Header Page 1 of 166.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---------------------------------------
Hoàng Thị Tố Hoài
ĐỀ TÀI
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
VÀ TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐAN PHƯỢNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
Hà Nội – Năm 2015
Footer Page 1 of 166.
Header Page 2 of 166.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---------------------------------------
Hoàng Thị Tố Hoài
ĐỀ TÀI
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
VÀ TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐAN PHƯỢNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
Header Page 4 of 166.
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị
Đông, cô giáo đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ tạo mọi điều kiện để
em hoàn thành luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Quản lý Kinh
tế, các thầy cô phòng quản lý sau đại học trường Đại học Thăng Long đã
giảng dạy và giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do thời gian có hạn, khả năng nghiên
cứu của bản thân còn nhiều hạn chế, nên kết quả nghiên cứu có thể còn nhiều
thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy giáo, cô
giáo, các bạn đồng nghiệp và những người đang quan tâm đến vấn đề trình
bày trong luận văn, để luận văn được hoàn thiện hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả
Hoàng Thị Tố Hoài
Footer Page 4 of 166.
Thang Long University Libraty
Header Page 5 of 166.
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
Header Page 6 of 166.
2.2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN
MẶT QUA KBNN ĐAN PHƯỢNG ...................................................................43
2.2.1 Thực trạng phương thức chi trả, thanh toán không dùng tiền mặt tại
KBNN Đan Phượng............................................................................................43
2.2.2 Thực trạng hệ thống thanh toán tại KBNN Đan Phượng ..........................47
2.3 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA
KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐAN PHƯỢNG .........................................................56
2.3.1 Nguyên tắc quản lý chi và điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt tại
KBNN Đan Phượng............................................................................................56
2.3.2 Thực trạng quy trình và nội dung kiểm soát chi thanh toán không dùng
tiền mặt qua KBNN Đan Phượng .......................................................................57
2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN
MẶT VÀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KBNN ĐAN
PHƯỢNG..............................................................................................................71
2.4.1 Những kết quả đạt được ............................................................................71
2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân ..................................................................73
CHƯƠNG 3: HOÀ N THIỆN HỆ THỐNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG
TIỀN MẶT VÀ TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC QUA KBNN ĐAN PHƯỢNG ....................................................................78
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KBNN ĐAN PHƯỢNG GIAI ĐOẠN
2015-2020 ..............................................................................................................78
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THANH TOÁN KHÔNG
DÙNG TIỀN MẶT VÀ TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI NSNN QUA
KBNN ĐAN PHƯỢNG .......................................................................................81
3.2.1 Các giải pháp hoàn thiện hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt ........81
3.2.2 Các giải pháp tăng cường kiểm soát chi NSNN trong phương thức thanh
toán không dùng tiền mặt ...................................................................................84
KSC
: Kiểm soát chi
KTV
: Kế toán viên
KTT
: Kế toán trưởng
LTT
: Lệnh thanh toán
LCN
: Lệnh chuyển nợ
LCC
: Lệnh chuyển có
NSNN
: Ngân sách nhà nước
TTĐT
tiền mặt giai đoạn 2012-2014 ....................................................................................57
Bảng 2.7: Các khoản chi thanh toán vốn đầu tư XDCB được kiểm soát chi thanh
toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2012-2014 .......................................................67
Bảng 2.8: Kết quả kiểm soát chi qua KBNN Đan Phượng giai đoạn 2012-2014 .....71
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức hệ thống Kho bạc nhà nước ..............................................7
Sơ đồ 1.2: Quy trình chi trả, thanh toán chi NSNN theo hình thức rút dự toán .......13
Sơ đồ 1.3: Quy trình chi trả theo hình thức lênh chi tiền ..........................................14
Sơ đồ 1.4: Quy trình nghiệp vụ thanh toán điện tử LKB ..........................................18
Sơ đồ 1.5: Quy trình nghiệp vụ thanh toán song phương điện tử .............................20
Sơ đồ 1.6: Quy trình KSC thường xuyên NSNN không dùng tiền mặt qua KBNN .29
Sơ đồ 1.7: Quy trình KSC đầu tư xây dựng cơ bản ..................................................34
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức KBNN Đan Phượng..........................................................40
Sơ đồ 2.2: Quy trình thanh toán liên kho bạc ...........................................................48
Sơ đồ 2.3: Quy trình thanh toán song phương điện tử ..............................................51
Footer Page 9 of 166.
Header Page 10 of 166.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Với nền kinh tế phát triển của thế giới - nền kinh tế hiện đại - thời đại
của công nghệ thông tin bùng nổ, việc thanh toán bằng tiền mặt đã không đáp
ứng được hết nhu cầu thanh toán toàn bộ nền kinh tế. Đang trên đà phát triển
và hội nhập cùng nền kinh tế thế giới, Việt Nam đòi hỏi phải có một hệ thống
thanh toán hiện đại, phát triển để bắt nhịp được vào xu thế chung của toàn
cầu. Không riêng hệ thống ngân hàng, các tổ chức tín dung, các bộ ngành,
Kho bạc nhà nước cũng đang hướng tới hình thành kho bạc điện tử năm 2020.
Phương thức thanh toán điện tử hình thành và phát triển nhanh chóng,
thanh toán không dùng tiền mặt và kiểm soát chi ngân sách nhà nước còn
những hạn chế, bất cập trong quá trình thanh toán chi ngân sách nhà nước,
chưa phù hợp với trình độ dân trí, địa bàn dân cư.
Xuất phát từ những vấn đề trên, tác giả thấy đây là một vấn đề cấp
thiết và quan trọng cho Kho bạc nhà nước nói chung và Kho bạc nhà nước
Đan Phượng nói riêng, vì vậy tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiê ̣n hê ̣ thố ng
thanh toán không dùng tiền mặt và tăng cường kiể m soát chi ngân sách
nhà nước qua Kho bạc nhà nước Đan Phượng” làm đề tài cho luận văn
cao học của mình.
2. Tổng quan nghiên cứu đề tài
Việc hoàn thiện hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt và tăng
cường kiểm soát chi NSNN không dùng tiền mặt là một vấn đề quan trọng và
cấp thiết trong giai đoạn nền kinh tế thị trường phát triển công nghệ khoa học
của hệ thống KBNN. Do đó, đề tài “Hoàn thiện hệ thống thanh toán không
dùng tiền mặt và kiểm soát chi NSNN qua KBNN” đã được đề cập ở nhiều
góc độ khác nhau. Khi nghiên cứu đề tài này, tác giả có tham khảo một số
công trình nghiên cứu khác như:
Bài viết Thanh toán không dùng tiền mặt trong khu vực công của Hiệp
hội ngân hàng việt nam ngày 22/11/2011
Bài viết Kho bạc nhà nước thực hiện cải cách quản lý ngân quỹ nhà
nước hướng tới mục tiêu: An toàn và hiệu quả của tạp chí ngân quỹ quốc gia
ngày 19/04/2014
Bài viết Bước chuyển trong cải cách quản lý ngân quỹ nhà nước của tác
2
Footer Page 11 of 166.
Header Page 12 of 166.
Footer Page 12 of 166.
Thang Long University Libraty
Header Page 13 of 166.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt qua
KBNN và kiểm soát chi NSNN không dùng tiền mặt-Lý luận và thực tiễn.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Nội dung và không gian nghiên cứu: Hệ thống thanh toán không dùng
tiền mặt (Hệ thống thanh toán liên kho bạc và hệ thống thanh toán song phương
điện tử) cả về lý luận và thực tiễn tại KBNN Đan Phượng trong quan hệ với mục
tiêu kiểm soát chi NSNN.
+ Về thời gian: Số liệu sử dụng để nghiên cứu đề tài được lấy từ năm
2012 đến năm 2014 được thu thập tại KBNN Đan Phượng.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong luận văn bao
gồm các phương pháp toán học, các phương pháp thống kê, phương pháp xã
hội học và phương pháp tiếp cận hệ thống. Gắn với đối tượng nghiên cứu của
đề tài, tư liệu thực tế được thu thập qua khảo sát, phỏng vấn và quan sát tại
KBNN Đan Phượng.
6. Kết quả nghiên cứu đề tài
Qua nghiên cứu hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt và kiểm soát
chi NSNN không dùng tiền mặt qua KBNN Đan Phượng cho thấy những ưu
điểm, tồn tại cũng như nguyên nhân của thanh toán không dùng tiền mặt của
huyện Đan Phượng nói riêng và hiểu được phần nào vướng mắc khi thanh
toán của các huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội. Cũng từ đó đã có những
MẶT VÀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1.1 Chức năng của kho ba ̣c nhà nước
Ngày nay, mỗi nước trên thế giới đều có một cơ quan chịu trách nhiệm
quản lý quỹ ngân sách nhà nước (NSNN) thực hiện việc thu, chi theo đúng
danh mục, mục lục NSNN từ Trung ương đến địa phương. Bên cạnh đó, các
chính sách tài chính, đặc biệt là sự ra đời của các luật thuế mới và chế độ
quản lý tài chính của các đơn vị, đòi hỏi phải thành lập hệ thống thu nhà nước
và phải có một hệ thống quản lý quỹ NSNN, quản lý quỹ tài chính, tài sản của
nhà nước mới cho phù hợp, nhằm nâng cao chất lượng quản lý, điều hành
NSNN, nâng cao hiệu lực, trách nhiệm, quyền hạn của hệ thống tài chính nhà
nước. Do vậy, sự ra đời của hệ thống kho bạc nhà nước (KBNN) là một đòi
hỏi tất yếu trong công cuộc đổi mới cơ chế quản lý tài chính của đất nước để
đáp ứng được tình hình và yêu cầu công tác tài chính, tiền tệ, tín dụng.
Theo điều 1, Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/08/2009 quy
định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của kho bạc nhà
nước trực thuộc bộ tài chính: Kho bạc nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ
tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ tài chính
quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước
và các quỹ khác của nhà nước được giao quản lý; quản lý ngân quỹ; tổng
kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước và
cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ
theo quy định của pháp luật.
6
Footer Page 15 of 166.
quốc tế
Vụ Tổ
Vụ Tài
Văn
Thanh
Sở
Trường
Tạp chí quản lý
chức cán
vụ -
Phòng
tra
giao
Nghiệp vụ
ngân quỹ quốc
quỹ
Thanh tra
nước
NSNN
Phòng Tin
Phòng Tổ
Học
chức cán bộ
Phòng tài vụ
Phòng Hành
chính- Quản
trị
Kho bạc nhà nước
Huyện
Tổ Tổng hợp
Tổ Kế toán
Tổ Kho quỹ
NSNN theo quy định.
- Tổ chức hạch toán kế toán NSNN, các quỹ và tài sản của nhà nước
được giao.
- Tổ chức thực hiện công tác thống kê, huy động vốn cho NSNN, quản
trị, vận hành hệ thống KBNN.
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại và tố cáo đối với hành vi vi
phạm luật trong quản lý nhà nước của KBNN; Phòng chống tham nhũng, tiêu
cực và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng tài sản, kinh
phí được giao theo quy định của pháp luật.
- Hiện đại hóa hoạt động hệ thống KBNN.
Đối với Kho bạc nhà nước trực thuộc trung ương (KBNN Tỉnh) có
8
Footer Page 17 of 166.
Header Page 18 of 166.
nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- KBNN tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các KBNN huyện thực
hiện các hoạt động nghiệp vụ theo chế độ quy định và hướng dẫn của KBNN.
- Tập trung các khoản thu NSNN trên địa bàn, hạch toán, kế toán các
khoản thu cho các cấp ngân sách.
- Thực hiện chi NSNN, kiểm soát thanh toán, chi trả các khoản chi
NSNN trên địa bàn theo quy đinh của pháp luật.
- Tổ chức huy động vốn theo quyết định của Bộ trưởng Bộ tài chính và
hướng dẫn của KBNN.
- Quản lý, điều hòa tồn ngân quỹ KBNN theo hướng dẫn; thực hiện tạm
ứng tồn ngân KBNN cho ngân sách địa phương theo quy định của Bộ tài chính.
sản, các loại chứng chỉ có giá của nhà nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại
KBNN huyện.
- Thực hiện công tác phát hành, thanh toán trái phiếu Chính phủ theo
quy định.
- Quản lý ngân quỹ KBNN huyện theo chế độ quy định.
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tại KBNN huyện.
- Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản và thực hiện thanh toán bằng tiền
mặt, bằng chuyển khoản đối với các cơ qua, đơn vị, cá nhân có quan hệ giao
dịch với KBNN huyện.
- Mở, quản lý tài khoản tiền gửi của KBNN huyện tại ngân hàng thương
mại trên địa bàn để thực hiện thanh toán, giao dịch theo chế độ quy định.
- Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán thanh toán liên kho bạc tại
KBNN huyện.
- Tổ chức thực hiện công tác kế toán nhà nước; hạch toán kế toán về
thu, chi NSNN, các quỹ tài chính do KBNN huyện quản lý …
- Thực hiện công tác điện báo, báo cáo số liệu về thu, chi NSNN phục
vụ công tác chỉ đạo, điều hành NSNN của cấp có thẩm quyền; thống kê, báo
cáo, quyết toán các nghiệp vụ phát sinh tại KBNN huyện.
- Tổ chức quản lý và thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin tại
KBNN huyện.
- Thực hiện công tác tiếp công dân tại KBNN huyện theo quy định.
- Quản lý đội ngũ cán bộ, công chức và thực hiện công tác văn thư, lưu
trữ, hành chính, quản trị, tài vụ tại KBNN huyện theo quy định.
10
Footer Page 19 of 166.
Header Page 20 of 166.
Footer Page 20 of 166.
Thang Long University Libraty
Header Page 21 of 166.
cung ứng dịch vụ thanh toán.
Cùng với sự phát triển khoa học công nghệ, KBNN cũng tiếp cận với
hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt thông qua các hình thức chi trả,
phương thức thanh toán các khoản chi NSNN kết hợp với hệ thống thanh toán
trung gian là ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng để chi trả, thanh
toán cho đơn vị hưởng có giao dịch với đơn vị mở tài khoản tại KBNN.
1.2.1 Các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt qua KBNN
1.2.1.1 Hình thức chi trả các khoản chi từ ngân sách nhà nước không dùng
tiền mặt
Tùy vào yêu cầu nhiệm vụ chi các khoản chi ngân sách nhà nước mà
KBNN thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN đó theo các hình
thức, quy trình chi trả, thanh toán khác nhau. Cụ thể:
Chi trả, thanh toán NSNN bằng hình thức rút dự toán từ KBNN:
- Đối tượng chi trả, thanh toán gồm các khoản chi thường xuyên có
trong dự toán được giao của các cơ quan hành chính nhà nước; Các đơn vị sự
nghiệp; Tổ chức chính trị xã hội, chính trị xã hội-nghề nghiệp được ngân sách
nhà nước hỗ trợ kinh phí thường xuyên và các đối tượng khác theo hướng dẫn
riêng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Các khoản chi NSNN bằng hình thức rút dự toán là các khoản chi
thanh toán cá nhân như: lương, phụ cấp, học bổng …; các khoản chi nhằm
duy trì hoạt động của đơn vị như: chi thanh toán dịch vụ công cộng, chi
chuyên môn… và các khoản chi khác.
Sơ đồ 1.2: Quy trình chi trả, thanh toán chi NSNN theo hình thức rút dự toán
Bước 1: Căn cứ vào nhu cầu chi và theo yêu cầu nhiệm vụ chi mà
ĐVSDNS lập và gửi hồ sơ thanh toán theo quy định gửi đến KBNN nơi giao
dịch để làm căn cứ kiểm soát, thanh toán.
Bước 2 đến bước 4: KBNN khi nhận được chứng từ thì kiểm tra, kiểm
soát đảm bảo đúng theo chế độ thì thực hiện chi trả cho người thụ hưởng và
người cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc chi trả qua đơn vị sử dụng ngân sách.
Chi trả NSNN bằng hình thức lệnh chi tiền:
- Các nhiệm vụ được chi trả bằng lệnh chi tiền là các khoản chi cho các
đơn vị, các tổ chức kinh tế, xã hội không quan hệ thường xuyên với ngân sách
nhà nước; Chi trả nợ nước ngoài; Chi bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân
sách cấp dưới; Và một số khoản chi khác theo quyết đinh của thủ trường cơ
quan tài chính;
- Quy trình chi trả được thực hiện như sau:
Bước 1: Cơ quan tài chính có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát khoản
thanh toán và gửi lệnh chi tiền sang KBNN.
13
Footer Page 22 of 166.
Thang Long University Libraty
Header Page 23 of 166.
Bước 2 đến bước 4: KBNN thực hiện kiểm tra và chi trả cho ĐVSDNS
theo nội dung ghi trong lệnh chi tiền của cơ quan tài chính.
Cơ quan tài
chính
chi NSNN của ĐVSDNS nhà nước chưa có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy
định do công việc chưa hoàn thành.
14
Footer Page 23 of 166.
Header Page 24 of 166.
- Các khoản tạm ứng bằng chuyển khoản bao gồm: các khoản chi
chuyên môn, nghiệp vụ và chi khác (Chi mua vật tư văn phòng, Chi hội nghị,
Chi thuê mướn …)
- Đối với những khoản thanh toán theo hợp đồng, mức tạm ứng theo quy
định đã ký kết của ĐVSDNS nhà nước và nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ nhưng
không tối đa không vượt quá 30% dự toán bố trí cho khoản mua sắm đó
- Về trình tự, thủ tục tạm ứng:
+ ĐVSDNS gửi KBNN hồ sơ, tài liệu liên quan đến từng khoản chi tạm
ứng theo quy định kèm theo giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (tạm ứng),
trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng để KBNN có căn cứ giải quyết và theo dõi
khi thanh toán tạm ứng.
+ KBNN kiểm soát hồ sơ, chứng từ theo quy định, nếu đảm bảo theo
đúng quy định thì làm thủ tục tạm ứng cho đơn vị.
-Khi thanh toán tạm ứng là việc chuyển từ tạm ứng sang thanh toán khi
khoản chi đã hoàn thành và có đủ hồ sơ chứng từ để thanh toán. ĐVSDNS có
trách nhiệm gửi đến KBNN giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, kèm hồ sơ,
chứng từ có liên quan để KBNN kiểm soát, thanh toán.
Đối với những chi tạm ứng không có hợp đồng đã hoàn thành và đủ hồ
sơ, chứng từ thanh toán, các ĐVSDNS phải thanh toán tạm ứng với KBNN
chậm nhất ngày cuối cùng của tháng sau.
lệ, trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước được giao và còn đủ số dư dự
toán để thực hiện thanh toán
- Về trình tự, thủ tục thanh toán trực tiếp:
+ ĐVSDNS nhà nước gửi KBNN hồ sơ, tài liệu liên quan đến từng
khoản chi theo quy định kèm theo giấy rút dự toán ngân sách nhà nước,
trong đó ghi rõ nội dung thanh toán đề KBNN có căn cứ giải quyết và hạch
toán kế toán.
+ KBNN kiểm soát theo quy định, nếu đảm bảo theo quy định thì thực
hiện thanh toán trực tiếp cho các đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc qua
ĐVSDNS.
Ngoài ra 2 phương thức thanh toán trên, KBNN còn thực hiện thanh
toán cho các trường hợp thanh toán đầu năm khi chưa có dự toán giao bằng
hình thức tạm cấp kinh phí hay chi ứng trước năm sau cho các nhiệm vụ chi
cấp thiết.
16
Footer Page 25 of 166.