LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu, thực hiện luận văn Thạc sĩ với đề tài “Đề xuất
giải pháp quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng dân dụng tại Công ty
Cổ phần Xây dựng Số 5 (Vinaconex 5)” tác giả đã hoàn thành theo đúng nội dung
của đề cương nghiên cứu, được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của Khoa Công
trình phê duyệt.
Để có được kết quả như ngày hôm nay, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới PGS.TS. Nguyễn Trọng Tư - Bộ môn Công nghệ và Quản lý Xây dựng - Khoa
Công trình - Trường Đại học Thủy Lợi đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và đóng góp
các ý kiến quý báu trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, sự hỗ trợ về mặt chuyên môn và kinh
nghiệm của các thầy, cô giáo khoa công trình cùng các thầy, cô giáo trường Đại học
Thủy Lợi, phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học trường Đại học Thủy Lợi.
Xin chân thành cảm ơn các Nhà Khoa học, các Nhà Quản lý, Ban Lãnh đạo,
Tập thể Cán bộ Công nhân viên trong Công ty Cổ phần Xây dựng số 5; Tập thể lớp
Cao học 21QLXD11 - Trường Đại học Thuỷ Lợi cùng toàn thể gia đình và bạn bè
đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt để tác giả hoàn thành
luận văn này.
Trong quá trình thực hiện luận văn, do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn
hạn chế nên chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tác giả rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo và các đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Thủy
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
(Vinaconex 5)” dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Trọng Tư.
Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép
của ai. Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng
tải trên các tài liệu và các trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn.
Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Thủy
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ......................................................... 3
6. Kết quả dự kiến đạt được ................................................................................. 3
7. Nội dung chính của luận văn ........................................................................... 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH VÀ
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH...................4
1.1. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH ................................................... 4
1.1.1. Công trình xây dựng dân dụng ................................................................... 4
1.1.2. Chất lượng công trình xây dựng ................................................................. 4
1.1.3. Quản lý chất lượng công trình xây dựng .................................................... 9
1.2. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH .... 17
1.2.1. Quan điểm về quản lý chất lượng thi công ............................................... 17
1.2.2. Các bước trong quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình ........... 17
1.2.3. Tình hình quản lý chất lượng công trình nói chung ở nước ta hiện nay .. 19
chất lượng thi công xây dựng công trình ............................................................ 41
2.6. QUY TRÌNH KIỂM SOÁT, QUẢN LÝ DỰ ÁN ......................................... 42
2.6.1. Quy trình kiểm soát vật tư ........................................................................ 43
2.6.2. Quy trình kiểm soát máy móc, thiết bị thi công ....................................... 44
2.6.3. Quy trình quản lý chất lượng kỹ thuật thi công ........................................ 45
2.6.4. Một số Quy trình kiểm soát khác ............................................................. 46
Kết luận chương 2 ......................................................................................... 47
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 .......................................... 48
3.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 ...... 48
3.1.1. Sơ lược chung về Công ty ........................................................................ 48
3.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty ......................................................... 53
3.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI
CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI VINACONEX 5 ............................... 54
3.2.1. Đánh giá thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực tại công trường ... 54
3.2.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý vật tư, thiết bị thi công tại công
trường.................................................................................................................. 63
3.2.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công ....................... 71
3.3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH........................................................................................... 77
3.3.1. Đề xuất giải pháp về cơ cấu tổ chức nhằm nâng cao chất lượng thi công
xây dựng công trình ............................................................................................ 77
3.3.2. Đề xuất giải pháp quản lý vật tư, thiết bị thi công nhằm nâng cao chất
lượng thi công xây dựng công trình ................................................................... 80
3.3.3. Đề xuất quy trình quản lý chất lượng thi công xây dựng tại công trường 95
PHỤ LỤC CÁC BIỂU MẪU ................................................................................ 106
Bảng 3.4. Môn đun độ lớn của cát ............................................................................. 85
Bảng 3.5. Hàm lượng bùn sét và tạp chất trong cát ................................................... 85
Bảng 3.6. Thời gian vận chuyển cho phép của bê tông ............................................. 87
Bảng 3.7. Thuyết minh Lưu đồ kiểm soát thiết bị ..................................................... 91
Bảng 3.8. Các thiết bị thi công chính cần thiết trên công trình .................................. 94
Bảng 3.9. Thuyết minh Lưu đồ quản lý chất lượng kỹ thuật thi công ....................... 98
Bảng 3.10. Thuyết minh Lưu đồ kiểm soát tiến độ.................................................... 100
Bảng 3.11. Thuyết minh Lưu đồ kiểm soát sự thay đổi ............................................. 103
Bảng 3.12. Thuyết minh Lưu đồ kiểm soát hồ sơ Quản lý chất lượng và thanh toán 105
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1.Vinaconex 5:
Công ty Cổ phần Xây dựng số 5
2. CĐT:
Chủ đầu tư
3. TVGS:
Tư vấn giám sát
4. TVQLDA:
Tư vấn quản lý dự án
5. PGĐPTCT:
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng là một ngành sản xuất cơ bản trong nền kinh tế quốc dân. Xây dựng
đóng vai trò quan trọng trong xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của xã hội. Đặc biệt
đối với Việt Nam đang bắt đầu xây dựng nền kinh tế phát triển theo định hướng xã
hội chủ nghĩa nên có vị trí đặc biệt quan trọng. Xây dựng là biểu hiện sự phát triển
của một xã hội. Chính vì lẽ đó Nhà nước ta coi xây dựng là một trong những ngành
công nghiệp nặng – ngành xây dựng cơ bản. Gọi là xây dựng cơ bản vì sản phẩm
của nó là tài sản của xã hội góp phần làm ra những sản phẩm khác. Trong xây dựng
cơ bản thì xây dựng công nghiệp và dân dụng chiếm tỉ trọng lớn.
Trong những năm gần đây, khi nước ta bắt đầu hội nhập kinh tế quốc tế, diện
mạo đất nước ngày càng không ngừng đổi mới, đó là việc đời sống kinh tế của
người dân ngày càng được cải thiện, nền kinh tế ngày càng tăng trưởng và phát
triển. Đảng và Nhà nước đã khẳng định điều này sẽ mang đến nhiều cơ hội, nhưng
cũng sẽ ẩn chứa nhiều thách thức mà ngành xây dựng trong nước sẽ phải đối mặt.
Các sự cố về chất lượng công trình do sai sót trong công tác quản lý thi công
trong những năm gần đây xảy ra ở một số công trình lớn trong nước ngày càng gia
tăng gây nên sự chú ý và bức xúc của nhân dân cả nước nói chung và ngành xây
dựng nói riêng, có thể kể ra một loạt những sự cố điển hình như sự cố sập nhịp dẫn
cầu Cần Thơ vào năm 2007 với 54 người thiệt mạng và hàng chục người bị thương,
gây thiệt hại không nhỏ cho nhà nước và xã hội; hay sự cố vỡ 50m đập chính đang
thi công của công trình Hồ chứa nước Cửa Đạt hay là sự phá hoại công trình khi xảy
ra thiên tai như bão, lũ, ngập lụt ...; nó thật sự là những thảm họa đã cướp đi sinh
mạng của nhiều người và gây thiệt hại hàng tỷ đồng cho ngân sách Nhà nước.
Chất lượng của một công trình được quyết định chủ yếu trong giai đoạn thi
công và hoàn thiện công trình. Chất lượng công trình xây dựng không những có liên
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu trong đề tài này là công tác quản lý chất lượng thi công
xây dựng công trình dân dụng của Nhà thầu thi công Vinaconex 5.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu các hoạt động của công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng
công trình dân dụng của nhà thầu thi công Vinaconex 5.
Đề tài chỉ nghiên cứu về công trình xây dựng dân dụng của Vinaconex 5.
3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài:
Đề tài góp phần hệ thống hóa và cập nhật những vấn đề lý luận cơ bản về công
tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình, làm rõ nhiệm vụ, vai trò, trách
nhiệm của các chủ thể trong công tác quản lý chất lượng thi công. Những nghiên
cứu này có giá trị làm tài liệu tham khảo cho công tác quản lý chất lượng thi công
xây dựng công trình, áp dụng cho các doanh nghiệp hiện nay.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn đề tài:
Nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo có giá trị trong việc nâng cao
chất lượng trong công tác quản lý thi công xây dựng công trình dân dụng, là tài liệu
tham khảo hữu ích cho nhà thầu thi công Vinaconex 5 nói riêng cũng như các nhà
thầu thi công xây dựng công trình nói chung.
6. Kết quả dự kiến đạt được
- Hệ thống cơ sở lý luận về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình;
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công xây
dựng công trình một cách sát thực, khách quan và toàn diện. Chỉ ra được ưu, nhược điểm
của vấn đề. Đây là những bước quan trọng làm tiền đề cho việc đề ra các giải pháp nhằm
nâng cao công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình tại Vinaconex 5;
- Công trình xây dựng cố định tại nơi sản xuất, phương tiện thi công, người lao
động,...phải di chuyển đến địa điểm xây dựng. [1]
Công trình xây dựng dân dụng: là công trình xây dựng, bao gồm:
- Nhà ở gồm nhà chung cư và nhà riêng lẻ;
- Công trình công cộng gồm: công trình văn hóa; công trình giáo dục; công trình
y tế; công trình thương nghiệp, dịch vụ; nhà làm việc; khách sạn, nhà khách; nhà
phục vụ giao thông; nhà phục vụ thông tin liên lạc, tháp thu phát sóng phát thanh,
phát sóng truyền hình; nhà ga, bến xe; công trình thể thao các loại. [1]
1.1.2. Chất lượng công trình xây dựng
1.1.2.1. Quan điểm về chất lượng công trình xây dựng
Chất lượng CTXD là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ
thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các
quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế. [18]
5
Chất lượng CTXD
=
Đảm bảo
Phù hợp
- An Toàn
- Quy chuẩn
- Bền vững
cao hơn. Tiến bộ khoa học – công nghệ tạo phương tiện điều tra, nghiên cứu khoa
học chính xác hơn, trang bị những phương tiện đo lường, dự báo, thí nghiệm, thiết
kế tốt hơn, hiện đại hơn. Công nghệ, thiết bị mới ứng dụng trong thiết kế và thi
công giúp nâng cao các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của công trình xây dựng. Nhờ tiến
bộ khoa học – công nghệ làm xuất hiện các nguồn nguyên liệu mới tốt hơn, rẻ hơn
nguồn nguyên liệu sẵn có. Khoa học quản lý phát triển hình thành những phương
6
pháp quản lý tiên tiến hiện đại góp phần nắm bắt nhanh hơn, chính xác hơn các rủi
ro về chất lượng công trình, giảm chi phí sản xuất, từ đó nâng cao chất lượng sản
phẩm xây dựng.
Cơ chế chính sách quản lý của nhà nước:
Cơ chế chính sách của nhà nước có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình thúc
đẩy cải tiến, nâng cao chất lượng của công trình xây dựng. Bất kỳ một doanh nghiệp
nào cũng hoạt động trong một môi trường kinh doanh nhất định, trong đó môi
trường pháp lý với những chính sách và cơ chế quản lý có tác động trực tiếp và to
lớn đến việc tạo ra và nâng cao chất lượng công trình xây dựng, pháp chế hóa quyền
và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia đầu tư xây dựng công trình. Nó cũng tạo ra
sức ép thúc đẩy các doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng công trình thông qua cơ
chế khuyến khích cạnh tranh, bắt buộc các doanh nghiệp phải nâng cao tính tự chủ
sáng tạo trong cải tiến chất lượng.
Điều kiện tự nhiên:
Điều kiện tự nhiên có tác động mạnh mẽ đến việc bảo quản và nâng cao chất
lượng sản phẩm xây dựng, đặc biệt là đối với những nước có khí hậu nhiệt đới,
nóng ẩm mưa nhiều như Việt Nam. Khí hậu, thời tiết, các hiện tượng tự nhiên như:
gió, mưa, bão, sét... ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng thi công xây dựng, các
nguyên vật liệu dự trữ tại các kho bãi. Đồng thời, nó cũng ảnh hưởng tới hiệu quả
vận hành các thiết bị, máy móc, đặc biệt đối với các thiết bị, máy móc hoạt động
khách hàng bên ngoài mà còn phải thỏa mãn nhu cầu của khách hàng bên trong
doanh nghiệp. Hình thành và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được những yêu
cầu về thực hiện mục tiêu chất lượng là một trong những nội dung cơ bản của quản
lý chất lượng trong giai đoạn hiện nay.
Khả năng về máy móc thiết bị, công nghệ hiện có của doanh nghiệp:
Mỗi doanh nghiệp tiến hành hoạt động trong những điều kiện xác định về
công nghệ. Trình độ hiện đại máy móc thiết bị và quy trình công nghệ của doanh
nghiệp ảnh hưởng lớn đến chất lượng xây dựng. Trong nhiều trường hợp, trình độ
và cơ cấu công nghệ đưa ra những giải pháp thiết kế và thi công quyết định đến chất
lượng sản phẩm tạo ra. Công nghệ lạc hậu khó có thể tạo ra sản phẩm chất lượng
cao, phù hợp các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật. Sử dụng tiết kiệm có hiệu quả máy móc
thiết bị hiện có, kết hơp giữa công nghệ hiện có với đối mới để nâng cao chất lượng
công trình là một trong những hướng quan trọng nâng cao chất lượng hoạt động của
doanh nghiệp.
8
Nguyên vật liệu và hệ thống cung ứng nguyên vật liệu của doanh nghiệp:
Một trong những yếu tố đầu vào tham gia cấu thành sản phẩm và hình thành
các thuộc tính chất lượng là nguyên vật liệu. Vì vậy, đặc điểm và chất lượng nguyên
vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình xây dựng. Mỗi loại nguyên liệu
khác nhau sẽ hình thành những đặc tính chất lượng khác nhau. Tính đồng nhất và tiêu
chuẩn hóa của nguyên liệu là cơ sở quan trọng cho ổn định chất lượng sản phẩm.
Để thực hiện các mục tiêu chất lượng đặt ra cần tổ chức tốt hệ thống cung ứng,
đảm bảo nguyên liệu cho quá trình sửa chữa. Tổ chức tốt hệ thống cung ứng không chỉ là
đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng, số lượng nguyên vật liệu mà còn đảm bảo đúng về
mặt thời gian. Một hệ thống cung ứng tốt là hệ thống có sự phối hợp hiệp tác chặt chẽ
đồng bộ giữa bên cung ứng và doanh nghiệp sản xuất. Trong môi trường kinh doanh hiện
nay, tạo ra mối quan hệ tin tưởng ổn định với một số nhà cung ứng là biện pháp quan
- Theo GOST 15467-70: QLCL là xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chất
lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng. Điều này
được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác động
hướng đích tới các nhân tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng chi phí.
- Theo A.G. Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng:
QLCL được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự
phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng
trong các tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả nhất, đối
tượng cho phép thỏa mán yêu cầu đầy đủ của người tiêu dùng.
- Theo các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) xác định: QLCL là hệ
thống các phương pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất hàng hóa có chất lượng cao
hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng.
- Theo giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh
vực quản lý chất lượng của Nhật Bản đưa ra định nghĩa QLCL có nghĩa là: nghiên
cứu triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng, kinh
tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thoản mãn nhu cầu của
người tiêu dùng.
- Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa về
QLCL: là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể
các thành phần của một kế hoạch hành động.
10
- Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: QLCL là một hoạt
động có chức năng quản lý chung nhằm đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và
thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất
lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống
chất lượng.
Như vậy, tuy còn tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về QLCL, song nhìn
- Xác định mục tiêu chất lượng sản phẩm cần đạt được và chính sách chất
lượng của doanh nghiệp.
- Chuyển giao kết quả hoạch định cho các bộ phận tác nghiệp.
Hoạch định chất lượng có tác dụng: Định hướng phát triển chất lượng cho toàn
công ty. Tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, giúp các doanh
nghiệp chủ động thâm nhập và mở rộng thị trường. Khai thác, sử dụng có hiệu quả hơn
các nguồn lực và tiềm năng trong dài hạn góp phần làm giảm chi phí cho chất lượng.
Chức năng tổ chức:
Để làm tốt chức năng tổ chức cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
- Tổ chức hệ thống QLCL. Hiện đang tồn tại nhiều hệ thống QLCL như TQM
(Total Quanlity Management), ISO 9000 (International Standards Organization),
HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Point System), GMP (good
manufacturing practices), Q-Base (tập hợp các kinh nghiệm quản lý chất lượng đã
được thực thi tại New Zealand), giải thưởng chất lượng Việt Nam...Mỗi doanh
nghiệp phải lựa chọn cho mình hệ thống chất lượng phù hợp.
- Tổ chức thực hiện bao gồm việc tiến hành các biện pháp kinh tế, tổ chức, kỹ
thuật, chính trị, tư tưởng, hành chính nhằm thực hiện kế hoạch đã xác định. Nhiệm
vụ này bao gồm:
+ Làm cho mọi người thực hiện kế hoạch biết rõ mục tiêu, sự cần thiết và nội
dung mình phải làm.
+ Tổ chức chương trình đào tạo và giáo dục cần thiết đối với những người
thực hiện kế hoạch.
+ Cung cấp nguồn lực cần thiết ở mọi nơi mọi lúc.
Chức năng kiểm tra, kiểm soát:
Kiểm tra, kiểm soát chất lượng là quá trình điều khiển, đánh giá các hoạt động
tác nghiệp thông qua những kỹ thuật, phương tiện, phương pháp và hoạt động nhằm
đảm bảo chất lượng sản phẩm theo đúng yêu cầu đặt ra. Những nhiệm vụ chủ yếu
của kiểm tra, kiểm soát chất lượng là:
Một phương thức đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với quy định là kiểm
tra các sản phẩm và chi tiết bộ phận, nhằm sàng lọc và loại bỏ các chi tiết, bộ phận
không đảm bảo tiêu chuẩn hay quy cách kỹ thuật.
13
Các sản phẩm sau quá trình sản xuất mới tiến hành kiểm tra các khuyết tật.
Khi phát hiện các khuyết tật mới đề ra các biện pháp xử lý. Kiểm tra chỉ là một sự
phân loại sản phẩm đã được chế tạo, đây là cách xử lý chuyện đã rồi. Điều đó có
nghĩa là chất lượng không được tạo dựng lên qua kiểm tra. Để đảm bảo sản phẩm
chất lượng còn phải phù hợp với qui định nhưng sản phẩm phù hợp với qui định
cũng chưa chắc thỏa mãn nhu cầu của thị trường nếu như các qui định không phản
ánh đúng nhu cầu.
Vì lý do này, người ta bắt đầu chú trọng đến việc đảm bảo ổn định chất lượng trong
những quá trình trước đó, hơn là đợi đến khâu cuối cùng mới sàng lọc sản phẩm.
Phương thức kiểm soát chất lượng – QC (Quality Control):
Được đưa ra đầu tiên bởi Walter A. Shewhart, một kỹ sư thuộc phòng thí
nghiệm Bell Telephone tại Priceton, Newjersey (Mỹ). Kiểm soát chất lượng là các
hoạt động kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu về
chất lượng.
Để kiểm soát chất lượng, mỗi công ty phải kiểm soát được mọi yếu tố ảnh
hưởng trực tiếp tới quá trình tao ra chất lượng. Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa
sản xuất ra sản phẩm khuyết tật. Bao gồm kiểm soát 5 điều kiện cơ bản sau đây:
- Kiểm soát con người: Tất cả mọi người từ lãnh đạo cấp cao đến nhân viên
thường trực phải được đào tạo để thực hiện nhiệm vụ được giao; đủ kinh nghiệm để
sử dụng các phương pháp, quy trình cũng như biết sử dụng các trang thiết bị,
phương tiện; hiểu biết rõ về nhiệm vụ và trách nhiệm của mình đối với chất lượng
sản phẩm; có đầy đủ những tài liệu, hướng dẫn công việc cần thiết và có đủ phương
tiện để tiến hành công việc; có đủ mọi điều kiện cần thiết khác để công việc có thể
15
Hình 1.3. Mô hình đảm bảo chất lượng
Phương thức quản lý chất lượng toàn diện – TQC (Total Quality Control):
QLCL toàn diện là một phương pháp quản lý trong một tổ chức định hướng
vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằm đến sự thành công
dài hạn thông qua sự thỏa mãn khách hàng và lợi ích của mọi thành viên trong công
ty và xã hội.
Mục tiêu của QLCL toàn diện:
+ Nâng cao uy tín, lợi nhuận của doanh nghiệp và thu nhập của các thành viên, cải
tiến chất lượng sản phẩm và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng ở mức tốt nhất có thể;
+ Tiết kiệm tối đa các chi phí, giảm những chi phí không cần thiết;
+ Tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản xuất sản phẩm;
+ Rút ngắn thời gian giao hàng.
Nội dung của QLCL toàn diện là: Am hiểu chất lượng; cam kết và chính sách; tổ
chức chất lượng; đo lường chất lượng; lập kế hoạch chất lượng; thiết kế chất lượng;
xây dựng hệ thống chất lượng; kiểm tra chất lượng; hợp tác về chất lượng; đào tạo và
huấn luyện về chất lượng; và thực hiện quản lý chất lượng toàn diện.[27]
16
Hình 1.4. Mô hình quản lý chất lượng toàn diện
1.1.3.3. Các nguyên tắc quản lý chất lượng
Nguyên tắc 1: Định hướng bởi khách hàng:
Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu những
nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng để không chỉ đáp ứng mà còn vượt cao
hơn sự mong đợi của họ.
Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo:
thuật và các tiêu chuẩn thi công xây dựng áp dụng cho dự án.
1.2.2. Các bước trong quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
QLCLTCXDCT được thực hiện theo các bước sau đây:
- Lựa chọn nhà thà thầu thi công xây dựng công trình.
- Lập và phê duyệt biện pháp thi công. Trước khi thi công, CĐT và các nhà
thầu thi công xây dựng phải thống nhât nội dung về hệ thống QLCL của chủ đầu tư
và của nhà thầu, kế hoạch và biện pháp kiểm soát chất lượng trên cơ sở chỉ dẫn kỹ
thuật và các đề xuất của nhà thầu, bao gồm: