ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG HUYỆN
ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN
LÝ TRƯỜNG HUY
THÁI NGUYÊN 2016
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn “Giải pháp phát triển công tác
khuyến nông huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên” là hoàn toàn trung thực và chưa
đưa được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông
tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của riêng mình!
Tác giả luận văn
Lý Trường Huy
iii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này trước tiên tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô
3. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................. 3
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học............................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ............................................................................................ 3
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 4
1.1. Cơ sở khoa học .............................................................................................. 4
1.1.1. Lịch sử phát triển khuyến nông .................................................................... 4
1.1.2. Khái niệm, mục tiêu, nội dung, vai trò, chức năng và nguyên tắc hoạt động
của khuyến nông đối với phát triển nông thôn Việt Nam............................................. 6
1.2. Hệ thống tổ chức khuyến nông Việt Nam ................................................. 13
1.2.1 Hệ thống tổ chức khuyến nông Việt Nam .................................................... 13
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của khuyến nông các cấp Việt Nam ........................ 14
1.3. Hoạt động khuyến nông trong và ngoài nước .......................................... 15
1.3.1. Hoạt động khuyến nông trên thế giới ......................................................... 15
1.3.2. Hoạt động khuyến nông trong nước ........................................................... 17
1.3.3. Đánh giá chung... ....................................................................................... 23
CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
.............................................................................................................................. 25
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .................................................................. 25
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 25
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 25
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu .............................................................. 25
v
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu .................................................................................. 25
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ................................................................................. 25
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................... 25
2.3.1 Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Điện Biên ................. 25
2.3.2. Thực trạng công tác khuyến nông của huyện Điện Biên .......................... 25
3.4.1. Đánh giá về các hoạt động đào tạo tập huấn ............................................ 59
3.4.2. Đánh giá về hoạt động xây dựng mô hình trình diễn................................. 63
3.4.3. Đánh giá về hoạt động thông tin tuyên truyền ........................................... 66
3.4.4. Đánh giá về hoạt động tư vấn và dịch vụ ................................................. 68
3.5. Phân tích khó khăn, thuận lợi, cơ hội và thách thức của hệ thống khuyến
nông huyện Điện Biên ........................................................................................ 68
3.5.1. Điểm mạnh ................................................................................................. 69
3.5.2. Điểm yếu..................................................................................................... 70
3.5.3. Cơ hội ......................................................................................................... 71
3.5.4. Thách thức .................................................................................................. 72
3.6. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông của hệ
thống khuyến nông huyện Điện Biên................................................................ 72
3.6.1. Giải pháp về chính sách ............................................................................. 72
3.6.2. Giải pháp về tổ chức hệ thống khuyến nông .............................................. 73
3.6.3. Giải pháp về nâng cao năng lực cán bộ khuyến nông ............................... 73
3.6.4. Giải pháp về phương pháp khuyến nông, nội dung và kinh phí hoạt động 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 75
1. Kết luận ........................................................................................................... 75
2. Kiến nghị ......................................................................................................... 76
2.1. Đối với UBND tỉnh, Trung tâm khuyến nông ............................................... 76
2.3. Đối với cấp huyện ......................................................................................... 77
2.4. Đối với Trạm khuyến nông Điện Biên........................................................... 77
2.5. Đối với người dân trong huyện ..................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................78
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Khuyến nông & phát triển nông thôn
KH:
Kế hoạch
KHCN:
Khoa học công nghệ
KHKT:
Khoa học kỹ thuật
NN&PTNT:
Nông nghiệp & phát triển nông thôn
NN:
Nông nghiệp
TB:
Trung bình
TBKT:
Tiến bộ kỹ thuật
Nhiệt độ, số giờ nắng, lượng mưa, độ ẩm
Bảng 3.2
Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Điện Biên
Bảng 3.3
Tình hình sử dụng đất của huyện Điện Biên (2013-2015)
Bảng 3.4
Tình hình dân số và lao động huyện Điện Biên (2013-2015)
Bảng 3.5:
Tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện qua 3 năm (2013- 2015)
Bảng 3.6:
Tình hình chăn nuôi của huyện qua 3 năm ( 2013- 2015)
Bảng 3.7
Đội ngũ CBKN tại huyện Điện Biên trong 3 năm 2013 - 2015
Bảng 3.8
Tình hình kinh phí hoạt động của huyện qua 3 năm 2013 – 2015
Đánh giá của người dân về hoạt động đào tạo tập huấn (n=58)
Bảng 3.17
Sự tham gia của người dân vào hoạt động xây dựng mô hình trình diễn
Bảng 3.18
Kết quả tổng hợp phiếu điều tra các hộ về kết quả tham gia mô hình trình diễn
Bảng 3.19
Sự tham gia của người dân vào hoạt động thông tin tuyên truyền
DANH MỤC CÁC HÌNH (Hình vẽ, Ảnh chụp, Đồ thị)
Hình 1.1
Khuyến nông - Cầu nối giữa nhà nghiên cứu và nhà nông
Hình 1.2
Vai trò của khuyến nông trong sự nghiệp phát triển nông thôn
Hình 1.3
Hệ thống tổ chức khuyến nông Việt Nam
Hình 3.1
Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức Trạm khuyến nông huyện Điện Biên
dân để họ có đủ khả năng phát triển sản xuất kinh doanh là một yêu cầu bức thiết
trong vấn đề phát triển Nông nghiệp nông thôn hiện nay.
Trước yêu cầu đó công tác khuyến nông đã được củng cố và từng bước cải
thiện cho phù hợp với tình hình mới và đã góp phần đáng kể vào các thành tựu
trong sản xuất Nông nghiệp. Nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật, công nghệ đã được
chuyển giao áp dụng vào sản xuất hàng hóa chất lượng cao.
Trong những năm qua, Chính phủ đã ban hành rất nhiều các Nghị định về
khuyến nông cụ thể như: Nghị định 13/NĐ-CP ngày 02/3/1993, Nghị định
56/NĐ-CP ngày 26/4/2005 ra đời và mới nhất là Nghị định 02/2010/NĐ - CP ban
2
hành ngày 08/01/2010, với những quy định mới về số lượng, vai trò, chức năng
nhiệm vụ của khuyến nông đã đem lại nhiều kết quả khả quan cho Nông nghiệp
nông thôn, làm cho hệ thống khuyến nông nước ta không ngừng lớn mạnh về số
lượng và chất lượng, với mạng lưới ngày càng hoàn chỉnh từ Trung ương đến Địa
phương. Khuyến nông đã có những đóng góp quan trọng vào việc khuyến khích
nông dân áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất, phát triển sản xuất hàng
hóa, tạo ra nhiều hàng hóa nông sản có chất lượng và sức cạnh tranh cao trên thị
trường làm tăng thu nhập và mức sống cho người dân.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, vẫn phải thừa nhận một thực tế
đó là hiệu quả mà hoạt động khuyến nông đem lại còn chưa cao, một phần là do
trình độ nhận thức của người dân còn thấp, một phần là do năng lực của cán bộ
khuyến nông viên cơ sở còn hạn chế, công tác khuyến nông chưa được đầu tư đúng
mức, để khắc phục những hạn chế trên đòi hỏi Nhà nước và cán bộ khuyến nông cần
có các biện pháp đẩy mạnh công tác khuyến nông hiện nay.
Điện Biên là một huyện miền núi thuộc khu vực Tây Bắc của tỉnh Điện
Biên, đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn, sản xuất Nông nghiệp đóng vai
trò chủ đạo trong nền kinh tế của huyện và chủ yếu bao gồm: trồng trọt, chăn
- Củng cố kiến thức lý thuyết đã học trong trường, ứng dụng kiến thức đó
vào thực tiễn.
- Rèn luyện các kỹ năng thu thập xử lý số liệu, triển khai một đề tài khoa
học, cách viết báo cáo.
- Là tài liệu tham khảo cho trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, khoa
Phát triển nông thôn và sinh viên các khóa tiếp theo.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài đánh giá một cách tổng quát hiệu quả hoạt động của hệ thống
khuyến nông tại huyện Điện Biên qua đó ta biết được những thách thức và cơ hội
của đội ngũ khuyến nông trong thời gian tới từ đó xây dựng được phương hướng
phát triển phù hợp.
4
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Lịch sử phát triển khuyến nông
1.1.1.1. Lịch sử phát triển khuyến nông trên thế giới
Ở Pháp từ thế kỷ XV thế kỷ XVI một số công trình khoa học nông nghiệp
đã ra đời như “Ngôi nhà nông thôn” của Enstienne và Liebault nghiên cứu về
kinh tế nông thôn và khoa học Nông nghiệp. Tác phẩm “Diễn trường Nông
nghiệp” của Oliver de Serres đề cập tới nhiều vấn đề trong Nông nghiệp như cải
tiến giống cây trồng vật nuôi Đến thế kỷ 18, cụm từ “Phổ cập Nông nghiệp”
(Vulgazigation Agricole), hoặc chuyển giao kỹ thuật đến người nông dân
(Transfert des Technologies Argicole au Payan) được sử dụng phổ biến.
Giai đoạn từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay 1914-1918. Trung
tâm CETA Centre d’Etuder Techniques Agricoles) nghiên cứu kỹ thuật Nông
nghiệp đầu tiên được tổ chức do sáng kiến của nông dân vùng Pari
Ngày 02/3/1993, Chính phủ ra Nghị định 13/CP về công tác khuyến nông.
Bắt đầu hình thành hệ thống khuyến nông từ Trung ương đến Địa phương.
Năm 2001 Trung tâm khuyến nông Trung ương ra đời (trực thuộc Cục khuyến nông).
Năm 2003 Trung tâm khuyến nông Quốc gia được thành lập.
Năm 2005 Nghị định 56/2005/NĐ-CP ra đời đã quy định rõ hơn về hệ
thống tổ chức khuyên nông (nhất là hệ thống tổ chức khuyến nông cơ sở), mục
tiêu, nguyên tắc, chính sách và nội dung hoạt động khuyến nông (bổ sung thêm
nội dung tư vấn, dịch vụ khuyến nông và hợp tác quốc tế về khuyến nông) mở
rộng đối tượng tham gia đóng góp và hưởng thụ khuyến nông khuyến ngư. Nhằm
thực hiện mục tiêu xã hôi hóa công tác khuyến nông - khuyến ngư [1].
Ngày 08/01/2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 02/2010/NĐ-CP về
khuyến nông. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định này là các ngành nghề sản xuất,
chế biến, bảo quản, tiêu thụ trong Nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, ngư
nghiệp, thủy nông, cơ điện nông nghiệp, ngành nghề nông thôn; các dịch vụ
Nông nghiệp nông thôn bao gồm giống, bảo vệ thực vật, thú y, vật tư Nông
nghiệp, thiết bị, máy cơ khí, công cụ Nông nghiệp, thủy nông, nước sạch, vệ sinh
môi trường nông thôn. Nội dung hoạt động khuyến nông theo Nghị định này gồm
có: bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo cho người sản xuất và người hoạt động
khuyến nông; thông tin tuyên truyền; trình diễn và nhân rộng mô hình; tư vấn và
dịch vụ khuyến nông; hợp tác quốc tế về khuyến nông.
6
1.1.2. Khái niệm, mục tiêu, nội dung, vai trò, chức năng và nguyên tắc
hoạt động của khuyến nông đối với phát triển nông thôn Việt Nam
1.1.2.1. Khái niệm khuyến nông
Theo nghĩa Hán – Văn: “khuyến” có nghĩa là khuyến khích - khuyên bảo triển khai, còn “nông” là nông - lâm - ngư nghiệp, nông dân, nông thôn. “Khuyến
nông” nghĩa là khuyên khích mở mang phát triển trong Nông nghiệp.
Khuyến nông được tổ chức bằng nhiều cách khác nhau và phục vụ nhiều
thông tin và những lời khuyên giúp họ giải quyết những vấn đề hoặc khó khăn trong
cuộc sống. Khuyến nông hỗ trợ phát triển các hoạt động sản xuất, nâng cao hiệu quả
canh tác để không ngừng cải thiện chất lượng cuộc sống của nông dân và gia đình
họ [4].
1.1.2.2. Mục tiêu của khuyến nông
Căn cứ theo Nghị định 02/2010/NĐ-CP ban hành ngày 08/01/2010, khuyến
nông Việt Nam bao gồm các mục tiêu sau:
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của người sản xuất để tăng
thu nhập, thoát đói nghèo, làm giàu thông qua các hoạt động đào tạo nông
dân về kiến thức, kỹ năng và các hoạt động cung ứng dịch vụ để hỗ trợ
nông dân sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, thích ứng với điều kiện
sinh thái, khí hậu và thị trường.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông nghiệp theo hướng phát triển
sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm
đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; thúc đẩy tiến trình công nghiệp, hóa
hiện đại hóa Nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới, bảo đảm an
ninh lương thực Quốc gia, ổn định kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường.
- Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia
khuyến nông.
1.1.2.3. Nội dung hoạt động của khuyến nông
Căn cứ theo Nghị định 02/2010/NĐ-CP ban hành ngày 08/01/2010, khuyến
nông Việt Nam bao gồm các nội dung sau:
a. Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo.
- Đối tượng.
+ Người sản xuất, bao gồm: nông dân sản xuất nhỏ, nông dân sản xuất hàng
hóa, nông dân thuộc diện hộ nghèo, chủ trang trại, xã viên tổ hợp tác và hợp tác
xã; công nhân nông, lâm trường; doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa tham gia chương
trình đào tạo dạy nghề do Nhà nước hỗ trợ.
9
b. Thông tin tuyên truyền
- Phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước thông qua hệ thống truyền thông đại chúng và các tổ chức chính trị xã hội.
- Phổ biến tiến bộ khoa học công nghệ các điển hình tiên tiến trong sản
xuất, kinh doanh thông qua hệ thông truyền thông đại chúng, tạp chí khuyến
nông, tài liệu khuyến nông, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm, diễn
đàn và các hình thức thông tin truyền thông khác; xuất bản và phát hành ấn phẩm
khuyến nông.
- Xây dựng và quản lý dữ liệu thông tin của hệ thống thông tin khuyến nông.
c. Trình diễn và nhân rộng mô hình
- Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học và công nghệ phù
hợp với từng địa phương, nhu cầu của người sản xuất và định hướng của ngành,
các mô hình thực hành sản xuất tốt gắn liền với tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong Nông nghiệp.
- Xây dựng các mô hình tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh Nông nghiệp
hiệu quả và bền vững.
- Chuyển giao kết quả khoa học và công nghệ từ các mô hình trình diễn,
điển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng.
d. Tư vấn và dịch vụ khuyến nông
- Tư vấn và dịch vụ trong các lĩnh vực dịch vụ Nông nghiệp nông thôn gồm
giống, bảo vệ thực vật, thú y, vật tư nông nghiệp, thiết bị, máy cơ khí, công cụ
nông nghiệp, thủy nông, nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn về:
- Chính sách và pháp luật liên quan đến phát triển Nông nghiệp, nông thôn.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, tổ cức, quản lý để nâng cao
năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm giá thành, nâng cao sức
cạnh tranh của sản phẩm.
nông ở cơ sở, các điểm trình diễn kỹ thuật mới và công ty kinh doanh Nông
nghiệp (49%); gián tiếp được thực hiện thông qua các tài liệu, tờ bướm, hộ nông
dân là cộng tác viên khuyến nông, phương tiện truyền thông đại chúng (51%).
Thực tiễn cho thấy, khuyến nông giữ vai trò quan trọng đối với nâng cao trình độ
kiến thức Nông nghiệp, thu nhập và hiệu quả sản xuất của nông dân. Điều này
thực sự là cần thiết và hữu ích [4]
11
Hình 1.1 Khuyến nông – cầu nối giữa nhà nghiên cứu và nhà nông
Khuyến nông
Nông dân
Viện nghiên
cứu
Nhà nghiên
cứu
Trường Đại
c, Vai tròhọc
của khuyến nông trong sự nghiệp phát triển nông thôn
Để phát triển nông thôn một cách toàn diện và bền vững trên cả 3 khía
cạnh kinh tế, xã hội và môi trường thì cần rất nhiều yếu tố trong đó có khuyến
nông. Khuyến nông đã và đang đóng một vai trò không nhỏ trong sự nghiệp phát
triển nông thôn Việt Nam, thông qua các hoạt động khuyến nông đã và đang góp
phần không nhỏ vào sự phát triển nông thôn nói riêng, đất nước nói chung.
Hình 1.2 Vai trò của khuyến nông trong sự nghiệp phát triển nông thôn
Khuyến nông
cùng nhau chia sẻ và học tập.
- Giúp nông dân giải quyết các vấn đề khó khăn tại địa phương.
- Giám sát và đánh giá hoạt động khuyến nông.
- Phối hợp với nông dân tổ chức các thử nghiệm phát triển kỹ thuật mới,
hoặc thử nghiệm kiểm tra tính phù hợp của kết quả nghiên cứu trên hiện trường,
từ đó làm cơ sở cho việc khuyến khích lan rộng.
- Hỗ trợ nông dân về kinh nghiệm quản lý kinh tế hộ gia đình, phát triển sản
xuất quy mô trang trại.
- Tìm kiếm và cung cấp cho nông dân các thông tin về giá cả, thị trường
tiêu thụ sản phẩm [2].
1.1.2.6. Nguyên tắc hoạt động của khuyến nông
Căn cứ theo Nghị định 02/2010/NĐ-CP ban hành ngày 08/01/2010, khuyến
nông Việt Nam bao gồm các nguyên tắc sau:
- Xuất phát từ nhu cầu của nông dân và yêu cầu phát triển Nông nghiệp của
Nhà nước.
- Phát huy vai trò chủ động, tích cực và sự tham gia tự nguyện của nông dân
trong hoạt động khuyến nông.
- Liên kết chặt chẽ giữa cơ quan quản lý, cơ sở nghiên cứu khoa học, các
doanh nghiệp với nông dân và giữa nông dân với nông dân.
- Xã hội hóa hoạt động khuyến nông, đa dạng hóa dịch vụ khuyến nông để
huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia
hoạt động khuyến nông.
- Dân chủ công khai có sự giám sát của cộng đồng.
13
Nội dung phương pháp khuyến nông phù hợp với từng vùng miền địa bàn
và nhóm đối tượng nông dân, cộng đồng dân tộc khác nhau.
1.2. Hệ thống tổ chức khuyến nông Việt Nam
Làng khuyến
nông tự quản
CLB khuyến
nông
Nhóm sở
thích
Nông dân
Nông dân
Nông dân
Hình 1.3: Hệ thống tổ chức khuyến nông Việt Nam
14
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của khuyến nông các cấp Việt Nam
Chức năng nhiệm vụ của hệ thống khuyến nông đã được quy định cụ thể
trong thông tư số 60/2005/TT/BNN, ngày 10/5/2005 hướng dẫn thực hiện một số
nội dung của Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 của chính phủ về
khuyến nông, khuyến ngư.
a. Trung tâm khuyến nông quốc gia
- Xây dựng và chỉ đạo các chương trình, dự án khuyến nông về trồng trọt,
chăn nuôi, BVTV, thú y, bảo quản và chế biến nông sản.
- Theo dõi, đôn đốc điều phối hoạt động khuyến nông và giám sát đánh giá
việc thực hiện các chương trình dự án khuyến nông.
- Bồi dưỡng nghiệp vụ, tập huấn kỹ thuật, kinh tế thị trường cho cán bộ
khuyến nông cơ sở.
- Xây dựng các CLB khuyến nông, nhóm nông dân cùng sở thích.
d. Tổ chức khuyến nông cơ sở
Khuyến nông cơ sở có nhiệm vụ tổ chức, xây dựng mô hình trình diễn,
phản ánh tâm tư nguyện vọng của nông dân và giải quyết những vấn đề nảy sinh
trong quá trình sản xuất và báo cáo lên cấp trên để cùng giải quyết.
e. Tổ chức khuyến nông khác
Ngoài hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước thì nhiều cơ quan, trường
học, viện nghiên cứu, các tổ chức phi Chính phủ… cũng là một lực lượng quan
trọng có thể trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia công tác khuyến nông thông qua
các kết quả nghiên cứu, xây dựng mô hình trình diễn, các lớp tập huấn, hội thảo
tham quan hoặc một dự án phát triển nông thôn…
1.3. Hoạt động khuyến nông trong và ngoài nước
1.3.1. Hoạt động khuyến nông trên thế giới
Trên thế giới khuyến nông ra đời từ rất sớm đặc biệt là ở những nước có
nền Nông nghiệp phát triển.
1.3.1.1. Tại Mỹ
Vào những năm 1845, Khuyến nông đã phát triển và hoạt động đào tạo
khuyến nông cũng đã được coi trọng. Năm 1845 tại Ohio, N.S.Townshned chủ
nhiệm khoa Nông học đề xuất việc tổ chức những câu lạc bộ nông dân tại các
quận, huyện và sinh hoạt định kỳ. Đây là tiền thân của khuyến nông Mỹ.
Năm 1891, Bang New York dành 10.000 USD cho khuyến nông đại học.
Năm 1892, Trường đại học Chicago, trường Wicosin bắt đầu tổ chức
chương trình khuyến nông đại học.
16
Năm 1907, có 42 Trường đại học trong 39 Bang đã thực hiện công tác Khuyến nông
17
1.3.1.4. Trung Quốc
Là một nước đông dân nhất trên thế giới với hơn 1,3 tỷ người nhưng nền
Nông nghiệp Trung Quốc không những đủ cung cấp nhu cầu trong nước mà còn
là một trong những nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới. Theo Jinguguan:
“Hiện nay và trong tương lai, khuyến nông vẫn đóng vai trò quan trọng đối với
nền Nông nghiệp của Trung Quốc” [4]
1.3.2. Hoạt động khuyến nông trong nước
Ngày 01/3/1993, Chính phủ ban hành Nghị định số 13/NĐ-CP về Khuyến
nông, Hệ thống khuyến nông chính thức được hình thành và phát triển. Trải qua
20 năm hoạt động đồng hành với tiến trình Đổi mới của Ngành nông nghiệp, tổ
chức khuyến nông không ngừng phát triển, lớn mạnh và trở thành một hệ thống
khá đồng bộ từ Trung ương đến cơ sở thôn bản, gắn bó mật thiết với nông
nghiệp, nông dân và nông thôn.
Ở Trung ương, giai đoạn 1993- 2004, Cục Khuyến nông - Khuyến lâm
thuộc Bộ Nông nghiệp thực hiện cả 2 chức năng quản lý nhà nước về sản xuất
nông nghiệp và hoạt động sự nghiệp khuyến nông; Vụ Nghề cá thuộc Bộ Thủy
sản cũng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và công tác khuyến ngư.
Năm 2005, Chính phủ ban hành Nghị định số 56/2005/NĐ-CP về Khuyến
nông, Khuyến ngư. Ở trung ương, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia được thành
lập (tách từ Cục Khuyến nông và Khuyến lâm) trực thuộc Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn; Trung tâm Khuyến ngư thuộc Bộ Thủy sản. Đến năm 2008,
khi hợp nhất Bộ Nông nghiệp và PTNT và Bộ Thủy sản, Trung tâm Khuyến
nông Quốc gia và Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia được hợp nhất thành Trung
tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia.
Ngày 08/01/2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 02/2010/NĐ-CP về
Khuyến nông thay Nghị định số 56/2005/NĐ-CP, cơ quan Khuyến nông trung ương