Một số ý kiến nhằm hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh Vietinbank hai bà trưng - Pdf 10

Lời Nói Đầu
Hệ thống Ngân hàng là trung tâm của sự trao đổi tiền tệ trong nền kinh tế
một quốc gia. Hay nói cách khác, không thể thiếu Ngân hàng trong nền kinh tế thị
trờng, nơi mà mọi hoạt động sản suất và tái sản suất mở rộng đều không thể thoát
ly quá trình thanh toán.
Khi nền kinh tế thị trờng ngày càng phát triển, khối lợng giao dịch kinh tế
ngày lớn thì việc thanh toán bằng tiền mặt (TTBTM) không thể đáp ứng đợc nhu
cầu của công tác thanh toán. Bên cạnh đó, TTBTM đã thể hiện nhiều nhợc điểm
cùng những khó khăn trong các khâu vận chuyển, kiểm đếm, bảo quản Do đó,
các hình thức thanh toán mới xuất hiện,đó là thanh toán không dùng tiền mặt
(TTKDTM) với các công cụ mới nh séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi thông qua
hệ thống Ngân hàng.
Đặc biệt, khi nghiệp vụ TTKDTM chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động thanh
toán của nền kinh tế nó sẽ góp phần tích cực kìm hãm lạm phát, ổn định sức mua
của đồng tiền tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tăng nhanh tốc độ chu
chuyển vốn và việc thanh toán diễn ra chính xác, an toàn, nhanh chóng hơn. Đồng
thời, nếu tổ chức tốt hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt thì mọi tổ chức, cá
nhân có điều kiện mở tài khoản, đợc cung cấp các tiện nghi dịch vụ thanh toán, sẽ
có một cơ hội lớn để nâng cao chức năng tạo tiền của mình và đáp ứng nguồn vốn
bổ sung cho nền kinh tế.
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác TTKDTM gắn với mục tiêu chính
của hệ thống Ngân hàng Công thơng Việt Nam là Phát triển - An toàn Hiệu
quả, trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Công thơng Hai Bà Trng, em nhận
thấy đây là một cơ hội tốt để tìm hiểu vấn đề TTKDTM mà đang là mối quan tâm
1
của các nhà lãnh đạo ngân hàng trong giai đoạn hiện nay. Do vậy em đã chọn đề
tài: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền
mặt tại chi nhánh Ngân hàng Công thơng Hai Bà Trng.
Bố cục chuyên đề gồm 3 phần chính
Chơng I : Một số vấn đề cơ bản về TTKDTM trong nền kinh tế.
ChơngII: Thực trạng công tác TTKDTM tại chi nhánh Ngân hàng

dịch vụ thích hợp.
II.Thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế.
II.1.Sự cần thiết của TTKDTM trong nền kinh tế.
Thanh toán tiền tệ là việc không thể thiếu trong quá trình sản xuất và lu
thong hàng hoá. Hay nói cách khác, nền kinh tế không thể phát triển nếu công tác
3
chu chuyển hàng hoá và thanh toán một cách chậm chạp. Nhờ có thanh toán mà
các hoạt động sản xuất, tái sản xuất và quá trình chu chuyển vốn của các đơn vị
kinh tế đợc đảm bảo, góp phần thúc đẩy sự tăng trởng cho nền kinh tế.
Nếu trớc đây, khi nền kinh tế sản xuát hàng hoá còn ở trình độ thấp, quá
trình trao đổi hàng hoá chỉ diễn ra trong phạm vi hẹp và khối lợng giao dịch cha
nhiều thì tiền mặt là phơng tiện chủ yếu để thực hiện thanh toán một cách dễ dàng
bởi:
Tâm lý của nhà sản xuất là luôn muốn nhận một khoản giá trị tơng xứng với
sự đầu t và lao động của mình ngay khi cung ứng dịch vụ hàng hoá cho ngời tiêu
dùng. TTBTM đã đáp ứng đợc mong muốn đó vì nó thực hiện trực tiếp giữa ngời
mua và ngời bán mà không qua bất cứ khâu trung gian nào khác.
TTBTM không có sự cách biệt về không gian và thời gian nên nếu nắm
trong tay một lợng tiền nhất định thì khách hàng có thể mua hàng hoá -dịch vụ t-
ơng đơng vào bất cứ lúc nào mình muốn, không phải phụ thuộc vào bên thứ ba.
Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trờng nơi mà các quan hệ kinh tế trở nên
phức tạp, khối lợng vật t hàng hoá đa dạng và khối lợng thanh toán lớn thì TTBTM
lại cho thấy những mặt hạn chế của nó:
Trớc hết, TTBTM sẽ làm khối lợng tiền mặt trong lu thông tăng lên tác
động đên giá cả hàng hoá và gây nên tình trạng lạm phát. Khi lạm phát xuất hiện
sẽ kéo theo sự mất giá của đồng tiền và không ai khác ngoài những ngời dân phải
chịu ảnh hởng đó.
Thứ hai, TTBTM là trong một thời gian ngắn, với một số tiền hạn chế thì
khách hàng không thể mua một lơng hàng hoá - dịch vụ cũng nh không thể thực
hiện đợc các dự án sản xuất có giá trị nhiều hơn mặc dù nó rất cần thiết đối với họ.

khoản và giao dịch mà nhất thiết phải mở tài khoản tại Ngân hàng nơi đơn vị mình
đóng trụ sở. Khách hàng còn bị áp đặt mức tồn quỹ, định mức thu chi tiền mặt
cho nên trong thời kỳ bao cấp tuy phơng thức TTKDTM đã đợc áp dụng rộng rãi,
5
làm giảm bớt khối lợng tiền mặt trong lu thông đồng thời tập trung đợc một lợng
vốn không nhỏ vào Ngân hàng song nó vẫn còn kém hiệu quả và việc luân chuyển
vốn của toàn bộ nền kinh tế cha cao.
II.2.Vai trò của TTKDTM trong nền kinh tế.
Theo khái niệm: TTKDTM là phơng thức thanh toán không có sự xuất hiện
của tiền mặt mà bằng cách trích từ tài khoản của ngời chi trả chuyển vào tài khoản
của ngời thụ hởng hoặc thanh toán bù trừ lẫn nhau thông qua hệ thống Ngân hàng.
Từ đây, ta có thể thấy vai trò tích cực và quan trọng của TTKDTM đối với nền
kinh tế quốc doanh, các đơn vị kinh tế và đối với bản thân Ngân hàng nh sau:
II.2.1. Đối với nền kinh tế.
Phải khẳng định rằng, công tác TTKDTM thực sự đã, đang và sẽ mang lại
những thuận lợi lớn đối với hoạt động kinh tế. Bởi vì, khi ta sử dụng rộng rãi các
phơng tiện TTKDTM cũng có nghĩa là ta đã giảm đợc khối lợng tiền mặt trong lu
thông,chi phí in ấn và chi phí vận chuyển một cách đáng kể.
Không chỉ có vậy, TTKDTM còn góp phần đẩy lùi lạm phát, tạo ra sự ổn
định tiền tệ, tăng sức mau của đồng tiền và thúc đẩy hàng hoá trong nền kinh tế lu
thông một cách trôi chảy.
II.2.2. Đối với các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế.
Tăng tỷ trọng TTKDTM ngoài u điểm là tiết kiệm lợng tiền mặt, giảm chi
phí trong lu thông, nó còn giúp cho công tác quản lý tài sản của các doanh nghiệp
trở nên tốt hơn. Trên cơ sở tài khoản tiền gửi và các khoản thanh toán thực hiện
qua Nngân hàng, các doanh nghiệp cũng nh các cơ quan quản lý (bộ chủ quản, cơ
quan thuế) có điều kiện để kiểm tra theo dõi doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh chính xác hơn.
Mỗi doanh nghiệp đều có thể lựa chọn hình thức thanh toán phù hợp với
loại hình sản xuất của mình sao cho tiết kiệm đợc thời gian, giảm thiểu chi

7
Các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế Việt Nam hay ngời nớc ngoài
hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam đợc quyền lựa chọn Ngân hàng để mở tài khoản
tiền gửi thanh toán và thực hiện TTKDTM phù hợp với nhu cầu của mình.
Các đơn vị và cá nhân có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng khi thực hiện
thanh toán không dùng tiền mặt phải tuân thủ theo những qui định doNHNN ban
hành.
Một khách hàng có mở nhiều tài khoản thanh toán ở nhieeuf tổ chức tín
dụng khác nhau.
Đối với tiền gửi bằng ngoại tệ phải tuân theo qui chế ngoại hối của Ngân
hàng nhà nớc.
Có thể thấy những qui định này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho khách
hàng trong việc giao dịch mà còn tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh giã các Ngân
hàng. Vì vậy mỗi Ngân hàng phải tự không ngừng hoàn thiện chất lợng nghiệp vụ
cũng nh thái độ phục vụ để nâng cao uy tín và tạo đợc lòng tin đối với các đối tợng
khách hàng.
II.3.2. Qui định đối với bên mua:
Chủ tài khoản bên mua phải có nghĩa vụ chuẩn bị khả năng thanh toán đầy
đủ, kịp thời cho ngời bán tức là trên tài khoản của họ phải có số d lớn hơn hoặc
bằng số tiền đó. Mọi trờng hợp chi vợt quá số d đều là phạm pháp và bị xử lý theo
chế độ. Nghiêm cấm các chủ tài khoản phát hàmh séc quá số d và chậm trễ trong
việc thanh toán.
Qui dịnh này giúp cho việc thanh toán tiền hàng hoá - dịch vụ giữa bên và
bên bán diễn ra nhanh chóng, an toàn, tránh đợc tình trạng chiếm dụng vốn lẫn
nhau dẫn đến việc h hỏng hàng hoá, tăng chi phí lu giữ bảo quản, hơn nữa gây ảnh
hởng xấu đến nền kinh tế.
II.3.3. Qui định đối với bên thụ hởng (ngời bán).
8
Nời bán phải có trách nhiệm cung ứng dịch vụ hàng hoá và lập chứng từ
thanh toán phù hợp cho ngời mua đúng thời gian, đảm bảo về số lợng và chất lợng

chính bản thân Ngân hàng.
III.Tổng quan về các hình thức TTKDTM.
Hiện nay các Ngân hàng áp dụng các hình thức thanh toán sau:
Hình thức thanh toán bằng séc
Hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi- chuyển tiền
Hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm thu
Ngân phiếu thanh toán
Th tín dụng
Thẻ thanh toán
III.1.Uỷ nhiệm chi chuyển tiền.
III.1.1. Uỷ nhiệm chi
Uỷ nhiệm chi (UNC) là lệnh chi tiền của chủ tài khoản lập theo mẫu in sẵn
của ngân hàng, yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình trích tài khoản của mình để trả
cho đơn vị thụ hởng.
Uỷ nhiệm chi do bên mua chủ động lập chứng từ. Uỷ nhiệm chi có thanh
toán tiền hàng hoá -dịch vụ hay phi hàng hoá- dịch vụ trong phạm vi rộng (cùng
Ngân hàng, khác Ngân hàng, khác hệ thống, khác địa bàn).
Khi lập UNC, khách hàng phải có đủ số d tiền gửi trên tài khoản và phải lập
4 liên với đầy đủ nội dung và những yếu tố cần thiết hợp lệ.
Tại Ngân hàng phục vụ bên mua, khi nhận đợc chứng từ hợp lệ phải hoàn
tất việc thanh toán trong ngày. Tại Ngân hàng phục vụ bên thụ hởng khi nhận đợc
giây báo có và đầy đủ chứng từ phải ghi có ngay vào tài khoản và báo cho đơn vị
thụ biết.
III.1.1.1.Thủ tục lập UNC:
10
Khi có nhu cầu thanh toán tiền hàng hoá -dịch vụ, ngời mua chủ động lập 4
liên UNC để trích tài khoản tiền gửi của mình trả cho đơn vị thụ hởng, sau đó gửi
vào Ngân hàng phục vụ mình.
Trên mỗi liên UNC, ngời mua phải ghi đầy đủ các yếu tố qui định, ghi rõ lý
do và số tiền chi trả và phải có sự thống nhất giữa các liên UNC.

(bên chi trả)
Bên mua
(bên chi trả)
Bên mua
(bên chi trả)
(1) hàng hoá - dịch vụ
Báo có (3b)
Lập + nộp
4 liên UNC
Ghi nợ
(3a)
Ghi có
(2)
(4)

*Tại Ngân hàng phục vụ bên mua(2,3)
Sau khi nhận đợc hàng háo dịch vụ., bên chi trả lập UNC gửi tới Ngân hàng.
Kế toán viên thựchiện kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ và tính khớp đúng
giữa các liên UNC ngay khi nhận đợc chứng từ từ khách hàng. Nếu các liên UNC
đủ điều kiện thì kế toán xử lý:
1liên UNC làm chứng từ ghi nợ bên mua
1 liên UNC làm giấy báo Nợ gửi bên mua
2 liên UNC gửi sang ngân hàng bên bán
Hạch toán:
Nợ TK thích hợp/ bên mua
Có TK thanh toán giữa các ngân hàng
*Tại Ngân hàng phục vụ bên bán:
Ngân hàng sẽ nhận đợc chuyển tiền kèm 2 liên UNC qua TTLH hay TTBT.
Kế toán sau khi kiểm tra các yếu tố trên chứng từ,yếu tố trên chứng từ, ký tên
đóng dấu vào các liên UNC thì xử lý:

Đơn vị thu hởng
(ngời cầmséc)
Tính KHM
+ giao séc
(2)
(5b)
Ghi

(4)
nộp SCT
(1)
2 liên GNT
(3 liên UNC)
(3) SCK
(6)

*Tại Ngân hàng trả chuyển tiền(4,5)
Sau khi nhận séc từ phía khách hàng phải thực hiện:
- kiểm soát tính hợp pháp của tờ séc
- Đối chiếu sự khớp đúng giữa nội dung ghi trên tờ séc với CMTND của
ngời cầm séc
- Giải mã ký hiệu mật và ký nhận trên tờ séc
- Lập giấy báo nợ liên hàng kèm bản sao tờ séc gửi sang Ngân hàng phát
hành séc.
Hạch toán:
Nợ TK liên hàng đi
Có TK Chuyển tiền phải trả/ ngời cầm séc
*Tại Ngân hàng phát hành séc (6):
Khi nhận đợc giấy báo nợ liên hàng cùng bản sao tờ séc phải tiến hành kiểm
soát và tất toán:

của chứng từ và xử lý:
1 liên UNT dùng làm chứng từ ghi nợ tài khoản ngời mua và ghi Có tài khoản
ngời bán.
1 liên UNT làm giấy báo nợ gửi bên mua.
1liên UNT làm giấy báo có gửi bên bán
- Trờng hợp bên bán và bên mua mở tài khoản tại 2 Ngân hàng khác nhau:
15
Người bán
(người hưởng thụ)
Ngươi mua
(Người trả tiền)
Ngân hàng
(3 a)
ghi nợ
(3 b)
ghi có
4 liên chi UNT + hoá
đơn hàng (2)
(1) hàng hoá - dịch vụ
HĐKT
Sơ đồ thanh toán UNT khác Ngân hàng:
*Tại Ngân hàng phục vụ bên bán:
-(2,3) Khi nhận dợc 4 liên UNT và đơn đặt hàng kế toán viên xử lý:
+ Kiểm soát tính đầy đủ, chính xác các yếu tố trên chứng từ
+ Đối chiếu sự khớp đúng giữa các liên UNT và hoá đơn.
+ Kiểm tra nội dung thanh toán có phù hợp với HĐKD không.
+ Nhập sổ theo dõi UNT gửi tới Ngân hàng bạn nhờ thu
+ Gửi UNT kèm hoá đơn hàng hoá sang Ngân hàng bên mua
- (5) Khi nhận đợc 2 liên UNT và giấy báo có từ Ngân hàng phục vụ bên
mua kế toán kiểm soát sự hợp pháp hợp lệ của chứng từ và xử lý.

UNT và tính phạt chậm trả.
Tiền phạt = Số tiền trên * Số ngày * Lãi suất phạt
UNT chậm trả chậm trả.
Xuất sổ theo dõi Chứng từ thanh toán quá hạn: số tiền trên UNT
Hạch toán:
Nợ TK thích hợp / bên mua (Số tiền trên UNT+ tiền phạt)
Có TK thanh toán giữa các ngân hàng (Số tiền trên UNT + tiền phạt
III.3.Séc.
Séc là một mệnh trả tiền vô điều kiện do chủ tài khoản ký phát, yêu cầu
Ngân hàng của mình trích một số tiền nhất định trên tài khoản tiền gửi để trả cho
ngời cầm séc hay ngời có tên chỉ định trên séc.
Khi phát hành séc, ngời phát hành phải có đủ số d trên tài khoản tiền gửi.
Nếu phát hành séc qúa số d hay chậm thanh toán cho ngời thụ hởng thì ngời phàt
hành séc sẽ bị phạt.
Một séc của của các tổ chức tín dụng và kho bạc nhà nớc trớc khi lu hành
phải đợc Ngân hàng Trung ơng duyệt. Séc chuyển khoản phải có hai đờng gạch
chéo song song hay đóng dấu hoặc viết tay từ chuyển khoản vào góc trái mặt tr-
ớc tờ séc. Nếu là séc bảo chi, trên mặt trớc tờ séc phải có dấu bảo chi, Ngân hàng
bảo chi séc phải tính và ghi ký hiệu mật theo qui định.
Để chuyển nhợng quyền sở hữu đối với loại séc ký danh thì ở mặt sau tờ séc
phải đợc ký hậu.
Thời hạn hiệu lực của séc theo qui định của một số nớc nh sau:
17
- Séc lu hành trong một quốc gia có thời hạm là 8 ngày.
- Séc lu hành giữa các quốc gia trong một châu lục có thời hạn là 20 ngày.
- Séc lu hành khác châu lực có thời hạn là 70 ngày.
- Séc du lịch có thời hạn phụ thuộc vào lịch trình của chuyến du lịch.
Còn ở nứoc ta, thời hạn hiệu lực thanh toán của tờ séc là 15 ngày kể từ ngày
séc đợc ký phát cho tới khi séc đợc nộp vào đơn vị thanh toán hoặc đơn vị thu hộ.
Nếu ngày kết thúc của thời hạn là thứ 7, chủ nhật hay ngày lễ thì thời hạn đó đợc

- Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp hợp lệ của tờ séc, thời hạn thanh toán séc,
tính liên tục của chữ ký chuyển nhợng, dấu và chữ ký của chủ tài khoản.
- Nếu tờ séc đủ tiêu chuẩn thì kế toán viên ghi ngày, tháng, năm và ký tên trên
séc cùng các bảng kê và xử lý chứg từ:
. Tờ séc dùng làm chứng từ ghi Nợ vào tài khoản ngời phát hành.
. Một liên bảng kê nộp séc dùng làm chứng từ ghi Có tài khoản ngời thụ h-
ởng.
. Một liên bảng kê nộp séc dùng là giấy báo Có gửi cho bên thụ hởng.
Hạch toán:
Nợ TK thích hợp / ngời phát hành séc
Có TK thích hợp / ngời thụ hởng
19
Người bán
(người hưởng thụ)
Ngươi thụ hưởng séc
(Người bán)
Ngân hàng
(3 b)
ghi có
ghi nợ
(3a)
(1b) hàng
(1a) SCK
BKNS + séc
(2)
- Trờng hợp ngời thụ hởng và ngời phát hành séc mở tài khoản tại 2 Ngân
hàng cùng hệ thống hoặc khác hệ thống nhng cùng địa bàn và tham gia thanh toán
bù trừ trực tiếp:
Sơ đồ thanh toán SCK:
*Tại đơn vị thu hộ:

vào tài khoản ngời thụ hởng.
Hạch toán:
Nợ TK thích hợp / ngời phát hành séc
Có TK thanh toán bù trừ
III.3.2.Séc bảo chi (SBC)
III.3.2.1.Thủ tục phát hành SBC (1,2)
Khi có nhu cầu bảo chi séc, ngời phát hành séc lập và nộp vào đơn vị thanh
toán 3 liên giấy yêu cầu bảo chi séc theo mẫu qui định kèm theo tờ SCK đã đợc
ghi đầy đủ các yếu tố hợp lệ.
Đơn vị thanh toán kiểm soát, đối chiếu giấy yêu cầu bảo chi séc với tờ séc
và kiểm tra số d tài khoản của ngời phát hành.
Ngoài ra, Ngân hàng bảo chi séc phải tính và ghi ký hiệu mật vào mặt trớc
tờ séc theo qui định riêng của Ngân hàng. Sau đó, Ngân hàng đóng dấu bảo chi lên
tờ séc và giao cho đơn vị phát hành séc đồng thời xử lý:
- 1 liên làm chứng từ ghi Nợ tài khoản của chủ tài khoản.
- 1liên ghi có vaò tài khoản tiền gửi đảm bảo thanh toán séc
- 1 liên làm giấy báo Nợ giao cho ngời phát hành séc
Hạch toán:
Nợ TK tiền gửi thanh toán / ngời phát hành séc
Có TK tiền gửi đảm bảo thanh toán séc bảo chi
III.3.2.2.Thủ tục phát hành SBC
- Trờng hợp ngời phát hành séc và ngời thụ hởng cùng mở tài khoản tại một
Ngân hàng.
Sơ đồ thanh toán:
21
Người phát hành
séc (người mua)
Người thụ hưởng
(người bán)
Ngân hàng

(người mua)
Người thụ hưởng
(người bán)
NH thanhtoán
(5a)
Ghi có
BKNS +
SBC
(4)
3 liên giấy xin
bảo chi séc+
SCK (1)
(2) Lưu kýtiền +
làm thủ tục
+ giao SBC
Hàng hoá - dịch vụ
(3).SBC
NH thu hộ
(5b) Báo nợTất toán
(6)
- Tờ SBC dùng làm chứng từ đẻ lập báo nợ qua liên hàng cho NHCT bảo chi séc.
Hạch toán: Nợ TK liên hàng đi
Có TK tiền gỉ thanh toán / bên thụ hởng
*Tại Ngân hàng bảo chi séc (NH thanh toán)
(6) Sau khi kiểm tra, nếu đúng séc do Ngân hàng mình bảo chi thì kế toán
viên xử lý:
- Tờ séc dùng làm chứng từ ghi Nợ tài khoản tiền gửi đảm bảo thanh toán
sécbảo chi.
- Chuyển bảng kê báo có cho ngời thụ hởng qua thanh toán liên hàng.
Hạch toán:

Sơ đồ thanh toán TTD:
*Tại Ngân hàng ngời mua:
Giai đoạn mở TTD (1,2,3)
Khi nhận 5 liên giấy xin mở TTD để trích tài khoản tiền gửi của ngời
mua thanh toán tiền hàng hoá, kế toán kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ.
Nếu Ngân hàng đồng ý mở TTD thì làm thủ tục ghi ngày, tháng, năm. ký tên,
đóng dấu, ghi ký hiệu mật và lu ký tiền.
+ 1 liên giấy xin mở TTD làm chứng từ ghi Nợ cho bên mua.
24
Người mua
(bên trả tiền)
Người bán
(bên thụ hưởng)
Ngân hàng
người mua
Ghi

1liên(4)
giấy xin
mở TTD
5 liên giấy xin
mở TTD (1)
(2) Mở TTD
+ lưu ký tiền
(5) Hàng hoá
HĐKT
Ngân hàng
người bán
(7b) Báo nợ
Tất toán

Nợ TK liên hàng đi (số tiền thực tế thanh toán TTD)
Có TK thích hợp / bên bán (số tiền thực tế thanh toán TTD)
25

Trích đoạn Vài nét về hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHCT-KVII-Hai Bà Trng 2 Các định hớng mục tiêu hoạt động của Ngân hàng: Hoạt động cho vay
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status