ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------
HÀ LƯƠNG HỒNG
NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG TẠI
XÃ NÀ NHẠN, HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Thái Nguyên -2016
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------
HÀ LƯƠNG HỒNG
NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG TẠI
XÃ NÀ NHẠN, HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 60.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS LÊ SỸ TRUNG
trường, Hạt kiểm lâm huyện Điện Biên; UBND xã Nà Nhạn và các hộ gia đình 2
bản Nà Nọi 1, Tẩu Pung 1 đã cùng làm việc, cung cấp những thông tin, tài liệu
quý giá cho quá trình xây dựng luận văn.
Mặc dù đã hết sức cố gắng song do điều kiện thời gian, trình độ và vấn đề
nghiên cứu còn mới mẻ với bản thân nên luận văn không thể tránh khỏi những
thiếu sót nhất định. Tôi kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu
của các Thầy, cô và bạn bè đồng nghiệp để bản luận văn tốt nghiệp của tôi được
hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2016
Tác giả
Hà Lương Hồng
iv
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình (hình vẽ, ảnh chụp, đồ thị...)
i
ii
iii
iv
1.3.3. Quy trình kỹ thuật áp dụng trong quản lý rừng cộng đồng ........... 20
1.3.4. Xây dựng mô hình cấu trúc rừng mong muốn .............................. 24
1.4. Những kết luận rút ra phục vụ đề tài nghiên cứu .............................. 25
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................... 27
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................. 27
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................... 27
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 27
2.2. Nội dung nghiên cứu .............................................................................. 27
2.3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 27
2.3.1. Phương pháp chọn đối tượng nghiên cứu ..................................... 27
2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu....................................... 28
2.3.2.1. Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp ................................................ 28
2.3.2.2. Điều tra thu thập thông tin, số liệu sơ cấp..................................... 28
2.3.3. Sử dụng phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia .......... 29
2.3.4. Điều tra thực địa............................................................................... 29
2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu và phân tích ......................................... 29
2.3.6. Phương pháp chuyên gia ................................................................. 29
2.4. Chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................................ 30
2.4.1. Các chính sách của nhà nước, của tỉnh liên quan đến quản lý rừng
cộng đồng .................................................................................................... 30
2.4.2. Công tác quản lý rừng cộng đồng tại xã Nà Nhạn......................... 30
2.4.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu năm 2015
..................................................................................................................... 30
2.4.4. Các tài liệu, báo cáo, nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan
đến quản lý rừng cộng đồng. ..................................................................... 30
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 31
3.1. Các chính sách của Nhà nước liên quan đến quản lý rừng cộng đồng
3.3.2.3. Nhu cầu lâm sản trong cộng đồng ............................................. 54
3.3.3. Tác động môi trường ........................................................................ 55
3.4. Kết quả phân tích khó khăn và kiến nghị trong quá trình quản lý
rừng cộng đồng .......................................................................................... 57
3.5. Một số giải pháp hình thành, quản lý và sử dụng rừng cộng đồng
..................................................................................................................... 59
3.5.1. Cơ sở pháp lý cho thực hiện quản lý rừng cộng đồng ............... 59
3.5.2. Tổ chức thực hiện ........................................................................ 60
3.5.3. Một số giải pháp kỹ thuật trong quản lý rừng cộng đồng .......... 61
3.5.3.1. Chu trình quản lý rừng cộng đồng ......................................... 61
3.5.3.2. Kế hoạch quản lý rừng cộng đồng ......................................... 63
3.5.3.3. Xây dựng quy ước, hương ước quản lý rừng cộng đồng. ...... 65
3.5.3.4. Xây dựng mô hình rừng mong muốn ...................................... 66
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................... 70
1. Kết luận ...................................................................................................... 70
2. Đề nghị ........................................................................................................ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………..76
Tiếng Việt……………………………………………………………………………..76
Tiếng Anh……………………………………………………………………………..77
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
CIFOR
ETSP
ITTO
KTXH
4
Bảng 1.2:
So sánh 2 phương thức quản lý rừng truyền thống và LNCĐ
21
Bảng 3.1:
Tổng hợp diện tích các loại đất, rừng bản Nà Nọi 1, Tẩu Pung 1, xã
34
Nà Nhạn
Bảng 3.2:
Tổng hợp diện tích đất lâm nghiệp giao cho hai cộng đồng Bản Nà
41
Nọi 1, Tẩu Pung 1
Bảng 3.3:
Phân công nhiệm vụ quản lý rừng cộng đồng bản Nà Nọi 1
44
Bảng 3.4:
Ảnh hưởng của rừng tới môi trường
55
Bảng 3.10: Tổng hợp những khó khăn, kiến nghị trong quản lý rừng cộng đồng
56
Bảng 3.11: Kế hoạch trồng rừng và chăm sóc rừng phòng hộ bản Nà Nọi 1
63
vii
DANH MỤC HÌNH, BẢN ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1:
Tiến trình quản lý rừng cộng đồng
6
Hình 3.1:
Diện tích đất lâm nghiệp theo chủ quản lý trước năm 2008
37
Hình 3.2:
Mô hình cấu trúc rừng mong muốn
68
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lâm nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân cũng như
an ninh chính trị của mỗi quốc gia. Từ lâu đời, rừng là nơi trú ẩn, nguồn cung
thức ăn cho con người; khi xã hội phát triển rừng cấp gỗ cho công nghiệp, xây
dựng, đồ gia dụng, chất đốt... Đối với Việt Nam rừng càng có một vị trí quan
trọng hơn khi ba phần tư diện tích đất nước là đồi núi, rừng là nguồn sống, cung
cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ phục vụ phát triển kinh tế xã hội, xuất khẩu mang lại
nguồn ngoại tệ đáng kể cho đất nước. Kim ngạch xuất khẩu gỗ và lâm sản của
Việt Nam năm 2014 đạt trên 6,2 tỷ USD, như vậy, mục tiêu kim ngạch xuất
khẩu gỗ 7,8 tỷ USD theo dự kiến trong Chiến lược phát triển ngành lâm nghiệp
vào năm 2020 hoàn toàn có thể đạt được [12]. Rừng còn đóng vai trò quan trọng
trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, giữ đất, giữ nước tạo sự phát triển bền
vững của kinh tế xã hội, đặc biệt có ý nghĩa quan trọng đối với người dân đang
sinh sống dựa vào rừng, cộng đồng dân tộc vùng núi, nơi mức sống còn thấp, tỷ
lệ nghèo đói còn cao.
Mất rừng sẽ phá vỡ cân bằng sinh thái, mất rừng là nói lên những sai lầm
nghiêm trọng trong quá trình quản lý và sử dụng rừng, đây là nguyên nhân chính
gây ra những biến động bất thường về khí hậu, thời tiết với những hiểm họa
khôn lường sảy ra ngày càng tăng về quy mô và mức độ thiệt hại. Những trận
đại hồng thuỷ khủng khiếp trong những năm vừa qua tại các tỉnh Miền Trung,
Miền Nam, mới đây nhất là năm 2015 tại Quảng Ninh; tình trạng hạn hán, xâm
nghập mặn nghiêm trọng nhất trong hàng trăm năm qua tại các tỉnh đồng bằng
tình trạng vi phạm pháp luật bảo vệ và phát triển rừng còn cao; người dân chưa
thực sự là chủ và được hưởng lợi từ rừng để gắn bó với rừng…
Hiện nay, tỉnh đang đẩy mạnh công tác giao rừng và đất lâm nghiệp cho
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và rất quan tâm đến giao đất, giao rừng cho cộng
đồng dân cư thôn bản quản lý sử dụng và phát triển rừng. Thực tế, trên địa bàn
tỉnh từ lâu tại các thôn bản đồng bào dân tộc đã tự tổ chức quản lý rừng theo
hình thức cộng đồng một cách có hiệu quả như những khu rừng thiêng, rừng ma,
rừng đầu nguồn, mó nước, rừng lấy lâm sản. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để
cộng đồng quản lý, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp được lâu dài, ổn định, phù
hợp với năng lực của cộng đồng và kế thừa, khôi phục lại được những kinh
nghiệm truyền thống của họ để cộng đồng sẽ tự quản lý, sử dụng tài nguyên
rừng của mình một cách hiệu quả, đáp ứng giữa các nhu cầu trước mắt cũng như
lâu dài của người dân một cách ổn định và bền vững. Đây cũng chính là bài toán
được đặt ra hiện nay cho các nhà quản lý, nhà hoạch định chính sách có những
quyết sách đúng đắn và phù hợp với thực tiễn phát triển.
Với mong muốn góp phần bổ sung kết quả nghiên cứu thực tế, khuyến
nghị và đề xuất giải pháp cho quá trình tổ chức thực hiện quản lý rừng cộng
3
đồng nói chung và tại tỉnh Điện Biên nói riêng trong thời gian tới, chúng tôi tiến
hành thực hiện đề tài:
"Nghiên cứu quản lý rừng cộng đồng tại xã Nà Nhạn, huyện Điện
Biên, tỉnh Điện Biên"
2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được thực trạng quản lý rừng cộng đồng tại xã Nà Nhạn.
- Đánh giá được kết quả và tác động của quản lý rừng cộng đồng tới kinh
tế, xã hội, môi trường tại khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả, vai trò quản lý rừng cộng
Điểm mạnh
Điểm yếu
- Có nhiều tiềm năng về các mặt: Vị trí
địa lý (tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên);
kinh tế (tài chính, sản xuất); xã hội
(truyền thống, tổ chức, quy ước nội bộ,
quan hệ …); nguồn nhân lực (lao động,
Thôn/bản
lãnh đạo).
- Có khả năng quản lý tất cả các loại
rừng
- Chưa có ranh giới rõ ràng.
- Chưa có đủ tư cách pháp nhân
- Vai trò trưởng bản mang tính
hành chính và chưa có trách
nhiệm pháp lý.
- Trình độ quản lý thấp.
- Chưa có cơ chế tài chính, nguồn
thu hạn chế.
- Phụ thuộc vào các cấp chính
quyền cao hơn.
- Quy mô nhỏ, dễ dàng tổ chức, quản lý - Hạn chế về đầu tư.
thống nhất.
- Khó bảo vệ rừng ở vùng sâu,
Nhóm
- Phù hợp với trình độ hiện nay của dân. vùng xa.
hộ/nhóm
người dân, bao gồm các nội dung:
- Công tác chuẩn bị (các loại bản đồ, tài liệu);
- Điều tra xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, phân chia 3 loại rừng,
xác định ranh giới và diện tích rừng các thôn bản, ranh giới các chủ sử dụng
rừng khác trên địa bàn xã;
- Thoả thuận với các chủ rừng về các dự kiến thay đổi quy hoạch sử dụng
rừng, sử dụng đất; thay đổi chủ sử dụng để giao cho cộng đồng;
- Lập phương án quy hoạch sử dụng và phương án giao đất giao rừng cho
cộng đồng;
- Hoàn tất các thủ tục, hồ sơ và tổ chức giao đất giao rừng cho cộng đồng
bằng văn bản, trên bản đồ và ngoài thực địa.
Bước 2: Hình thành tổ chức lâm nghiệp trong cộng đồng, xây dựng quy
chế hoạt động, hương ước, chia sẻ lợi ích.
Bước 3: Lập kế hoạch quản lý rừng cộng đồng có sự tham gia của người
dân.
- Điều tra, đánh giá, phân loại rừng và đất rừng;
- Điều tra, đánh giá nhu cầu sử dụng gỗ, củi, lâm sản;
- Cân đối cung cầu gỗ, củi, lâm sản;
- Dự đoán về viễn cảnh rừng trong tương lai;
- Lập kế hoạch quản lý rừng 5 năm và hàng năm (kế hoạch lâm sinh, khai
thác và tài chính).
Bước 4: Thiết lập hệ thống báo cáo và kiểm soát dựa vào cộng đồng.
Bước 5: Tổ chức đào tạo và hỗ trợ thực hiện các nội dung của những bước
trên.
Bước 6: Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý rừng cộng đồng (kế hoạch
bảo vệ, trồng rừng, khai thác)
Bước 7: Giám sát và đánh giá.
6
Phê duyệt, Thực thi,
Giám sát
Xây dựng quy ước quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
Phê duyệt kế hoạch phát triển rừng
Lập kế hoạch hoạt động hàng năm và phê duyệt
Thực hiện và giám sát
Phân chia lợi ích trong cộng đồng
Hình 1.1: Tiến trình quản lý rừng cộng đồng [16]
(Nguồn: Bảo Huy, Lập kế hoạch quản lý rừng cộng đồng, 2006)
7
1.1.2. Quan điểm nghiên cứu
1.1.2.1. Vận dụng lý thuyết hệ thống
Khi cộng đồng dân cư thôn bản tham gia vào các hoạt động quản lý rừng
là hoạt động trong hệ thống kinh tế - xã hội tác động tới hệ thống sinh thái tự
nhiên.
Sự tác động của cộng đồng dân cư thôn bản đến tài nguyên rừng là hoạt
động trong hệ thống kinh tế. Việc sử dụng đất rừng để canh tác nương rẫy, khai
thác gỗ, tre, nứa, lâm sản ngoài gỗ (LSNG)… do nhu cầu sinh kế, xây dựng nhà
cửa, chuồng trại, nhu cầu sử dụng chất đốt… Nhiều cộng đồng vì hiệu quả kinh
tế đã quyết định tới hình thức quản lý, bảo vệ và sử dụng tài nguyên rừng của
mình. Ngược lại, mức độ giàu có và đa dạng, trữ lượng cao và chất lượng tốt của
rừng (nguồn tài nguyên rừng) cũng tác động mạnh mẽ tới nguồn thu nhập, nhu
cầu hàng ngày của người dân sống phụ thuộc vào rừng. Vì vậy, để cộng đồng
dân cư thôn bản quản lý bảo vệ và phát triển rừng tốt khi nghiên cứu về lập kế
hoạch cho quản lý rừng cộng đồng cần phải có nhìn nhận toàn diện, khách quan,
Phát triển bền vững đã được Ủy ban Thế giới về môi trường và phát triển
(WCED) định nghĩa: “Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng các yêu cầu
của hiện tại mà không làm thương tổn đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của
các thế hệ tương lai”. Phát triển bền vững có thể mang ý nghĩa là sự duy trì
hoặc kéo dài năng lực sản xuất của một cơ sở tài nguyên thiên nhiên nhằm đáp
ứng các nhu cầu của xã hội loài người (Sajie 1996) ở hiện tại và tương lai. Quản
lý rừng bền vững là tiêu chí phấn đấu không mệt mỏi của chúng ta. Những giải
pháp kinh tế - xã hội (KTXH) để quản lý rừng bền vững sẽ thất bại nếu không
tuân thủ nguyên tắc của tự nhiên. Vì vậy, một mặt việc quản lý phải nhằm khai
thác tối đa những giá trị có lợi của nó, mặt khác phải duy trì tính ổn định và sự
tồn tại lâu dài theo thời gian của rừng. Quản lý rừng bền vững tức là “phát triển
và sử dụng hiệu quả tất cả các chức năng tiềm tàng" của nó đồng thời phải “bảo
đảm khả năng tái tạo, phải hoàn trả lại cái đã bị lấy đi bởi người sử dụng”.
Quản lý rừng bền vững phải nhằm “nâng cao chất lượng cuộc sống của con
người trong phạm vi khả năng chịu đựng của hệ sinh thái rừng". Phát triển bền
vững phải sử dụng đúng mức và ổn định các nguồn tài nguyên thiên nhiên và
bảo vệ được môi trường sống. Không chỉ đáp ứng sự phát triển KTXH một cách
vững chắc nhờ khoa học kỹ thuật mà còn đảm bảo ổn định và cải thiện những
điều kiện tự nhiên, môi trường. Do đó, trong mỗi thời kỳ, hoàn cảnh, nguồn tài
nguyên cụ thể, thì con người phải tìm ra hướng phát triển tối ưu cho mình.
Trong hướng đó bao gồm sự phối hợp chặt chẽ các yếu tố KTXH, môi trường,
kết hợp sự hiểu biết và vận dụng khoa học kỹ thuật nhằm đảm bảo cho nguồn tài
nguyên không bị suy giảm. Lập kế hoạch để quản lý bảo vệ rừng đáp ứng được
các mục đích trên. Cho nên, đây là nội dung nghiên cứu thứ hai của đề tài.
1.1.2.3. Tiếp cận có sự tham gia trong nghiên cứu
Sự tham gia được định nghĩa như là một quá trình thông qua đó các chủ
thể cùng tác động và chia sẻ ý kiến và cùng quyết định. Điều quan trọng là
9
* Quyền sử dụng đất và tài nguyên không ổn định.
* Hệ thống quản lý, kỹ thuật lâm nghiệp chưa tương thích với kiến thức
và năng lực của cộng đồng trong quản lý rừng.
* Nhân viên kỹ thuật lâm nghiệp thiếu kỹ năng thúc đẩy để quản lý rừng
dựa vào cộng đồng có sự tham gia vào tiến trình ra các quyết định ở địa phương.
10
* Thiếu các khung pháp lý để hỗ trợ LNCĐ.
* Nhận thức chưa đầy đủ của một bộ phận và nhân viên lâm nghiệp về
chính sách LNCĐ hiện hành và tổ chức thực hiện nó.
* Thiếu công bằng và rõ ràng trong phân bổ lợi ích từ rừng.
Để thực hiện quản lý rừng cộng đồng (CFM) điều đầu tiên cần có là sự
đổi mới về chính sách, thể chế và quan điểm tiếp cận, phát huy dân chủ trong
quản lý tài nguyên thiên nhiên.
Quản lý rừng cộng đồng cũng đòi hỏi có sự thay đổi trong tiến trình ra
quyết định trong quản lý kinh doanh, trong đó giải pháp tiếp cận có sự tham gia
của người dân được chú trọng và tạo ra cơ sở cho phát huy dân chủ. Ngoài ra,
việc đào tạo nhân lực đã được nhiều quốc gia quan tâm đưa vào chương trình
giảng dạy, chuẩn bị cho một đội ngũ cán bộ có thái độ và quan điểm dùng trong
tiếp cận quản lý tài nguyên rừng cộng đồng.
Nhân tố cốt lõi của cải cách thể chế, chính sách để hỗ trợ lâm nghiệp cộng
đồng là nâng cao tính dân chủ, sự tham gia lập kế hoạch, các quyết định giám sát
và phát triển nguồn nhân lực.
1.2.2. Các nhân tố kinh tế- xã hội và lợi ích từ rừng cộng đồng
Verm D.P.S (1998) [37]. Tác giả có một nghiên cứu điểm ở một khu rừng
trồng 4 ha được tạo lập năm 1974 trên đất chăn thả của cộng đồng bản Dhanori
bang Gujarat, theo kế hoạch rừng làng của Nhà nước. Trong 4 năm liền việc cắt
cỏ để bán ra ngoài bị cấm. Cây cối được chặt vào năm 1983 - 1984 và lợi nhuận
lý rừng. Đôi khi các vấn đề về KTXH liên quan đến cả những nhận thức và kiến
thức, tôn giáo và tín ngưỡng, phong tục và tập quán. Trong một số nghiên cứu
người ta đã coi những giải pháp KTXH là có “trọng lượng hơn”. Vì vậy phần
lớn các nghiên cứu đưa ra giải pháp để QLRCĐ thì cùng với việc áp dụng biện
pháp kỹ thuật đúng đắn cần xây dựng và thực hiện những giải pháp về mặt
KTXH. Thậm chí phải đưa chúng vào chương trình hành động của mỗi quốc gia.
1.2.3. Phương pháp điều tra rừng có sự tham gia của người dân
Tại Nepal, với sự hỗ trợ của dự án lâm nghiệp cộng đồng do chính phủ
Thụy Sỹ tài trợ, phương pháp điều tra rừng đơn giản có sự tham gia đã được
phát triển và được xem là nhân tố cốt lõi do quản lý rừng bền vững. Điều này
giúp cho người sử dụng rừng có được các ý tưởng về tiềm năng sản xuất của các
khu rừng của họ từ đó lập kế hoạch quản lý rừng.
Các tài liệu hướng dẫn về điều tra và phân tích dữ liệu tài nguyên rừng
đơn giản có sự tham gia (bao gồm gỗ và lâm sản ngoài gỗ) ở các nước Nepal,
Thái Lan, Philippines được thiết lập bao gồm các nội dung hướng dẫn chính như
sau [26, 36]:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Bao gồm xác định kích thước và số ô
mẫu điều tra, phương pháp đo đếm.
- Phân tích dữ liệu: Chất lượng tái sinh, dự đoán trữ lượng, sản lượng gỗ,
củi, cỏ, thu hoạch lâm sản ngoài gỗ.
12
- Lập kế hoạch quản lý rừng, phân loại rừng chức năng theo kiến thức bản
địa, kế hoạch quản lý tái sinh, khai thác gỗ, củi, cỏ, lâm sản ngoài gỗ, bảo tồn đa
dạng sinh học, bảo vệ đất, nước và phương pháp giám sát có sự tham gia.
Tổ chức nghiên cứu lâm nghiệp Quốc tế (CIFOR, 2002) [30] đã đưa ra
tài liệu hướng dẫn bao gồm các phương pháp như xác định vấn đề, chủ đề điều
tra rừng, sử dụng ảnh viễn thám, phân tích dữ liệu và đánh giá các kết quả điều
13
các nhân tố điều tra cấu trúc ngày càng được tiêu chuẩn hoá chặt chẽ được
Bertram Husch, CharlesI, Miller Thomas W Beer (1972) trình bày tỷ mỷ [24].
Hiện nay, phần lớn các tác giả đi sâu vào định hướng các quy luật phân
bố số cây theo đường kính (N/D), phân bố số cây theo chiều cao vút ngọn thân
cây, theo cỡ đường kính tán, theo tiết diện ngang… Có thể điểm qua một số
công trình: “Nghiên cứu định hướng các mối quan hệ, cấu trúc ở rừng nhiệt đới
được Rolle thực hiện công phu, các quan hệ chiều cao, đường kính ngang ngực,
đường kính tán, đường kính thân cây dưới các dạng phân bố xác suất".
- Mô hình hoá cấu trúc đường kính được đặc biệt quan tâm, tuỳ theo tác
giả và đối tượng nghiên cứu, kiểu cấu trúc này được biểu diễn bằng nhiều dạng
phân bố xác suất khác nhau Bally (1973) sử dụng hàm Wei Bull nhiều tác giả
khác dùng các hàm Hyperbol, hàm mũ, hàm possion, logarit bằng phương pháp
định lượng nhiều tác giả đã xây dựng mô hình cấu trúc vốn rừng và nêu lên
nguồn gốc sinh thái của nó.
- Nghiên cứu động thái cấu trúc rừng; nghiên cứu về sinh trưởng, tăng
trưởng lâm phần đã có nhiều nghiên cứu nhưng hầu hết tập trung chủ yếu nghiên
cứu cho lâm phần thuần loài, phần lớn các nghiên cứu đều xây dựng thành các
mô hình toán học chặt chẽ, có thể điểm qua một số công trình Mafer (1952)
Mayer, Stevenson (1943) Schumacher, Coile (1960), FAO (1980) … [30, 31,
34].
- Các công trình nghiên cứu định vị bởi các tổ chức quốc tế CIFOR, ITTO
(Tổ chức gỗ nhiệt đới Quốc tế-2002) [30]. Tuy nhiên các kết quả này chủ yếu
đưa ra các kết quả về năng suất, sản lượng, sinh khối của rừng mưa, chưa có
nhiều công trình về cấu trúc cho việc quản lý kinh doanh các trạng thái rừng
nhiệt đới đã bị tác động. Tổ chức gỗ rừng nhiệt đới Quốc tế chủ yếu đưa ra các
giải pháp quản lý công nghệ khai thác rừng mưa.
Nhìn chung, về khoa học mô phỏng cấu trúc hầu như đã được nghiên cứu
có chiều sâu, nhiều hàm toán học được phát triển, nhiều giải pháp ứng dụng của
và sức sản xuất của rừng.
- Leuscher, WA và Shaky a.K.M (1988) [33]. Các tác giả tuyên bố rằng
việc hợp tác giữa cư dân địa phương với cán bộ cấp huyện là rất quan trọng để
thành công trong các dự án tài nguyên rừng cộng đồng (CFR) và có thể trở lên
dễ dàng bằng cách thu hút các nhóm người dân đó vào lập kế hoạch quản lý
rừng. Đánh giá các tài nguyên nguồn lực, khả năng của dự án, sự tham gia của
người dân là cơ sở cho việc lập kế hoạch quản lý. Mặc dù sự thu hút có hiệu quả
dân làng tham gia vào việc xây dựng kế hoạch, tạo nên sự phấn chấn đối với họ
và đạt được mục tiêu của dự án nhưng tác giả cho rằng chi phí còn cao và đồng
thời có thể tạo nên “cái bẫy” mong đợi và có thể không phải khi nào cũng dẫn
tới việc thực hiện kế hoạch tốt.
- Brinkman, W (1988) [25], nghiên cứu tập trung vào việc quản lý và tiềm
năng sử dụng rừng thôn bản được xây dựng theo một dự án toàn quốc về năng
lượng không thường lệ của chính phủ Vương quốc Thái Lan. Việc xây dựng và
15
kết quả của các khu rừng thôn bản đã được xem xét một cách có phê phán. Dân
làng đã không tham gia vào việc xây dựng kế hoạch và không có các kế hoạch
để quản lý hoặc để phân bố lợi ích được thỏa thuận với dân. Trong khi đó các
tầng lớp dân nghèo đặc biệt cần phải phụ thuộc vào việc đến các khu rừng để
chăn thả gia súc, thu hái tài nguyên lâm sản như củi đun, hoa quả tại rừng.
Trường hợp này là một điển hình minh họa sự cần thiết cộng đồng địa phương
phải tham gia tích cực vào việc lập kế hoạch và thiết kế các dự án phát triển, các
tổ chức xã hội và các nhóm quyền lợi chung rất cần chúng ta phải quan tâm tới.
Tóm lại: Vấn đề quản lý tài nguyên rừng và đất rừng có rất nhiều tác giả,
nhiều chương trình, dự án tham gia nghiên cứu đã chỉ ra được:
- Việc đổi mới, sửa đổi lại chính sách lâm nghiệp đã chú trọng đến các
khía cạnh, vị trí, kinh tế, xã hội, môi trường cùng với việc hỗ trợ cộng đồng để