LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên học viên: Phạm Thị Diệp
Lớp: 23QLXD11
Chuyên ngành đào tạo: Quản lý xây dựng.
Đề tài nghiên cứu “Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi công của Ban quản lý
dự án cơ sở hạ tầng Thủy Lợi Ninh Bình”.
Tôi xin cam đoan đây là luận văn do tự tôi tìm tòi và nghiên cứu. Các thông tin, số
liệu, tài liệu trích dẫn trong luận văn có cơ sở rõ ràng và trung thực.
Tác giả
Phạm Thị Diệp
1
i
LỜI CẢM ƠN
Sau khoảng thời gian làm luận văn thạc sĩ với đề tài " Đề xuất giải pháp quản lý chất
lượng thi công của Ban quản lý dự án cơ sở hạ tầng Thủy Lợi Ninh Bình”, nay tôi
đã hoàn thành với sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong Khoa Công trình,
bạn bè cùng gia đình .
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô trong Khoa Công trình, các thầy, cô ở các bộ
môn đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn trong thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt, tôi xin được chân thành cảm ơn TS. Mỵ Duy Thành và PGS.TS Lê Văn
Kiều đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn các bạn bè trong lớp Cao học 23QLXD 11 đã đóng góp nhiều ý
kiến quý báu, cảm ơn các tổ chức, cá nhân, cơ quan, đơn vị đã nhiệt tình giúp đỡ tôi
trong quá trình điều tra thu thập tài liệu cho bản luận văn này.
Vì thời gian nghiên cứu có hạn, đề tài nghiên cứu rất rộng liên quan đến rất nhiều tài
liệu cơ bản, khối lượng tính toán nhiều, kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên không
[11].................................................................................................................................27
Kết luận chương 1 .........................................................................................................29
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ ...........30
CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH ...........................................................30
2.1. Cơ sở pháp lý về công tác quản lý chất lượng công trình thủy lợi.........................30
2.1.1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 .............................................30
2.1.2. Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất
lượng và bảo trì công trình xây dựng. ...........................................................................30
2.1.3. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án
đầu tư xây dựng .............................................................................................................36
2.1.4. Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ xây dựng về quy định
phân cấp và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng..................37
3
3
2.2. Đặc điểm và nội dung của công tác quản lý chất lượng công trình thủy
lợi ............37
2.2.1. Đặc điểm của công tác quản lý chất lượng công trình thủy lợi...........................37
2.2.2.
Nội
dung
quản
lý
................................................38
chất
lượng
chính
3.2.7. Tổng mức đầu tư: ................................................................................................54
3.3. Giới thiệu về cơ cấu và năng lực của các đơn vị tham gia dự án...........................57
3.3.1. Nhà thầu thi công ................................................................................................57
3.3.2. Nhà thầu giám sát thi công..................................................................................60
3.4. Phân tích hiện trạng chất lượng công trình và công tác quản lý chất lượng thi công
của các chủ thể tham gia dự án......................................................................................62
3.4.1. Chủ đầu tư ...........................................................................................................65
3.4.2. Nhà thầu thi công ................................................................................................66
3.4.3. Nhà thầu tư vấn giám sát thi công.......................................................................66
3.4.4. Những tồn tại trong công tác quản lý chất lượng trong quá trình thi công công
trình ...............................................................................................................................66
3.5. Đề xuất giải pháp đối với Ban quản lý dự án trong công tác quản lý chất lượng thi
công xây dựng công trình..............................................................................................68
4
4
3.5.1. Đối với chủ đầu tư...............................................................................................68
3.5.2. Đối với nhà thầu gám sát thi công công trình .....................................................74
5
5
3.5.3. Đối với nhà thầu thi công xây dựng công trình...................................................75
Bảng 2.1. Trình tự quản lý chất lượng giai đoạn thi công công trình ...........................40
Bảng 2.2. Lưu đồ kiểm soát mẫu vật tư, vật liệu...........................................................48
Bảng 2.3. Lưu đồ quy trình nghiệm thu chất lượng ......................................................49
Bảng 3.1: Tỷ lệ hao hụt các loại nguyên vật liệu chính ...............................................71
8
8
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BQLDA
: Ban quản lý dự án
CĐT
: Chủ đầu tư
QLCL
: Quản lý chất lượng
CLCTXD
: Chất lượng công trình xây dựng
QLCLCTXD
: Quản lý chất lượng công trình xây dựng
: Chỉ huy trưởng
TVGS
: Tư vấn giám sát
CHT CT
: Chỉ huy trưởng công trường
TKBVTC
: Thiết kế bản vẽ thi công
viii
9
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm qua, công tác đầu tư xây dựng cơ bản được triển khai ngày một nhiều, số
lượng các công trình ở mọi quy mô ngày một tăng. Hàng năm có nhiều dự án đầu tư
xây dựng công trình được triển khai. Tình hình chất lượng công trình, bình quân 5 năm
gần đây có trên 90% công trình đạt chất lượng từ khá trở lên. Trình độ quản lý các chủ
đầu tư cũng như trình độ chuyên môn của các nhà thầu trong thiết kế và thi công được
nâng lên một bước đáng kể.
Trước đây, khi nói đến dự án đầu tư xây dựng, người ta thường quan tâm và đặt vấn đề
quản lý, sử dụng nguồn vốn và tiến độ thi công lên hàng đầu sau đó mới đến quản lý
- Nội dung: Nghiên cứu công tác quản lý chất lượng thi công công trình thủy lợi của
Ban quản lý dự án cơ sở hạ tầng Thủy Lợi Ninh Bình.
- Phạm vi: Công tác quản lý chất lượng thi công ở công trình Đầm Cút.
- Thời gian: Năm 2012- năm 2020
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cách tiếp cận
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận cơ sở lý
luận về khoa học quản lý xây dựng và những quy định hiện hành của hệ thống văn bản
pháp luật trong lĩnh vực này.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, khảo sát thưc tế;
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh;
- Một số phương pháp kết hợp khác.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý chất lượng công trình, vấn đề và giải pháp nâng
cao chất lượng quản lý công trình, quan điểm lý luận về hiệu quả chất lượng quản lý
công trình.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu, phân tích đánh giá và các giải pháp đề xuất, đóng góp thiết thực
cho tiến trình nâng cao chất lượng quản lý trong giai đoạn thi công công trình tại Ban
quản lý dự án cơ sở hạ tầng Thủy Lợi Ninh Bình đảm bảo cho việc phát triển bền vững
về kinh tế - xã hội đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao chất
lượng cuộc sống trong khu vực dự án.
6. Dự kiến kết quả đạt được
- Tổng quản về chất lượng công trình thuỷ lợi hiện nay ở Việt Nam và các công trình
thuộc Ban quản lý dự án cơ sở hạ tầng Thủy Lợi Ninh Bình quản lý;
2
2
và 145.000 người khác bị thiệt mạng do dịch bệnh và nạn đói sau đó. Ngoài ra, hơn 5
4
4
triệu ngôi nhà bị phá hủy làm khoảng 11 triệu người trở thành vô gia cư. Những số liệu
này đã được giữ bí mật trong nhiều năm và đến năm 2005 vừa rồi mới được công bố rõ
ràng.
Sau sự cố này chính quyền Trung Quốc đã tập trung cao độ vào việc sửa chữa những
con đập có nguy cơ xảy ra sự cố trên toàn quốc. Trên khắp cả nước Trung Quốc có
khoảng 87.000 đập và hồ chứa nước nhân tạo và đa số trong số đó được xây dựng từ
những năm 50-70 thế kỉ trước. Đây là 1 thách thức rất lớn trong việc kiểm soát và khắc
phục sự cố của chính quyền Trung Quốc.
1.1.1.2.Đập Kelly Barnes, Mỹ
Kelly Barnes là đập đắp bằng đất ở bang Georgia, Mỹ. Ngày 6/11/1977 nó đã bị vỡ
sau 1 trận mưa lớn làm 39 người thiệt mạng và thiệt hại về tài sản lên đến 3.8 triệu
USD. Con đập đã không bao giờ được xây dựng lại và tại nơi xảy ra sự cố người ta đã
xây dựng 1 đài tưởng niệm để thu hút khách du lịch.
Sau 1 trận mưa rất lớn kéo dài trong từ trưa đến đêm 5/11 sáng sớm ngày 6/11/1977,
vào lúc 1h30, con đập đã vượt qua giới hạn chịu đựng và ồ ạt tuôn nước về phía hạ
lưu. Ít nhất 39 người thiệt mạng, 18 ngôi nhà bị cuốn trôi cùng với nhiều cây cầu ở
vùng hạ lưu bị tấn công.
Theo điều tra sau đó, nguyên nhân dẫn đến sự cố là khi xây dựng các kĩ sư đã tính toán
sai về độ dốc mái đập. Điều này đã làm thay đổi trọng tâm và khả năng chịu lực của
con đập trong điều kiện trời mưa lớn.
Như vậy dù chỉ là một sự cố nhỏ cũng có thể làm cả con đập bị nước cuốn trôi. Theo
những bức ảnh được chụp sau đó, khối đất có kích thước 3.7x9.1m bị cuốn trôi lúc ban
đầu chính là nguyên nhân dẫn đến sự cố này.
6
6
+ Yếu tố thi công;
7
7
+ Yếu tố khai thác và quản lý;
+ Yếu tố chiến tranh.
Công trình chịu những tác dụng phá hoại không thể lường được của thiên nhiên như
gặp lũ bất thường, dòng chảy đặc biệt lớn, bão, động đất, lở núi, sạt lở mái dốc và một
số tác dụng địa chất ngấm ngầm khác. Cho đến nay, toàn bộ lý luận và kinh nghiệm
mà loài người tích lũy được trong thực tiễn tuy có thể hạn chế được khả năng của loại
phá hoại này trong một phạm vi tương đối nhỏ, nhưng vẫn không xóa bỏ được triệt để
khả năng này. Trong vòng mấy chục năm, mấy trăm năm gần đây, trong quá trình hình
thành lý luận kỹ thuật hiện đại, yếu tố tự nhiên ấy đã gây ảnh hưởng tương đối lớn.
Loài người bỏ ra khá nhiều công, của để đối phó với nó. Điều này chỉ cần nhìn lại lịch
sử phát triển của công trình thủy lợi thì có thể thấy: hầu như mỗi một sự tiến triển quan
trọng về kỹ thuật cũng như mỗi sự phát triển về lý luận đều có liên quan mật thiết với
rất nhiều bài học thất bại.
Trong các yếu tố tự nhiên uy hiếp đến an toàn của công trình thủy lợi thì yếu tố chủ
yếu nhất là điều kiện thủy văn, thủy lực và địa chất. Theo thống kê, trong các nguyên
nhân gây ra các vụ vỡ đập trọng lực, vấn đề địa chất nền móng chiếm 45%, nước lũ
tràn đỉnh đập chiếm 35% các yếu tố về thủy lực và nhân tạo chiểm 20%; trong các
nguyên nhân gây ra các vụ vỡ đập, nước lũ tràn đỉnh đập chiếm 30%, thấm lậu chiếm
tốc độ nhanh của quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá đã khiến cho nhiều hệ thống
công trình thuỷ lợi không đáp ứng kịp kể cả về quy mô lẫn sự lạc hậu của nó. Trước
một thách thức mới của nhân loại là cuộc chiến chống biến đổi khí hậu mà Việt Nam
là một trong 5 nước được đánh giá là ảnh hưởng nặng nề nhất, đòi hỏi cái nhìn toàn
diện, một giải pháp tổng thể kể cả trước mắt và lâu dài. Báo cáo đề cập đến hiện trạng
hệ thống công trình thuỷ lợi, những thách thức và đề xuất các giải pháp phát triển thuỷ
lợi Việt Nam trong điều kiện mới [5].
1.1.2.1. Hiện trạng phát triển thuỷ lợi ở Việt Nam [6,7]
Trong khoảng 10 năm trở lại đây (2005 - 2015), với vốn Trái phiếu Chính phủ, ODA
nhiều HTCTTL lớn đã được đầu tư, xây dựng nhằm sử dụng đa mục tiêu: Mở rộng
diện tích tưới tiêu, nâng cao mức đảm bảo phòng chống lũ, tạo nguồn nước cho các đô
thị, khu công nghiệp… Ở Bắc bộ và Bắc Trung bộ, đầu tư nhiều HTCTTL lớn phục vụ
đa mục tiêu, như các hệ thống công trình Cửa Đạt, Ngàn Trươi - Cẩm Trang, Bản
Mồng, Tả Trạch, cống Đò Điểm, cải tạo hệ thống cấp nước sông Tích, nâng cấp các hệ
thống thủy lợi Bắc Nam Hà, Bắc Hưng Hải, Bắc Nghệ An, Bắc Đuống, Nam Thái
bình, hệ thống công trình sông Đáy… Đầu tư xây dựng nhiều trạm bơm tiêu lớn, một
số công trình tiêu biểu như: Hệ thống công trình đầu mối thủy lợi Cửa Đạt có chiều
cao 119m được thiết kế, thi công theo công nghệ đập đá đổ bê tông bản mặt, hồ có
8
8
dung tích 1,45 tỷ m3 với nhiệm vụ giảm lũ cho hạ du, tưới 87.000 ha, tạo nguồn nước
sinh hoạt cho 2,5 triệu dân, cấp nước với lưu lượng 8 m3/s cho sản xuất công nghiệp,
phát điện với công suất lắp máy 97 MW; hồ Tả Trạch phục vụ chống lũ cho Thành
phố Huế, cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, tưới, đẩy mặn, cải thiện môi trường, nuôi
trồng thủy sản, phát điện.
Hình 1.3. Toàn cảnh Hồ chứa nước Văn Phong - Bình Định
Qua 70 năm xây dựng và phát triển, đến nay hệ thống văn bản quy phạm pháp luật để
quản lý ngành thủy lợi dần được hoàn chỉnh với việc ban hành Luật Tài nguyên nước,
Luật Đê điều, Luật Phòng chống thiên tai, Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình
thủy lợi; hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện. Hiện Chính phủ đang triển khai xây
dựng Luật Thủy lợi.
10
10
Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về thủy lợi, phòng, chống thiên tai từ Trung ương
đến địa phương không ngừng được hoàn thiện, nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý
nhà nước. Ở Trung ương, đã thành lập Tổng cục Thủy lợi trực thuộc Bộ Nông nghiệp
và PTNT, Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai. Ở cấp tỉnh, có 62/63
tỉnh, thành phố thành lập Chi cục Thuỷ lợi (hoặc Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt
bão), thành lập Phòng Nông nghiệp và PTNT hoặc Phòng Kinh tế ở cấp huyện. Bộ
máy phòng chống thiên tai có Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
ở các cấp tỉnh, huyện, xã. Nhìn chung, các cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi đã
thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.
Tổ chức quản lý công trình thuỷ lợi: Cả nước hiện có 96 tổ chức quản lý khai thác
CTTL là doanh nghiệp trực thuộc cấp tỉnh, 3 doanh nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp
và PTNT. Về quản lý các CTTL nhỏ và hệ thống kênh mương nội đồng, cả nước có
16.238 tổ chức dùng nước, bao gồm các loại hình Hợp tác xã, Tổ chức hợp tác và Ban
quản lý thủy nông. Công tác quản lý khai thác CTTL đang từng bước đi vào nền nếp,
phục vụ tốt sản xuất, dân sinh; tại một số địa phương đã chủ động đổi mới mô hình tổ
chức và cơ chế quản lý nhằm nâng cao hiệu quả các CTTL, như: Thái Nguyên, Tuyên
Quang, Hà Nội, Thanh Hoá, Ninh Thuận, Bình Thuận, Thành phố Hồ Chí Minh, An
Giang, Tiền Giang…
Từ chỗ, cả nước chỉ có 13 hệ thống thủy lợi năm 1945, đến nay cả nước đã xây dựng
được hàng ngàn HTCTTL với 6.886 hồ chứa nước, 10.000 trạm bơm điện lớn, 5.500
các Chương trình Mục tiêu Quốc gia Cấp nước và Vệ sinh môi trường nông thôn, tỷ lệ
dân cư nông thôn được cấp nước hợp vệ sinh ngày càng tăng, nhất là vùng sâu, vùng
xa, miền núi và vùng đồng bằng sông Cửu Long. Đến năm 2014, có 84,5% dân số
nông thôn được tiếp cận nước hợp vệ sinh (trong đó có 43% được sử dụng nước sạch
đạt Quy chuẩn QCVN 02-BYT); gần 91% các trường học, 93% trạm y tế cấp xã đã có
nước sạch và công trình vệ sinh và khoảng 62% hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh.
Những thành tựu này có được, trước hết là nhờ sự quan tâm sâu sắc của Đảng, Nhà
nước, sự đóng góp của nhân dân, sự phấn đấu, cống hiến không mệt mỏi của các thế
hệ cán bộ, công nhân viên ngành thủy lợi, Bộ thủy lợi nay là Bộ NN & PTNT, từ ngày
thành lập đến nay.
Tuy nhiên, cùng với sức ép của gia tăng dân số, phát triển kinh tế trong điều kiện các
nguyên tắc quản lý tổng hợp tài nguyên nước chưa được thực thi đồng bộ, tác động
của biến đổi khí hậu và yêu cầu đổi mới của nền nông nghiệp, công tác thủy lợi bộc lộ
những hạn chế, tồn tại: Công tác quản lý khai thác công trình có hiệu quả còn thấp, hệ
thống công trình chóng xuống cấp; nước trong hệ thống công trình có nguy cơ ô nhiễm
12
12
ngày càng tăng; lực lượng cán bộ quản lý khai thác ngày càng đông nhưng năng suất
lao động không được cải thiện; nhiều hồ đập, kênh mương bị xuống cấp; trong sản
xuất nông nghiệp thủy lợi mới chú ý đến cây lúa, còn cây trồng cạn và thủy sản, là lĩnh
vực sản xuất có đóng góp giá trị gia tăng cao cho nông nghiệp nhưng chưa được quan
tâm đúng mức. Trong công tác phòng chống thiên tai còn nặng về chống chọi, chưa
quan tâm đến quản lý rủi ro, chưa quan tâm đúng mức tới giai đoạn trước và sau thiên
tai. Trong giải pháp phòng chống thiên tai còn nặng về giải pháp công trình nhưng còn
nhẹ về giải pháp phi công trình. Tác động của biến đổi khí hậu cùng với những tác
động trong quá trình phát triển cả ở thượng nguồn và vùng hạ lưu các lưu vực sông,
hiện chậm được nghiên cứu dự báo và chậm đề xuất định hướng cho phát triển lâu dài;
ôn
T
ỉn
2 HTX
NN
Cộng
1
Loai máy bơm
Số Sốmá ( m3/h )
35 24 10 32
tr bơ
00 00 00 0
ạ m
80 - - - b (cá
00 40 25 20 80
ơ i)
00 00 00 0
14 640
3
T
T ổn
cô
l- ng
ợ su
( ất
m (k
w)
- Trm bm chuyờn tiờu: 30 mỏy/23 trm; lu lng l 42.200 m3/h; cụng sut l 915
KW.
- Trm bm ti tiờu kt hp: 180 mỏy/117 trm; lu lng l 337.260 m3/h; cụng
sut l 4.922 KW.
- Trm bm chuyờn ti: 273 mỏy/203 trm; lu lng l 271.570 m3/h; cụng sut l
7.394 KW.
Cng di ờ:
14
14
Tổng số cống dưới đê là 544 cống; Trong đó Công ty TNHHMTVKTCTTL tỉnh quản
lý là 211 cống và HTXNN quản lý là 333 cống.
Âu thuyền: Có 5 Âu.
- Âu Lê (Gia Viễn): Cầu thang lan can thượng lưu mọt hỏng (Phía sông), Hộp số bánh
răng tời thượng lưu kêu, 02 đồng hồ vôn hỏng, thước đo mực nước gãy hỏng, dây cáp
điện vận hành tời cách điện kém; Nhà để con toán lún sụt.
- Âu Chanh ( Hoa Lư ): Hoạt động bình thường
- Âu Sông Vân (TP Ninh Bình): Máy thủy lực hạ lưu phần trục thủy lực bị cong,
doăng phớt bị mục hỏng; Máy thủy lực thượng lưu phần trục thủy lực bị gãy mối hàn;
Doăng cửa cánh âu (Ф45) bị mục, đứt từng đoạn; Hàng rào sắt, lưới phía đông bờ âu
bị han gỉ; 04 bộ cửa gỗ nhà chứa phai đã hỏng.
- Âu Cầu Hội (Yên Mô): Gỗ đệm cánh âu ải mục 4 thanh; Đập cao su nứt, thủng; Hệ
thống điều khiển đóng mở tự động hỏng; Hệ thống cẩu trục han gỉ nhiều.
- Âu Sông Mới (Yên Khánh): Nổ cáp cánh dưới âu thượng; Mái đá hai bên âu bị tróc
lở; Tường hướng dòng, mái kè đỉnh cống âu hạ đổ vỡ, tróc lở mạch; Đứt nổ cáp tải
cống lấy nước.
Hồ chứa nước: