Header Page 1 of 166.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
-----------------------------
NGUYỄN HỮU TÂN
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
TRONG MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢP
GIỮA NHÀ TRƢỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
Ở TRƢỜNG THPT TÂN YÊN 2 - TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thái nguyên, năm 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 1 of 166.
Header Page 2 of 166.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
-----------------------------
NGUYỄN HỮU TÂN
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào
tạo Bắc Giang, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban giám hiệu, các đồng chí cán
bộ giáo viên, phụ huynh học sinh và học sinh trƣờng THPT Tân Yên 2 – Bắc
Giang đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp số liệu, cho ý kiến, những ngƣời thân
trong gia đình và bạn bè đã luôn quan tâm, động viên, giúp đỡ để tôi có thể
hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập và nghiên cứu trong suốt thời gian qua!
Mặc dù đã cố gắng thật nhiều trong quá trình thực hiện đề tài, song
không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi rất mong nhận đƣợc sự
thông cảm và đóng góp ý kiến của quý các thầy, cô giáo, các bạn đồng nghiệp
và những ngƣời cùng quan tâm tới những vấn đề đƣợc trình bày trong luận
văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 3 of 166.
1
Header Page 4 of 166.
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
STT
Giáo dục đạo đức
6
GV
Giáo viên
7
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
8
GVBM
Giáo viên bộ môn
9
HS
Học sinh
10
QL
Thanh niên cộng sản
16
XH
Xã hội
17
HĐND
Hội đồng nhân dân
18
UBND
Uỷ ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 4 of 166.
2
Header Page 5 of 166.
1.1. Khái quát về lịch sử vấn đề giáo dục đạo đức
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Đạo đức và giáo dục đạo đức
1.2.1.1. Đạo đức
1.2.1.2. Giáo dục đạo đức
1.2.2. Khái niệm về các lực lƣợng giáo dục
1.2.3. Khái niệm về quản lí, quản lí hoạt động giáo dục đạo đức trong
mối quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội
1.2.3.1. Quản lý
1.2.3.2. Khái niệm quản lí hoạt động giáo dục đạo đức trong mối quan
hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội
1.3. Mục tiêu, nội dung, phƣơng thức và nguyên tắc giáo dục đạo
đức cho học sinh THPT
1.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức học sinh
1.3.2. Nhiệm vụ giáo dục đạo đức học sinh
1.3.3. Nội dung giáo dục đạo đức
1.3.4. Phƣơng pháp giáo dục đạo đức học sinh
1.3.5. Hình thức giáo dục đạo đức
1.3.6. Nguyên tắc giáo dục đạo đức
1.4. Một số đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THPT ảnh hƣởng
đến giáo dục đạo đức
1.5. Vai trò của quản lí hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trong
mối quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội
1.5.1. Vai trò của từng lực lƣợng trong quản lí giáo dục đạo đức học
sinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 5 of 166.
1.5.2. Vai trò của quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trong
mối quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội
1.6. Nội dung và biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
trong mối quan hệ phối hợp nhà trƣờng, gia đình và xã hội
1.6.1. Quản lý giáo dục đạo đức
1.6.2. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong mối quan
hệ phối hợp nhà trƣờng, gia đình và xã hội
1.6.3. Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong mối
quan hệ phối hợp nhà trƣờng, gia đình và xã hội
1.7. Hiệu quả và những yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả quản lí
hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trong mối quan hệ phối hợp
nhà trƣờng, gia đình và xã hội
1.7.1. Hiệu quả quản lí hoạt động giáo dục đạo đức học sinh
1.7.2. Những yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả quản lý hoạt động giáo
dục đạo đức học sinh trong mối quan hệ phối hợp
1.7.2.1. Nhận thức của cán bộ giáo viên, gia đình và các tổ chức xã
hội
1.7.2.2. Điều kiện kinh tế xã hội, văn hoá của địa phƣơng, của gia
đình
1.8. Cơ sở pháp lí của quản lí hoạt động giáo dục đạo đức học
sinh trong mối quan hệ phối hợp nhà trƣờng, gia đình và xã hội
Kết luận chƣơng 1
Chƣơng 2
Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục đạo đức trong mối quan hệ
phối hợp cho học sinh trƣờng THPT Tân Yên 2
2.1. Vài nét khái quát về đặc điểm kinh tế, xã hội địa phƣơng
2.1.1. Tổng quan về kinh tế, xã hội địa phƣơng
2.1.2. Vài nét khái quát về trƣờng THPT Tân Yên 2 - Bắc Giang
2.1.3. Khái quát về tình hình giáo dục của các trƣờng THPT huyện
Tân Yên
42
42
42
45
47
47
53
Header Page 7 of 166.
2.2.3. Thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong mối
quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội ở trƣờng THPT
Tân Yên 2 - tỉnh Bắc Giang
2.2.4. Thực trạng các biện pháp quản lí giáo dục đạo đức cho học sinh
trƣờng THPT Tân Yên 2
2.2.4.1 Các biện pháp phối hợp giữa gia đình và nhà trƣờng
2.2.4.2. Các biện pháp phối hợp giữa nhà trƣờng và xã hội
2.2.5. Thực trạng về hiệu quả của các biện pháp quản lí hoạt động
giáo dục đạo đức trong mối quan hệ phối hợp ở trƣờng THPT Tân
Yên 2
2.3. Những nguyên nhân ảnh hƣởng đến hiệu quả quản lí hoạt
động giáo dục đạo đức học sinh trong mối quan hệ phối hợp nhà
trƣờng, gia đình và xã hội
2.4. Đánh giá chung về thực trạng giáo dục đạo đức và quản lí
hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trong mối quan hệ phối hợp
ở trƣờng THPT Tân Yên 2 – Bắc Giang
2.4.1. Mặt mạnh
2.4.2. Mặt yếu
59
59
61
63
64
69
69
70
70
70
73
75
77
77
78
78
78
82
86
86
Header Page 8 of 166.
3.2.2.1. Mục tiêu
Phụ lục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 8 of 166.
6
86
87
89
91
91
93
96
97
97
98
101
102
102
103
105
106
106
107
107
108
109
118
quản lý và giáo dục đạo đức trong nhà trƣờng là một việc làm cần thiết.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng
(khoá VIII) về định hƣớng chiến lƣợc phát triển giáo dục - đào tạo trong thời
kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá có ghi: “Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của
giáo dục là nhằm xây dựng những con ngƣời và thế hệ thiết tha gắn bó với lý
tƣởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí
kiên cƣờng xây dựng và bảo vệ tổ quốc; công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 9 of 166.
7
Header Page 10 of 166.
nƣớc; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc, có năng lực tiếp thu
tinh hoa văn hoá nhân loại; phát huy tiềm năng của dân tộc và con ngƣời Việt
Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri
thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tƣ duy sáng tạo, có kỹ năng thực
hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức kỷ luật ; có sức khoẻ, là
những ngƣời thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa "hồng" vừa "chuyên"
nhƣ lời dặn của Bác Hồ”.
Hiện nay, ở vào thời kì hội nhập nhiều học sinh, sinh viên có ý chí
vƣơn lên trong học tập, có hoài bão khát vọng lớn. Tuy nhiên, cũng dƣới tác
động của nền kinh tế thị trƣờng và cơ chế mở cửa và do nhiều nguyên nhân
khác, hành vi lệch chuẩn của thanh thiếu niên có xu hƣớng ngày càng tăng.
Một số hành vi vi phạm pháp luật của học sinh khiến gia đình và xã hội lo
việc giáo dục đạo đức trong nhà trƣờng thƣờng chú trọng tới nề nếp kỷ cƣơng
với nội quy, những bài học giáo huấn, không chú ý đến hành vi ứng xử thực
tế. Bên cạnh đó biện pháp phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội nằm
giáo dục đạo đức cho học sinh chƣa đồng bộ, thƣờng xuyên và chặt chẽ. Giáo
dục là quá trình mang tính xã hội sâu sắc, thể hiện nhiều góc độ khía cạnh, có
sự tham gia của nhiều lực lƣợng xã hội. Việc giáo dục đạo đức học sinh nếu
chỉ diễn ra trong khuôn viên nhà trƣờng tất yếu không phát huy đƣợc sức
mạnh chung, không toàn diện và đầy đủ nên hiệu quả của công tác giáo dục
đạo đức trong các nhà trƣờng chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu đào tạo con ngƣời
mới phù hợp với sự phát triển của xã hội trong giai đoạn hiện nay.
Trƣờng THPT Tân Yên 2 - Bắc Giang trong những năm qua đã có
nhiều chuyển biến trong các mặt giáo dục nhƣ các chỉ tiêu về học sinh đỗ tốt
nghiệp, đỗ Đại học cao đẳng, chỉ tiêu học sinh gỏi, học sinh tiên tiến... nhƣng
bên cạnh đó hiệu quả công tác giáo dục đạo đức học sinh còn nhiều hạn chế
và tồn tại:
- Giáo dục đạo đức học sinh chƣa đƣợc tiến hành thƣờng xuyên, chƣa
đƣợc thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc; thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trƣờng
với gia đình, các cấp uỷ Đảng chính quyền, các ngành hữu quan, các tổ chức
chính trị xã hội và quần chúng nhân dân.
- Giáo viên lên lớp còn nặng dạy chữ, chƣa chú trọng đến vấn đề dạy
ngƣời, môn giáo dục công dân nhiều giáo viên và học sinh xem là “môn
phụ’’, nặng lí luận thiếu sự đầu tƣ nâng cao chất lƣợng giảng dạy của giáo
viên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 11 of 166.
9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 12 of 166.
10
Header Page 13 of 166.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu:
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu: Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo
đức trong mối quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội ở trƣờng
THPT Tân Yên 2, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc giang.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Xác định cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về quản lí hoạt động giáo dục đạo
đức trong mối quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội.
4.2. Tìm hiểu thực trạng của việc quản lí hoạt động giáo dục đạo đức trong
mối quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội ở trƣờng THPT Tân
Yên 2 - tỉnh Bắc Giang.
4.3. Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục đạo đức trong mối
quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội ở trƣờng THPT Tân
Yên 2 - tỉnh Bắc Giang.
5. Giả thuyết khoa học:
Chất lƣợng giáo dục đạo đức học sinh trƣờng THPT Tân Yên 2, huyện
Tân Yên, tỉnh Bắc giang còn nhều vấn đề cần giải quyết và chịu sự tác động
của nhiều nhân tố kinh tế – xã hội khác nhau. Tuy nhiên, nếu hiệu trƣởng
trƣờng THPT áp dụng một cách đồng bộ một số biện pháp quản lí hoạt động
liệu đã thu đƣợc từ các phƣơng pháp khác.
Sử dụng bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ.
7. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu một số biện pháp quản lí hoạt động giáo
dục đạo đức trong mối quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội ở
trƣờng THPT Tân Yên 2 - tỉnh Bắc Giang
Đề tài nghiên cứu trong khoảng phạm vi thời gian từ năm học 2007 –
2008 đến nay, đƣợc tiến hành ở cả ba khối lớp: khối 10, khối 11 và khối 12.
Giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, cán bộ quản lý trƣờng THPT Tân
Yên 2 và cán bộ quản lý xã hội.
8. Những đóng góp của đề tài:
Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục đạo đức trong mối
quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội ở trƣờng THPT Tân
Yên 2 - tỉnh Bắc Giang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 14 of 166.
12
Header Page 15 of 166.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÍ CỦA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH THPT TRONG MỐI QUAN
HỆ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
1.1. Khái quát về lịch sử vấn đề giáo dục đạo đức
Header Page 16 of 166.
GDĐĐ là khâu quan trọng nhất thuộc về các nhà trƣờng, nhƣng việc
GDĐĐ muốn đạt kết quả tốt không thể không nói tới sự phối hợp giáo dục
của gia đình và xã hội. Vì đạo đức đƣợc hình thành trong cuộc sống, hoạt
động và giao tiếp với các thành viên khác trong xã hội. Song làm thế nào để
nhà trƣờng, gia đình và xã hội cùng đạt đƣợc mục đích trong GDĐĐ đó là vấn
đề luôn đƣợc đặt ra cho các nhà quản lí. Vì vậy việc phối hợp ba lực lƣợng:
Nhà trƣờng, gia đình và xã hội nhằm nâng cao hiệu quả quản lí GDĐĐ cho
học sinh đã trở thành đề tài nghiên cứu khoa học của các nhà giáo dục Việt
nam. Hiện tại đã có nhiều tác giả nghiên cứu về đạo đức và GDĐĐ nhƣ GSTS Hà Thế Ngữ, GS-TS Đặng Vũ Hoạt đã đề cập đến vai trò, vị trí và ý nghĩa
của GDĐĐ cho học sinh với giáo trình: Giáo dục học tập 1 và tập 2 –
NXBGD - Hà Nội (1999). Các tác giả nhƣ GS Hoàng Đức Nhuận, GS-TS
Phạm Minh Hạc đã nghiên cứu định hƣớng giá trị đạo đức con ngƣời Việt
Nam trong thời kì Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nƣớc. PGS-TS Phạm
Khắc Chƣơng với đóng góp về lý luận đạo đức trong nhà trƣờng hiện nay với
tác phẩm: Chỉ nam nhân cách học trò – NXBTN – Hà Nội (1998). “Đạo đức
học” – NXBGD – Hà Nội (2000). PGS-TS Đặng Quốc Bảo với: Một số ý
kiến về nhân cách thế hệ trẻ, thanh niên, sinh viên và phƣơng pháp giáo dục
(Học viện QLGD – Hà Nội). TS Nguyễn Minh Đức (1990) về: Đổi mới quản
lí giáo dục một số vấn đề lí luận và thực tiễn.
Nhƣ vậy, GDĐĐ là yêu cầu khách quan của sự nghiệp "trồng ngƣời",
nó giúp đào tạo ra thế hệ vừa "hồng" vừa "chuyên" nhằm phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nƣớc
Do vậy, việc nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lí hoạt động GDĐĐ
trong mối quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội ở trƣờng
THPT Tân Yên 2 - tỉnh Bắc Giang; Thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ
trong mối quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội ở trƣờng
[21, tr 145].
Dưới góc độ Đạo đức học, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc
biệt bao gồm một hệ thống các quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên
tắc, chuẩn mực xã hội [21, tr 12].
Dưới góc độ Giáo dục học, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc
biệt bao gồm một hệ thống các quan niệm về cái thực, cái có trong mối quan
hệ của con ngƣời với con ngƣời [14, tr 170-171].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 17 of 166.
15
Header Page 18 of 166.
Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trù
chính trị, pháp luật, lối sống. Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách,
phản ánh bộ mặt nhân cách của một cá nhân đã đƣợc xã hội hoá. Đạo đức
đƣợc biểu hiện ở cuộc sống tinh thần lành mạnh, trong sáng, ở hành động giải
quyết hợp lý, có hiệu quả những mâu thuẫn. Khi thừa nhận đạo đức là một
hình thái ý thức xã hội thì đạo đức của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng, mỗi tầng
lớp giai cấp trong xã hội cũng phản ánh ý thức chính trị của họ đối với các
vấn đề đang tồn tại [21, tr 153-154].
Ngày nay, đạo đức đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Đạo đức là một hình
thái ý thức xã hội đặc biệt bao gồm một hệ thống những quan điểm, quan
niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội. Nó ra đời, tồn tại và biến
đổi từ nhu cầu của xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của
hệ thống những quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực
xã hội. Nó ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của xã hội, nhờ đó con ngƣời
tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của
con ngƣời và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan hệ giữa con ngƣời với con
ngƣời, giữa cá nhân và xã hội”. [ 21, tr 12 ]
1.2.1.2. Giáo dục đạo đức
Theo giáo sƣ Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “GDĐĐ là quá trình biến
các chuẩn mực đạo đức, từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá
nhân thành những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu cầu,
thói quen của người được giáo dục”.
GDĐĐ là quá trình tác động tới học sinh của nhà trƣờng, gia đình và xã
hội, nhằm hình thành cho học sinh ý thức, tình cảm, niềm tin đạo đức và cuối
cùng quan trọng nhất là hình thành cho họ thói quen, hành vi đạo đức trong
đời sống xã hội. Song giáo dục trong nhà trƣờng giữ vai trò chủ đạo định
hƣớng. “GDĐĐ cho học sinh là bộ phận quan trọng có tính chất nền tảng của
giáo dục trong nhà trƣờng xã hội chủ nghĩa”. [10,tr 128].
Ngày nay, GDĐĐ cho học sinh là GDĐĐ xã hội chủ nghĩa. Nâng cao
chất lƣợng giáo dục chính trị, đạo đức, pháp luật, làm cho học sinh có tinh
thần yêu nƣớc, thấm nhuần lý tƣởng xã hội chủ nghĩa, thật sự say mê học tập,
có ý thức tổ chức kỷ luật, kính thầy, yêu bạn, có nếp sống lành mạnh, biết tôn
trọng pháp luật.
1.2.2. Khái niệm về các lực lƣợng giáo dục
Quá trình GDĐĐ cho học sinh bao gồm tác động của nhiều yếu tố
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 19 of 166.
17
cách.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 20 of 166.
18
Header Page 21 of 166.
+ Nhà trƣờng có nội dung giáo dục và phƣơng pháp giáo dục đƣợc
chọn lọc và tổ chức chặt chẽ.
+ Nhà trƣờng có lực lƣợng giáo dục mang tính chất chuyên nghiệp.
+ Môi trƣờng giáo dục trong nhà trƣờng có tính chất sƣ phạm, có tác
dụng tích cực trong quá trình GDĐĐ.
1.2.3. Khái niệm về quản lí, quản lí hoạt động giáo dục đạo đức trong mối
quan hệ phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội
1.2.3.1. Quản lý
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có mục đích của chủ thể
(ngƣời quản lý, tổ chức quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh
tế,… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các
phƣơng pháp và các biện pháp cụ thể nhằm đạt tới các mục tiêu đề ra.
Mục tiêu quản lý là định hƣớng toàn bộ hoạt động quản lý đồng thời là
công cụ để đánh giá kết quả quản lý. Để thực hiện những mục tiêu đó, quản lý
phải thực hiện bốn chức năng: Kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ đạo
thực hiện kế hoạch và kiểm tra đánh giá.
1.2.3.2. Khái niệm quản lí hoạt động giáo dục đạo đức trong mối quan hệ
phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội
trị đạo đức, biết hành động theo lẽ phải, công bằng và nhân đạo, biết sống vì
mọi ngƣời, vì gia đình, vì sự tiến bộ của xã hội và phồn vinh của đất nƣớc.
- Về nhận thức: Cung cấp cho học sinh những tri thức cơ bản về các
phẩm chất đạo đức và chuẩn mực đạo đức. Giúp học sinh có nhận thức đúng
đắn vầ bản chất, nội dung các chuẩn mực đạo đức của con ngƣời Việt Nam
trong thời kì mới phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội. Trên cơ sở đó
giúp các em hình thành niềm tin đạo đức.
- Về thái độ tình cảm: Giúp học sinh có thái độ đúng đắn với các qui
phạm đạo đức, có tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc đối với các thế hệ cha anh
đã hi sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc. Khơi dậy ở học sinh những rung
động, những cảm xúc đối với những hiện thực xung quanh, làm cho chúng
biết yêu, biết ghét và có thái độ rõ ràng đối với các hiện tƣợng đạo đức, phi
đạo đức trong xã hội, có thái độ đúng đắn về hành vi đạo đức của bản thân.
- Về hành vi: Có hành vi phù hợp với các chuẩn mực đạo đức, có quan
hệ xã hội lành mạnh, trong sáng, tích cực làm điều thiện, tránh điều ác làm
tổn thƣơng đến vật chất và tinh thần của cá nhân và xã hội vì mục đích động
cơ “ích kỉ hại nhân”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 22 of 166.
20
Header Page 23 of 166.
1.3.2. Nhiệm vụ giáo dục đạo đức học sinh
Nhiệm vụ cơ bản của GDĐĐ cho học sinh nói chung và cho học sinh
21
Header Page 24 of 166.
- Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện nhận thức tƣ tƣởng chính trị nhƣ:
có lý tƣởng xã hội chủ nghĩa, yêu quê hƣơng, đất nƣớc, tự cƣờng, tự hào dân
tộc, tin tƣởng vào Đảng và Nhà nƣớc.
- Nhóm chuẩn mực đạo đức hƣớng vào sự tự hoàn thiện bản thân nhƣ:
tự trọng, tự tin, tự lập, giản dị, tiết kiệm, trung thành, siêng năng, hƣớng thiện,
biết kiềm chế, biết hối hận.
- Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ với mọi ngƣời và dân tộc
khác: nhân nghĩa, hiếu đễ, khoan dung, vị tha, hợp tác, bình đẳng, lễ độ, tôn
trọng mọi ngƣời, thuỷ chung, giữ chữ tín.
- Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ đối với công việc đó là:
trách nhiệm cao, có lƣơng tâm, tôn trọng pháp luật, lẽ phải, dũng cảm, liêm
khiết.
- Nhóm chuẩn mực liên quan đến xây dựng môi trƣờng sống (môi
trƣờng tự nhiên, môi trƣờng văn hoá - xã hội) nhƣ: xây dựng hạnh phúc gia
đình, giữ gìn bảo vệ tài nguyên, môi trƣờng tự nhiên, xây dựng xã hội dân chủ
bình đẳng... Mặt khác, có ý thức chống lại những hành vi gây tác hại đến con
ngƣời và môi trƣờng sống; bảo vệ hoà bình, bảo vệ và phát huy truyền thống,
di sản văn hoá của dân tộc và của nhân loại.
Tóm lại, GDĐĐ là trang bị cho đối tƣợng giáo dục những hiểu biết và
niềm tin về các chuẩn mực và quy tắc đạo đức, giáo dục ý thức về lối sống cá
nhân, ý thức về các mối quan hệ trong gia đình, trong tập thể và ngoài xã hội,
ý thức về cuộc sống lao động sáng tạo, về trách nhiệm trong công việc, về
nghĩa vụ lao động và bảo vệ Tổ quốc...
1.3.4. Phƣơng pháp giáo dục đạo đức học sinh
tình huống cụ thể.
1.3.5. Hình thức giáo dục đạo đức
Trong quá trình giáo dục thì GDĐĐ là một bộ phận của quá trình giáo
dục tổng thể, nó đƣợc tiến hành thông qua những hình thức sau:
- Thông qua việc dạy học các bộ môn khoa học cơ bản làm cho ngƣời
đƣợc giáo dục tự giác chiếm lĩnh một cách có hệ thống những khái niệm đạo
đức. Các môn khoa học xã hội và nhân văn nhƣ: Văn học, Lịch sử, giáo dục
công dân,…có tiềm năng to lớn trong việc GDĐĐ cho ngƣời học. Những kiến
thức các bộ môn khoa học này có liên quan đến nhận thức những chuẩn mực
giá trị đạo đức và liên quan đến thái độ và cách ứng xử, hành vi đạo đức trong
xã hội. Các môn khoa học tự nhiên cũng góp phần GDĐĐ. Nó có tác dụng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 25 of 166.
23