. Thực tế cho thấy người dân đã tự
giác bàn giao đất cho chủ đầu tư. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
(2015).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN