Nghiên cứu thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho bệnh viện Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh - Pdf 41

Header Page 1 of 166.

Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu thiết kế hệ thống xử lý
nước thải cho bệnh viện Đại học Y
dược TP Hồ Chí Minh

Footer Page 1 of 166.


o sát, đá
h giá166.
hiệu quả các công trình xử lý nước thải bệnh viện TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đề xuất
HeaderKhả
Page
2nof
công nghệ thích hợp_thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

CHƯƠNG 1 - MỞ ĐẦU
1.1

GIỚI THIỆU CHUNG

Cùng với sự phát triển của đất nước, đời sống người dân được nâng cao. Từ đó, người
dân quan tâm đến sức khoẻ hơn và nhu cầu khám và chữa bệnh của người dân tăng. Vì
vậy, để đáp ứng nhu cầu khám và chữa bệnh của người dân, nhiều dự án xây dựng mới,
nâng cấp và mở rộng bệnh viện đang được thực hiện.
Trong quá trình khám chữa bệnh, bệnh viện cũng sinh ra một lượng nước thải đáng kể.
Nếu nước thải không được xử lý thì nó gây ô nhiễm cho nguồn tiếp nhận. Hàng ngày, cả
TP. Hồ Chí Minh thải ra: 12.000 ÷ 14000 m3 và thải ra 1.1 ÷ 2.5 tấn BOD. Đặc biệt trong
nước thải bệnh viện chứa số lượng lớn các loại vi khuẩn gây bệnh ảnh hưởng đến sức

v Thí nghiệm Jar-test được tiến hành ở phòng thí nghiệm của khoa Công nghêï môi
trường, trường Đại học Nông Lâm.
v Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 03/2005 đến tháng 06/2005.
1.4

Ý NGHĨA THỰC TIỄN:
Áp dụng thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho các bệnh viện với quy mô vừa và lớn.

Footer SVTH:
Page 2
of 166.
Nguyễ
n Đăng Hải

-1-


o sát, đá
h giá166.
hiệu quả các công trình xử lý nước thải bệnh viện TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đề xuất
HeaderKhả
Page
3nof
công nghệ thích hợp_thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

Chương II - TỔNG QUAN
2.1

TỔNG QUAN NGÀNH Y TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
Các cơ quan trực thuộc Sở Y Tế TP. Hồ Chí Minh quản lý (Bảng 2.1).

10

9.14

9
8
7

6.72

6.77

6.79

7.04

7.14

7.27 7.31

6
5
1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003

năm

Nguồn: www.medinet.hochiminhcity.gov.vn.

Nhận xét:
Hàng năm, dân số thành phố đều tăng. Do đó, để đáp ứng nhu cầu khám và chữa trò


646103
582848

600000

500000

644984
647282

637100

539115

400000

300000
1996

1997

1998

1999

2000

2001



Nguồn: www.medinet.hochiminhcity.gov.vn

Điều này đã cho thấy sự quá tải của các bệnh viện nói riêng và ngành y tế nói chung.
Để giảm sự quá tải và cả áp lực làm việc của các cán bộ công nhân viên, một số bệnh
viện như Trung tâm Y khoa Medic, bệnh viện Triều An, … đã mở cửa phòng khám từ 4-5 h
sáng (báo Tuổi trẻ, 05/01/2005). Do đó, trong tương lai, thành phố Hồ Chí Minh còn phát
triển và xây dựng thêm nhiều cơ sở khám và điều trò mới.
Theo ước tính, hiện nay, các bệnh viện trên TP. Hồ Chí Minh đã thải ra.
·

Lượng nước: Q » 12000 ÷ 14000 m3/ngày.

·

Tổng tải lượng ô nhiễm theo chất hữu cơ: L » 1.1 ÷ 2.5 Tấn/ngày.

Footer SVTH:
Page 4
of 166.
Nguyễ
n Đăng Hải

-3-


o sát, đá
h giá166.
hiệu quả các công trình xử lý nước thải bệnh viện TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đề xuất
HeaderKhả

190

72

122

BOD5

mg/l

158

92

123

COD

mg/l

183

117

156

mg/l

22.3


vấn đề xử lý nước thải bệnh viện cần được quan tâm.
2.2

TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN.

Hiện trạng hệ thống xử lý nước thải bệnh viện TP. Hồ Chí Minh.
v Phần lớn các bệnh viện không có hoăïc có hệ thống xử lý chưa đạt hiệu quả cao. Vì
vậy, chúng tác động môi trường rất lớn. Đặc biệt là các bệnh phẩm và vi trùng gây
bệnh.
v Do thành phần và tính chất nước thải tương đối thấp, nên các công nghệ áp dụng hiện
nay thông thường là phương pháp sinh học hiếu khí.
Như vậy, việc nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn TCVN 6772:2000 rất
cần thiết trong thời buổi hiện nay. Do đó, khoá luận ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu trên.
2.3

TỔNG QUAN BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯC TP. HỒ CHÍ MINH

2.3.1 Vò trí đòa lý
v Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh tọa lạc 213 và 215 Hồng Bàng, Q5, TP.
Hồ Chí Minh.
v Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh thuộc một trong những quận có nhiều bệnh viện, ở
trung tâm thành phố. Đây là quận có nhiều người hoa sinh sống.
v Bệnh viện nằm trên một trong những tuyến đường chính của Thành phố (Đại lộ Hùng
Vương) thuận lợi trong việc đi lại, khám và chữa bệnh.
2.3.2 Quy mô bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
v Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh được thành lập 1994, nâng cấp từ Trung
tâm Y Tế.
v Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh với số công nhân viên là 500 người. Hiện
tại bệnh viện có 200 giường và dự kiến sau khi nâng cấp là 400 giường. Vậy tổng
cộng, bệnh viện có 490 giường (90 giường ở 213 Hồng Bàng).

·

Lưu lượng nước cấp trung bình hàng tháng.

v Khảo sát, đánh giá hiệu quả xử lý của các dây chuyền công nghệ hiện hữu tại các
bệnh viện ở TP. Hồ Chí Minh:
·

Lấy mẫu đầu vào và đầu ra của các hệ thống xử lý (9 bệnh viện).

·

Xác đònh các chỉ tiêu cơ bản của nước thải bệnh viện: pH, BOD5, COD, N, P, SS,
Coliform.

·

So sánh kết quả để đánh giá hiệu quả xử lý các dây chuyền công nghệ khác nhau.

·

So sánh các chỉ tiêu đầu ra của các công trình xử lý với TCVN 6772:2000.

·

So sánh hiệu quả xử lý các công trình hiện hữu theo thứ tự: COD, BOD5, N-NH4+,
Ptổng, SS.

v Xác đònh thông số thiết kế các công trình xử lý đơn vò hiện hữu.
·


v Thí nghiệm khử trùng (tiến hành thí nghiệm ở phần phụ lục II).
Làm thí nghiệm Jar-test xác đònh hàm lượng Chlorine tối ưu trong công đoạn khử
trùng.
Sử dụng thiết bò Jar-test. Thiết bò gồm hệ thống 6 cánh khuấy có thể điều chỉnh tốc độ
khuấy. Cánh khuấy được đặt trong bình beaker 1000 mL chứa nước thải cần nghiên cứu.

Footer SVTH:
Page 6
of 166.
Nguyễ
n Đăng Hải

-5-


o sát, đá
h giá166.
hiệu quả các công trình xử lý nước thải bệnh viện TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đề xuất
HeaderKhả
Page
7nof
công nghệ thích hợp_thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

Hình 3.1 Thiết bò thí nghiệm Jar-test

·

Mẫu nước thải dùng làm thí nghiệm được lấy sau bể lắng II của trạm xử lý bệnh viện
Nhiệt Đới. Mẫu nước thí nghiệm đảm bảo hàm lượng SS và COD thấp để không ảnh

h giá166.
hiệu quả các công trình xử lý nước thải bệnh viện TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đề xuất
HeaderKhả
Page
8nof
công nghệ thích hợp_thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

CHƯƠNG IV- KẾT QUẢ – THẢO LUẬN.
4.1

KẾT QUẢ CÁC BỆNH VIỆN KHẢO SÁT

4.1.1 Quy mô và lưu lượng nước thải của các bệnh viện khảo sát
Bảng 4.1 Quy mô và lưu lượng nước thải của các bệnh viện khảo sát.

1

Trung tâm Y Tế Q.7.

Quy mô
(số giường)
100

2

Trung tâm Y Tế Q.8.

100

69


0.79

6

Trung tâm Ung Bướu.

500

455

0.91

7

Thống Nhất.

500

385

0.77

8

Phạm Ngọc Thạch.

500

430

HeaderKhả
Page
9nof
công nghệ thích hợp_thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

4.1.2 Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải của các bệnh viện khảo sát
Bảng 4.2 Các công trình đơn vò của hệ thống xử lý nước thải các bệnh viện khảo sát.
STT

Công nghệ xử lý

1
2


học

3
4
5

Sinh
học

6
7
8
9
10
11

x

x

x

x

x

x

SCR

x

x

x

x

x

x

x

x


x
x

x

x

x

Lắng hai vỏ
Lắng II

x
x

x

x

x

x

x

x

Keo tụ
Khử trùng


Bệnh viện 175.

II.

TT Y Tế Q8.

VI.

Nhiệt Đới.

III.

TT Y Tế huyện Bình
Chánh.

VII.

TT Ung Bướu.

Phạm Ngọc Thạch.

IX.

IV.

VIII. Thống Nhất.
Nguyễn Trãi.

Nhận xét:
Các công trình như ngăn tiếp nhận, SCR, lắng, khử trùng đều có trong các công nghệ.

4.2

HIỆU QUẢ XỬ LÝ CỦA MỘT SỐ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ HIỆN HỮU

4.2.1 Hiệu quả xử lý của một số dây chuyền công nghệ hiện hữu
Bảng 4.3 Các chỉ tiêu ô nhiễm đầu vào, đầu ra và hiệu suất xử lý của các dây chuyền
công nghệ xử lý nước thải nghiên cứu.
STT

Tên bệnh viện

1

Trung tâm Y Tế
Q.7.

2

3

4

5

6

7

8


mg/L

COD
mg/L

BOD5
mg/L

Ptổng
mg/L

Vào

106

176

145

10.5

12.1

23000

Ra

40

87


9.8

11.2

23000

Ra

35

66

40

4.6

5.2

1500

%

68.18

51.11

62.96

53.06


1400

%

67.35

55.67

56.52

41.18

45.54

93.91

Vào

110

183

150

13.8

22.3

64000


146

153

111

9.7

12.5

30000

Ra

50

49

30

3.1

4.2

900

%

65.75


30

5.6

7.2

930

%

64.79

68.46

72.73

69.57

49.65

97.18

Vào

190

183

158


38.41

95.63

Vào

136

140

108

15.8

17.9

34000

Ra

52

67

40

12.2

4600

114
40
64.91
30

10.4

9.5

28000

4.0
61.54
6.0

5.0
47.37
10.0

930
96.07
1000

TCVN 6772:2000 (*)

(*) : Chất lượng nước - Nước thải sinh hoạt - Giới hạn cho phép.

Footer SVTH:
Page 10
of n166.

Tên bệnh viện

1

COD

68.46

Nhiệt Đới

2

BOD5

72.97

Bệnh viện 175

4+

3

N-NH

66.40

Nhiệt Đới

4


Aerotank

Bể điều
hoà

Bể lọc
sinh học
(3 bậc)

Khử trùng

Bể lắng
II

Khử trùng

Phương án II

Ngăn tiếp
nhận + SCR

·
4.3

Bể lắng
II

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ CỦA CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ

4.3.1 Bệnh viện Nhiệt Đới

u quả các công trình xử lý nước thải bệnh viện TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đề xuất
HeaderKhả
Page
12
166.
công nghệ thích hợp_thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

v Thời gian lưu nước

t=

V 2 ´ 3.5 ´ 12 ´ 3.5
=
» 7.35
Q
40

(h)

v Tải trọng COD theo thể tích

Q.S o
40 ´ 142
=
» 0.02
V
294 ´ 103

LV =


q kk =

Qbk
6 ´ 60
=
» 4.3
2 ´ B ´ L 2 ´ 3.5 ´ 12

(m3/m2.h)

Qbk : Lưu lượng máy bơm khí.
4.3.1.2 Bể lắng II (lắng đứng)
v Đường kính bể:

D=7

(m)

v Đường kính ống trung tâm:

d = 0.8

(m)

v Chiều cao bể:

H = 3.5

(m)


38.5 - 0.5

Footer SVTH:
Page 12
of n166.
Nguyễ
Đăng Hải

(m3/m2.h)

- 11 -


o sát, đá
nh of
giá hiệ
u quả các công trình xử lý nước thải bệnh viện TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đề xuất
HeaderKhả
Page
13
166.
công nghệ thích hợp_thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

v Thời gian lắng.
t=

V
( F - f ) ´ h (38.5 - 0.5) ´ 3
=
=


v Lưu lượng nước thải:

50

(m3/h)

v Số bể lọc sinh học:

3

(bể)

v Đường kính mỗi bể:

2.8

(m)

v Chiều cao mỗi bể :

4

(m)

v Chiều cao lớp VLL mỗi bể:

3

(m)

=
» 0.9
3.SVLL 3 ´ 6.16 ´ 3

(m3/m2.h)

v Thời gian lưu nước.

t=

3V 3 ´ 6.16 ´ 4
=
» 1.8
Q
50

(h)

v Hiệu quả xử lý COD qua từng bể.
·

Bể lọc sinh học bậc I.
E1 =

·

(145 - 120)
» 17.24%
145



(71 - 49)
» 28.17%
71

v Lưu lượng không khí đơn vò.
Qtk 10 ´ 60
=
= 12
Q
50

b=

Qtk : Lưu lượng máy nén khí .

(m3/m3nước)
(m3/min)

4.3.2.2 Bể lắng II (lắng ngang)
v Kích thước bể lắng.
B´L´H=3´8´3

(m)

v Vận tốc nước thải

Q

v=


50
» 0.7
3´8´3

(m3/m2.h)

v Hiệu suất xử lý
H=
4.4

SS v - SS r 173 - 50
=
» 71.1
SS v
173

(%)

KẾT QUẢ KHẢO SÁT BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯC TP. HỒ CHÍ MINH

4.4.1 Nước thải
4.4.1.1 Nguồn phát sinh
v Nước mưa.
v Nước thải phát sinh từ các hoạt động khám và điều trò bệnh.
v Nước thải từ các quá trình khác: rữa xe, rữa máy móc, ….
4.4.1.2 Thành phần và tính chất nước thải
v Nước mưa được quy ước là sạch nên được thải trực tiếp ra cống nước thải thành phố.
v Nước thải từ các hoạt động khám và điều trò bệnh nhân: phát sinh từ nhiều khâu và
quá trình khác nhau trong bệnh viện.

với nước thải này cần được thu gom và xử lý riêng.

·

Nước thải khu xét nghiệm: chứa nhiều vi trùng gây bệnh khác nhau.

v Nguồn khác: chứa nhiều chất hoạt động bề mặt, dầu mỡ, ….
v Kết quả phân tích nước thải cống chung.
Bảng 4.5 Thành phần và tính chất nước thải bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí
Minh.
Chỉ tiêu

Đơn vò

Kết quả

pH

-

7.3

SS

mg/l

158

BOD5


4.4.1.3 Lưu lượng
v Metcalf & Eddy – “Wastewater Engineering, 2003” : 660÷1500 l/giường.ngày. Lưu
lượng nước thải bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.
323.4 – 735 m3/ngày.
v Theo tiêu chuẩn: TCVN 4513-1988: nước cấp cho bệnh viện: 250 – 300 l/giường.ngày.
Lưu lượng nước thải = (0.7 – 0.9) nước cấp. Lưu lượng nước thải bệnh viện Đại học Y
Dược TP. Hồ Chí Minh:
85.75 – 132.3 m3/ngày.
v Theo số liệu khảo sát bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh:
·

Hiện tại, bệnh viện sử dụng 227 m3 nước cấp mỗi ngày.

·

Sau khi nâng cấp, bệnh viện sử dụng 454 m3 nước cấp mỗi ngày.

·

Như vậy, trong tương lai, lưu lượng nước thải: 454 m3/ngày.

v Theo số liệu tham khảo từ các bệnh viện khác có quy mô tương tự (Bảng 4.1), nước
thải bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.
377 – 446 m3/ngày.
v Hàng năm, số lượng bệnh nhân khám và điều trò đều tăng (Biểu đồ 2.2), lượng nước
thải sinh ra tăng theo. Như vậy, để đảm bảo hệ thống xử lý nước thải có thể hoạt động
an toàn và không quá công suất, bệnh viện cần phải xây dựng hệ thống xử lý nước
thải với công suất:
Q = 454 ´ k = 454 ´ 1.1 » 500 m3/ngày. (k : hệ số an toàn)


ü Thoát nước riêng: nước mưa.

·

Nước thải được xả vào 2 hệ thống thu nước thải thành phố.

v Dự án trong tương lai, hệ thống thoát nước sẽ tách 2 nguồn riêng biệt:
·

Nước thải từ các hoạt động khám và điều trò bệnh được thu gom và xử lý trước khi
thải vào hệ thống thu gom nước thải thành phố.

·

Nước mưa được xả trực tiếp vào hệ thống thu gom nước thải thành phố.

4.5

THÍ NGHIỆM KHỬ TRÙNG
Bảng 4.6 Hàm lượng Chlorine dư và Coliform còn lại trong mẫu thí nghiệm.
Chỉ tiêu

Hàm lượng Chlorine sử dụng (mg/l)

mẫu

pH

7.04



7.30

0.30

0.35

0.45

0.60

0.80

1.15

2300

1500

970

600

300

210

100.00

Hiệ u suất xử lý (%)

2300

94.10

y = -1207.7Ln(x) + 2304.3

970

94.00

600

93.00

R2 = 0.9987
300

92.00

210

91.00

1000
500

Hà m lượ ng Coliform (MPN/100ml)

Biểu đồ 4.1 Hiệu suất xử lý Coliform.



o sát, đá
nh of
giá hiệ
u quả các công trình xử lý nước thải bệnh viện TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đề xuất
HeaderKhả
Page
17
166.
công nghệ thích hợp_thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

Nhận xét
Để đảm bảo sự an toàn và ổn đònh trong quá trình khử trùng, hàm lượng Chlorine dư
trong nước thải: 0.5 mg/l.
Qua kết quả thí nghiệm trên, hàm lượng Chlorine khử trùng nên sử dụng trong khoảng
9 - 11 mg/L.
Trong quá trình vận hành, lượng chlorine sẽ bay hơi. Vì vậy, nồng độ chlorine dùng để
khử trùng có nồng độ 10% để đảm bảo vận hành trong nhiều ngày.

Footer SVTH:
Page 17
of n166.
Nguyễ
Đăng Hải

- 16 -


o sát, đá
nh of

1

2

7
3

4

5
6

Ghi chú:

1. Ngăn tiếp nhận và SCR.

5. Ngăn khử trùng.

2. Bể điều hoà.

6. Ngăn chứa bùn.

3. Bể Aerotank.

7. Máy nén khí .

4. Bể lắng II.

8. Tháp hấp phụ.



5.2.1.2 Bể điều hoà
v Kích thước tính toán
·

Kích thước

B ´ L ´ H = 4 ´ 13 ´ 4.8

Máy bơm nước thải
v Máy thổi khí

(m)

Q = 20

(m3/h)

H = 10

(m)

Q = 1.5

(m3/min)

H = 10

(m)



5.2.1.4 Bể lắng II
v Thông số đầu vào:
·

Lưu lượng nước thải lớn nhất:

v Kích thước tính toán
·

Đường kính bể

5

(m)

·

Đường kính ống trung tâm

0.5

(m)

·

Chiều cao xây dựng

3.8


v Kích thước tính toán
·

Kích thước bể B ´ L ´ H = 4 ´ 4 ´ 2.5

Footer SVTH:
Page 19
of n166.
Nguyễ
Đăng Hải

(m)

- 18 -


o sát, đá
nh of
giá hiệ
u quả các công trình xử lý nước thải bệnh viện TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đề xuất
HeaderKhả
Page
20
166.
công nghệ thích hợp_thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

5.2.1.7 Thiết bò hấp phụ
v Thông số đầu vào
·


v Máy bơm nước hấp phụ

Q=5

(m3/h)

H = 10

(m)

5.2.2 Phương án II (phương pháp sinh học hiếu khí dính bám)
10
1

2

9
3

4

5

6

7

8

Ghi chú:

Đăng Hải

- 19 -


o sát, đá
nh of
giá hiệ
u quả các công trình xử lý nước thải bệnh viện TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đề xuất
HeaderKhả
Page
21
166.
công nghệ thích hợp_thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

5.2.2.3 Bể lọc sinh học
v Thông số đầu vào
·

Lưu lương nước thải

20

(m3/h)

v Kích thước tính toán.
·

Đường kính bể



Q=5

(m3/h)

H = 10

(m)

5.2.2.5 Ngăn tiếp xúc
Bể tiếp xúc tương tự phương án I.
5.2.2.6 Bể phân huỷ bùn kò khí
v Kích thước tính toán:
·

Kích thước bể: B ´ L ´ H = 4 ´ 4 ´ 3.3

(m)

5.2.2.7 Thiết bò hấp phụ
v Thông số đầu vào.
·

Lưu lượng hút

6.6

(m3/min)

v Kích thước tính toán

(m)

v Máy hút khí
v Máy bơm nước hấp phụ

Footer SVTH:
Page 21
of n166.
Nguyễ
Đăng Hải

- 20 -


o sát, đá
nh of
giá hiệ
u quả các công trình xử lý nước thải bệnh viện TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đề xuất
HeaderKhả
Page
22
166.
công nghệ thích hợp_thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

5.3

TÍNH TOÁN KINH TẾ

Tính toán kinh tế ở phần phụ lục I.



12.790

13.907

2

3

13.581

14.752

Nhận xét:
Cả 2 phương án đều đạt yêu cầu kó thuật. Nhưng về kinh tế thì phương án I có giá
thành rẽ hơn.
Do đó phương án I được chọn để thiết kế cho bệnh viện ĐH. Y Dược TP. Hồ Chí Minh.

Footer SVTH:
Page 22
of n166.
Nguyễ
Đăng Hải

- 21 -


o sát, đá
nh of
giá hiệ

(kgCOD/m3.h)

·

Hệ số tuần hoàn

0.25

·

Cường động khí

4.3

(m3/m2.h)

v Bể lắng đứng
·

Tải trọng bùn

2.3

(Kg/m2.h)

·

Tải trọng thuỷ lực

1.3

Thời gian lưu nước

1.8

(h)

v Bể lắng ngang
·

Vận tốc nước thải

1.5

(mm/s)

·

Thời gian lắng.

1.44

(h)

·

Tải trọng thể tích.

0.7

(m3/m2.h)

o sát, đá
nh of
giá hiệ
u quả các công trình xử lý nước thải bệnh viện TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đề xuất
HeaderKhả
Page
24
166.
công nghệ thích hợp_thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

PHỤ LỤC
Phụ lục I
I

TÍNH TOÁN CÁC CÔNH TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI

PHƯƠNG ÁN I

Bao gồm các giai đoạn xử lý sau.

1.1

1.

Ngăn tiếp nhận và song chắn rác.

2.

Bể điều hoà.



A xB x H = 1500 x 1000 x 1300

(mm)

·

h = 400

(mm)

·

Chiều cao mương dẫn: Hm = 700

(mm)

1.2

SCR

v Cấu tạo thép không gỉ, sắp xếp cạnh nhau và hàn cố đònh trên khung thép.
v 2 song chắn rác (1 sông tác và 1 dự phòng).
v Khe hở của SCR: b = 16 mm
v Số lượng khe hở của SCR
n=

q max
0.01
´ 1.05 » 16

b

: Chiều rộng khe hở song chắn.

Footer SVTH:
Page 24
of n166.
Nguyễ
Đăng Hải

(m)

- 23 -


o sát, đá
nh of
giá hiệ
u quả các công trình xử lý nước thải bệnh viện TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đề xuất
HeaderKhả
Page
25
166.
công nghệ thích hợp_thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

v Tổn thất qua SCR.
ỉSư
z = bç ÷
èbø


1.2

BỂ ĐIỀU HOÀ

1.2.1 Thể tích bể điều hoà
Bảng 1.1 Phân bố lưu lượng vào ra của bể điều hoà.
giờ
(h)

Nước thải bệnh viện
(%)

3

(m /h)

0-1

2.0

1-2

Lưu lượng bơm

Còn lại

(%)

3


2.0

10.0

4.17

20.85

-6.51

-32.55

3-4

2.5

12.5

4.17

20.85

-8.18

-40.9

4-5

3.0


4.17

20.85

-11.69

-58.45

7-8

5.5

27.5

4.17

20.85

-10.36

-51.8

8-9

7.5

37.5

4.17


0.13

0.65

11-12

4.5

22.5

4.17

20.85

0.46

2.3

12-13

2.5

12.5

4.17

20.85

-1.21


15-16

8.0

40.0

4.17

20.85

7.78

38.9

16-17

8.0

40.0

4.17

20.85

11.61

58.05

17-18


12.5

4.17

20.85

7.60

38

20-21

2.5

12.5

4.17

20.85

5.93

29.65

Footer SVTH:
Page 25
of n166.
Nguyễ
Đăng Hải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status