MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH......................................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của Đề tài ..............................................................................................1
2. Mục đích của Đề tài .....................................................................................................3
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ..................................................................3
4. Kết quả dự kiến đạt được.............................................................................................4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG BÊ TÔNG CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI .........................................................................................................5
1.1
Chất lượng công trình thủy lợi ...........................................................................5
1.1.1
Quan niệm về chất lượng ............................................................................5
1.1.2
Các thuộc tính của chất lượng .....................................................................5
1.1.3
Các yêu cầu và đặc điểm của chất lượng ....................................................7
1.1.4
Vai trò của chất lượng .................................................................................8
Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu công tác đất đá nền và mái kênh ....23
2.1.1
Kỹ thuật cơ bản đào và đắp đất công trình thủy lợi ..................................23
2.1.2 Tiêu chuẩn về thi công và nghiệm thu công tác đất đá hiện hành và những
vấn đề chính tác động đến chất lượng thi công nền kênh. ....................................34
iii
2.2 Yêu cầu kỹ thuật thi công, quản lý chất lượng trong thi công và nghiệm thu bê
tông công trình thủy lợi .............................................................................................37
2.2.1
Yêu cầu kỹ thuật thi công bê tông .............................................................37
2.2.2
Yêu cầu quản lý chất lượng trong thi công và nghiệm thu bê tông ..........39
2.2.3
Đối với chủ đầu tư và ban quản lý dự án ..................................................43
2.2.4
Đối với nhà thầu thi công ..........................................................................44
3.2.2
Quản lý chất lượng của nhà thầu ...............................................................69
3.2.3
thầu
Đánh giá công tác quản lý chất lượng công trình của Chủ đầu tư và Nhà
...................................................................................................................72
3.3
Đề xuất giải pháp kiểm soát chất lượng thi công kênh Chính Nam ................74
3.3.1
Giải pháp chính về thi công bê tông .........................................................74
3.3.2
Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công của Chủ Đầu tư ...........78
3.3.3
Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công của nhà thầu ................80
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..............................................................................................83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................84
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
(Xếp theo thứ tự A,B,C của chữ cái đầu viết tắt)
ĐHTL Đại học Thủy lợi
IEEE Institute of Electrical and Electronics Engineers
LVThS Luận văn Thạc sĩ
CĐT Chủ Đầu tư
TVGS Tư vấn Giám sát
XDCB Xây dựng cơ bản
QLDA Quản lý dự án
vii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Ninh Thuận là một tỉnh nằm ở phía trung nam Việt Nam. Đây là một trong những tỉnh
khô hạn nhất trong cả nước, với điều kiện khí hậu thường được so sánh giống như khí
hậu vùng Địa Trung Hải. Ở đây nông nghiệp vẫn là hoạt động chính (chiếm 52% GDP
tỉnh với 76% dân số trong độ tuổi lao động). Ngoài hai lưu vực tưới chính hiện có
(khoảng 15000ha), nông nghiệp của tỉnh còn nhiều khó khăn lớn về điều kiện tự nhiên
(hạn hán, lũ lụt, nhiều địa hình núi cao với đất đai cằn cỗi nằm ngoài vùng đồng bằng)
lẫn điều kiện kinh tế xã hội (thị trường địa phương yếu kém, giao thông trong tỉnh khó
khăn, nông nghiệp phần lớn chỉ làm được một vụ/năm, ít sử dụng sức kéo bằng
phương tiện cơ giới và tập quán canh tác nương rẫy trên sườn núi, nhiều đồng bào dân
tộc thiểu số sống trong vùng). Những hạn chế trên làm cho nông nghiệp của tỉnh
không có được lợi thế và hiện đang xếp thứ tư trong số các tỉnh nghèo nhất nước.
Trong hoàn cảnh khó khăn như vậy, phát triển thủy lợi là một trong những giải pháp
Gia cố đoạn cuối kênh nam từ K24+155 đến K29+001 (cuối tuyến) dài 4.846m.
Đắp áp trúc mái, nạo vét lòng kênh theo mặt cắt thiết kế.
Hình thức gia cố kênh: Bê tông cốt thép.
Sửa chữa và bổ sung 33 công trình trên kênh, trong đó làm mới 29 công trình và tu sửa
04 công trình.
Nâng cấp đường quản lý dọc kênh với bề rộng nền đường 0,4m; bề rộng đường 3,0m.
Để đảm bảo an toàn cho công trình, đưa công trình vào sử dụng đạt được hiệu quả như
mong muốn thì công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công cần phải được
thực hiện tốt. Với mong muốn đóng góp kiến thức đã tích lũy được trong quá trình học
tập trong việc giúp chủ đầu tư quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công, tác giả chọn
2
đề tài “Đề xuất giải pháp kiểm soát chất lượng thi công Kênh Chính Nam - Nha Trinh
- Lâm Cấm” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích của Đề tài
Vận dụng kết quả nghiên cứu đề xuất giải pháp kiểm soát chất lượng thi công kênh
chính nam của hệ thông thủy lợi Nha Trinh - Lâm Cấm, tỉnh Ninh Thuận.
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
3.1. Cách tiếp cận
Cách tiếp cận của đề tài chủ yếu là tiếp cận thực tế tại địa phương; tiếp cận hệ thống
tiêu chuẩn qui phạm cũng như văn bản qui phạm pháp luật hiện hành.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả dự kiến sử dụng một số phương pháp sau:
- Nghiên cứu tổng quan;
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết chung về công tác quản lý chất lượng công trình xây
dựng, nghiên cứu các tài liệu, văn bản quy phạm cũng như pháp luật liên quan đến
TÔNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
1.1
Chất lượng công trình thủy lợi
1.1.1 Quan niệm về chất lượng
Quan niệm về chất lượng được nhìn nhận trên nhiều góc độ khác nhau.
Nếu xuất phát từ bản thân sản phẩm: chất lượng là tập hợp những tính chất của bản
thân sản phẩm để chế định tính thich hợp của nó nhằm thỏa mãn những nhu cầu xác
định phù hợp với công dụng của nó.
Xuất phát từ phía nhà sản xuất : chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của một sản
phẩm với một tập hợp các yêu cầu tiêu chuẩn hay các quy cách đã được xác định
trước.
Xuất phát từ phía thị trường:
- Từ phía khách hàng: Chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng.
- Về mặt giá trị: Chất lượng được hiểu là đại lượng đo bằng tỷ số giữa lợi ích thu được
từ việc tiêu dùng sản phẩm với chi phí bỏ ra để đạt được lợi ích đó.
- Về mặt cạnh tranh: Chất lượng có nghĩa là cung cấp những thuộc tính mà mang lại
lợi thế cạnh tranh nhằm phân biệt sản phẩm đó với sản phẩm khác cùng loại trên thị
trường.
Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO): Chất lượng là mức độ thỏa mãn của một
tập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu đã nêu ra hay tiềm ẩn.
1.1.2 Các thuộc tính của chất lượng
Chất lượng bao gồm 8 thuộc tính:
Thuộc tính kỹ thuật: Nó phản ánh công dụng chức năng của sản phẩm hàng hóa dịch
vụ. Các thuộc tính này xác định chức năng tác dụng chủ yếu và nó được quy định bởi
các chỉ tiêu như kết cấu vật chất, thành phần cấu tạo, các đặc tính về cơ lý hóa.
5
1.1.3 Các yêu cầu và đặc điểm của chất lượng
1.1.3.1 Các yêu cầu:
Chất lượng phải chính là kết quả của sự phối hợp thống nhất giữa lao động với các yếu
tố kỹ thuật, kinh tế và các yếu tố văn hóa xã hội (bởi chất lượng là sự kết hợp nhuần
nhuyễn của bốn yếu tố).
Chất lượng phải phản ánh được khả năng đáp ứng được các yêu cầu về chức năng kỹ
thuật , phải phản ánh giá trị sử dụng mà sản phẩm có thể đạt được.
Các thuộc tính chất lượng phải là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố, nhiều bộ phận
hợp thành. Chất lượng không chỉ phản ánh trình độ kỹ thuật của sản phẩm , mà còn
phản ánh trình độ, điều kiện phát triển kinh tế xã hội của mỗi nước, mỗi khu vực trong
từng thời kỳ.
Chất lượng được hình thành trong tất cả mọi hoạt động, mọi quá trình. Vì vậy, phải
xem xét nó một cách chặt chẽ giữa các quá trình trước trong và sau sản xuất.
Chất lượng cần phải được xem xét chặt chẽ giữa các yếu tố tác động trực tiếp, gián
tiếp, bên trong và bên ngoài.
1.1.3.2 Đặc điểm của chất lượng:
Chất lượng ở đây là một phạm trù kinh tế kỹ thuật và xã hội.
Chất lượng có tính tương đối và thay đổi theo thời gian, không gian.
Chất lượng sản phẩm tùy thuộc vào từng loại thị trường cụ thể. Nó có thể được đánh
giá cao ở thị trường này, nhưng không được đánh giá cao ở thị trường khác, có thể phù
hợp với đối tượng này, nhưng không phù hợp với đối tượng khác.
Chất lượng có thể được đo lường và đánh giá thông qua các tiêu chuẩn cụ thể.
Chất lượng phải được đánh giá và đo lường thông qua các tiêu chuẩn cụ thể.
Chất lượng phải được đánh giá trên cả hai mặt khách quan và chủ quan. Tính chủ quan
thể hiện thông qua chất lượng trong sự phù hợp hay còn gọi là chất lượng thiết kế.
Tính khách quan thể hiện thông qua chất lượng trong sự tuân thủ thiết kế.
7
8
Những biện pháp phổ thông đang được sử dụng rộng rãi hiện nay là:
+ Kênh bọc đất sét (Mặt cắt hình thang): Loại kênh này có khả năng chống thấm tốt,
hạn chế sạt lở bờ kênh, hay áp dụng cho vùng đất pha cát.
+ Kênh xây đá (Mặt cắt hình thang hoặc chữ nhật): Có khả năng chống sạt lở bờ kênh,
hầu như không tổn thất nước, thường áp dụng cho vùng núi có nguồn cung cấp đá.
+ Kênh xây gạch (Mặt cắt chữ nhật): Đây là loại kênh sử dụng vật liệu địa phương,
xây dựng đơn giản, các địa phương có thể đảm nhận thi công quản lý. [1]
Hình 1-1: Công nhân đang xây kênh bê tông bằng gạch
+ Kênh lát mái bằng các tấm bê tông lắp ghép (Mặt cắt hình thang): Loại hình kênh
này thi công nhanh nhưng khả năng chống mất nước bị hạn chế, dễ bị sạt mái nếu
không có biện pháp liên kết chắc chắn các tấm với nhau. Để hạn chế sự sụt lở phát
triển người ta tạo thành các khung bao cho một vùng diện tích nhất định và trên đỉnh
mái cần có giằng khoá dọc bờ kênh. Kích thước tấm lát cần chọn hợp lý về mặt chịu
lực, lắp ghép và chuyên chở.
9
+ Kênh đổ bê tông tại chỗ (Mặt cắt hình thang hoặc chữ nhật): Loại kênh này hiện
nay thường áp dụng, vốn đầu tư lớn, việc tính toán thiết kế và thi công phức tạp. Khả
năng chống mất nước cao.
+ Kênh bê tông đúc sẵn: Đây là loại kênh thường được đúc sẵn, lắp ghép khối, áp
dụng cho mọi điều kiện địa hình, tạo cảnh quan môi trường đẹp, khả năng chống sạt
lở cao, có thể di chuyển khi cần thiết.
Ưu điểm: Tiến độ thi công nhanh, biện pháp thi công đơn giản, không đòi hỏi năng lực
Hình 1-3: Công nhân đang đúc các đan bê tông.
11
Hình 1-4: Mái kênh được lát bằng các tấm đan bê tông đúc sẵn.
Hình 1-5: Mái kênh bị sụt lún.
1.2.2.2 Mái kênh bằng bê tông đổ tại chỗ
Một biện pháp mà các nhà thầu hay sử dụng nữa là đổ bê tông trực tiếp lên mái kênh
bằng thủ công hay kết hợp với các thiết bị thi công tự chế cho năng suất lao động
không cao, sử dụng lao động nhiều, tốn vật liệu và chi phí nhân công. Một nhược điểm
thấy rõ của phương pháp này là chất lượng công trình không được đảm bảo, công trình
12
nhanh chóng xuống cấp do bê tông trộn thủ công không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, quá
trình đầm nén, hoàn thiện bề mặt không đạt yêu cầu. [3]
Hình 1-6: Đổ bê tông trực tiếp lên mái kênh
Hình 1-7: Mái kênh và nền kênh BTCT bị gãy do đất nền yếu.
13
1.2.2.3 Đổ bê tông mái kênh bằng thiết bị:
Theo mô hình công nghệ của Hãng GOMACO: tại công trình thủy lợi Phước Hòa đã
ứng dụng thiết bị này để thi công đổ bê tông trực tiếp lên mái kênh. Thiết bị khi thi
Hình 1-8: Đổ bê tông mái kênh Ngàn Trươi bằng ván khuôn trượt
1.2.2.5 Gia cố kênh bằng vật liệu công nghệ ô ngăn hình mạng (neoweb):
Thời gian gần đây, để cứng hóa mái kênh, người ta dùng vật liệu công nghệ neoweb.
Neoweb là các dải bằng vật liệu nhựa Novel Polymeric Alloy tổng hợp được đục lỗ,
tạo nhám và liên kết với nhau thành mạng lưới dạng tổ ong. Khi chèn lấp vật liệu (đối
với mái kênh là bê tông) tạo ra một kết cấu liên hợp bền vững. Đã được ứng dụng tại
hệ thống kênh công trình Phú Ninh ở Quảng Nam trong Dự án Cải thiện nông nghiệp
có tưới do WB tài trợ (WB7).
Ưu điểm: Đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật của công trình, độ bền vật liệu neoweb cao,
chịu được xâm thực của nước mặn. Kỹ thuật thi công đơn giản, tốc độ thi công nhanh,
không đòi hỏi nhiều thiết bị máy móc phức tạp. Có tính thẩm mỹ cao và thân thiện với
môi trường.
Nhược điểm: Trong thi công gặp khó khăn, nhất là neo định vị ổn định ô lưới neoweb;
chưa có định mức xây dựng, một số tư vấn tính giá thành còn cao, so với đổ bê tông tại
chỗ.
15
Hình 1-9: Thi công Neoweb tại Dự án WB7 Quảng Nam
1.3
Đặc điểm công tác thi công kênh bê tông và những hư hỏng thường gặp
1.3.1 Đặc điểm công tác thi công bê tông
Thi công bê tông gồm các quá trình thành phần: chuẩn bị vật liệu, xác dịnh thành phần
cấp phối bê tông, trộn, vận chuyển, đổ, đầm, bảo dưỡng bê tông và tháo cốp pha. Các
quá trình đó gắn bó chặt chẽ với nhau và chúng quyết định chất lượng của bê tông.
1.3.1.1 Chuẩn bị vật liệu (TCVN 4453:1995)
Các vật liệu để sản xuất bê tông phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo các tiêu chuẩn
Việc chọn phương tiện vận chuyển phải dua vào đặc thú của cộng trình, tổng khối
lượng bê tông yêu cầu và khỏi lượng bê tông yêu cầu hàng ngày.
Ngoài ra cần quan tâm đến khoàng cách, địa hinh nơi đổ bd tộng.
Yêu cầu kỹ thuật (TCVN 4453:1995-6.3)
Việc vận chuyển hỗn hợp bê tông từ nơi trộn đến nơi đổ cần đảm bảo các yêu cầu:
Sử dụg phương tiện vận chuyển hợp lý, tránh để hỗn hợp bê tông bị phân tầng, bị chảy
nước xi măng và bị mất nước do gió nắng;
Sử dụng thiết bị, nhân lực và phương tiện vận chuyển phải phù hợp với khối lượng, tốc
độ trộn, đổ và đầm bê tông;
17
Thời gian cho phép lưu hỗn hợp bê tông trong quá trình vân chuyển cần được xác định
bằng thí nghiệm trên cơ sở điều kiện thời tiết, loại xi măng và loại phụ gia sử dụng.
Thời gian lưu hỗn hợp bê tông không có phụ gia
Nhiệt độ (°C)
Thời gian vận chuyển cho phép (phút)
Lớn hơn 30
30
20-30
45
10-20
1.3.1.6 Đầm bê tông
Yêu cầu kỹ thuật (TCVN 4453:6.4.14)
Việc đầm bê tông phải đảm bảo các yêu cẩu sau:
Có thể dùng các loại đầm khác nhau, nhưng phải đảm bảo sao cho sau khi đầm. Bê
tông được đầm chật và không bị rổ:
Thời gian dầm tại mỗi vị tri phải đảm bảo cho bê tông được đầm k1. Dấu hiệu để nhận
biết bê tông đã được đầm k1 là vữa xi măng nổi lên bề mặt và bọt khí không còn nữa;
Khi sử dụng đầm dùi, bước di chuyển của dầm không vượt quá 1,5 bán kính tác đụng
của đầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông đã đổ trước 10cm;
Khi cần đầm lại bê tông thì thời điểm đầm thích hợp là 1,5-2 giờ sau khi đầm lần thứ
nhất. Đầm lại bê tông chỉ thích hợp với các kết cấu có diện tích bề mặt lớn như sàn
mái, sàn bãi. mặt đường ô tô..., không đầm lại cho bê tông khối lớn.
Để cho hổn hợp bê tông đậc chắc, không còn lỗ rỗng cần dùng loại đầm thích hợp,
dầm đúng thời gian, không bỏ sót. Đầm không đủ thời gian bê tông sẽ rỗng, xốp. rỗ.
Đầm quá lâu và không đều bê tông sẽ nhão ra, đá, sỏi lắng xuống đưới làm hỗn hợp bê
lông không đồng nhất. Có hai phương pháp đầm đó là đầm thủ công và đầm bằng cơ
giới.
1.3.1.7 Bảo dưỡng bê tông
Là bảo đảm cho bê tông có đủ nước cho quá trình thủy hóa xi măng, bảo đảm nhiệt độ
và độ ẩm cần thiết để bê tông tăng dần cường độ theo tốc độ quy định, bảo vệ cho bê
tông khỏi những tác động của gió và những va chạm rung động khác làm ảnh hưởng
đến chất lượng của bê tông trong quá trình đông cứng, giúp cho bê tông hình thành tốt
cấu trúc ban đầu, làm cơ sở cho quá trình đóng rắn và phát triển cường độ tiếp theo.
Yêu cầu kỹ thuật (TCVN 4453:1995-6.5)
19
Sau khi đổ, bê tông phải được bảo dưỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt độ cần
thiết đê dóng lắn và ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại trong quá trình đóng rắn của bê