Nghiên cứu hiện trạng phân bố và đặc điểm tái sinh của loài Trà hoa vàng Hakoda (Camellia hakodae Ninh, Tr.) tại Vườn Quốc gia Tam Đảo, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ THỊ LUẬN

“NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG PHÂN BỐ VÀ ĐẶC ĐIỂM
TÁI SINH CỦA LOÀI TRÀ HOA VÀNG HAKODA
(Camellia hakodae Ninh, Tr.) TẠI VƯỜN QUỐC GIA
TAM ĐẢO, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN”

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ THỊ LUẬN

“NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG PHÂN BỐ VÀ ĐẶC ĐIỂM
TÁI SINH CỦA LOÀI TRÀ HOA VÀNG HAKODA
(Camellia hakodae Ninh, Tr.) TẠI VƯỜN QUỐC GIA
TAM ĐẢO, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN”
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN THỊ THU HÀ


luận văn này.
Do thời gian và điều kiện phương tiện nghiên cứu còn thiếu nên kết quả
đạt được của đề tài không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Tác giả rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo, bạn bè, đồng
nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn

Vũ Thị Luận


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ..............................................................................................................ii
MỤC LỤC ...................................................................................................................iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ...............................................................vi
DANH MỤC BẢNG.................................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH...................................................................................................ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề .................................................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................................. 3
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của nghiên cứu ........................................................................ 4
1.1.1. Giới thiệu về loài Trà hoa vàng Hakoda ....................................................... 4
1.1.2. Khái niệm tái sinh rừng .................................................................................... 6
1.1.3. Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học ...................................................................... 7
1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ............................................................................ 8

3.3.5. Đặc điểm tầng cây bụi, thảm tươi ................................................................50
3.4. Tình hình sinh trưởng và tái sinh tự nhiên của loài Trà hoa vàng Hakoda
tại khu vực nghiên cứu ..............................................................................................54
3.4.1. Tình hình sinh trưởng của loài Trà hoa vàng Hakoda tại khu vực
nghiên cứu ...................................................................................................................54
3.4.2. Đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài Trà hoa vàng Hakoda tại khu vực
nghiên cứu ....................................................................................................................58
3.5. Đề xuất một số biện pháp bảo vệ tái sinh tự nhiên cho loài Trà hoa vàng
Hakoda ở các trạng thái rừng IIA, IIIA1 ................................................................61
3.5.1. Một số biện pháp bảo vệ tái sinh tự nhiên cho cây Trà vàng Hakoda ...61
3.5.2. Điều kiện gây trồng loài Trà hoa vàng Hakoda .........................................61


v
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................................................63
1. Kết luận ....................................................................................................................63
2. Tồn tại ......................................................................................................................64
3. Đề nghị .....................................................................................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................65
PHỤ LỤC....................................................................................................................69


vi
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

Cp

: Che phủ

Cs


IUCN

: Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên thế giới

ODB

: Ô dạng bản

OTC

: Ô tiêu chuẩn

TSTN

: Tái sinh tự nhiên

UBND : Ủy ban nhân dân
VQG

: Vườn Quốc gia


vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Giá trị sản xuất huyện Đại Từ giai đoạn 2011 - 2015 .................. 23
Bảng 3.1. Các chỉ tiêu về lá của Trà hoa vàng Hakoda ở khu vực nghiên cứu 34
Bảng 3.2: Phân bố cá thể Trà hoa vàng Hakoda theo khu vực khác nhau .... 38
Bảng 3.3. Phân bố cá thể Trà hoa vàng Hakoda theo OTC .......................... 39
Bảng 3.4. Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ khu vực xã La Bằng, huyện Đại Từ,

Bảng 3.19. Thành phần thảm tươi khu vực xã Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh
Thái Nguyên.................................................................................. 54
Bảng 3.20. Sinh trưởng của Trà hoa vàng khu vực xã La Bằng, huyện Đại Từ,
tỉnh Thái Nguyên .......................................................................... 55
Bảng 3.21. Sinh trưởng của Trà hoa vàng Hakoda khu vực xã Mỹ Yên, huyện
Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên ............................................................. 56
Bảng 3.22. Sinh trưởng của Trà hoa vàng Hakoda khu vực xã Quân Chu,
huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên .................................................. 57
Bảng 3.23. Phân bố tái sinh của Trà hoa vàng Hakoda theo cấp chiều cao ... 59
Bảng 3.24. Phân bố tái sinh của Trà hoa vàng Hakoda theo chất lượng và
nguồn gốc tái sinh ......................................................................... 60


ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1:

Trà hoa vàng Hakoda (Trần Ninh và Hakoda Naotoshi, 2010) .......... 5

Hình 3.1: Hình thái thân cây, cây trưởng thành - Trà hoa vàng Hakoda . 33
Hình 3.2: Hình thái lá Trà hoa vàng Hakoda ......................................... 34
Hình 3.3: Hình thái hoa, cành mang nụ của cây Trà hoa vàng Hakoda ........... 35
Hình 3.4: Biểu đồ diễn biến thời tiết khí hậu tại khu vực nghiên cứu .... 36
Hình 3.5: Đồ thị phân bố N/D 00 của Trà hoa vàng Hakoda khu vực xã La
Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên ................................. 55
Hình 3.6: Đồ thị phân bố N/D00 của Trà hoa vàng Hakoda khu vực xã
Mỹ Yên, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên ............................ 56
Hình 3.7: Đồ thị phân bố N/D 00 của Trà hoa vàng Hakoda khu vực xã
Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên ......................... 57
Hình 3.8: Cây tái sinh của Trà hoa vàng Hakoda .................................. 58

gió mùa Đông Bắc cho vùng đồng bằng, gồm trên 20 đỉnh núi với độ cao trên
1000m. Cao nhất là đỉnh Tam Đảo Bắc (1.592m), vùng trung tâm có 3 đỉnh:


2
Thiên Thị (1.375m), Thạch Bàn (1.388m) và Phù Nghĩa (1.300m), sườn núi dốc,
địa hình chia cắt mạnh. Sự phức tạp của địa hình, hướng phơi, độ cao, khí tượng
thủy văn, mức độ tác động của con người khác nhau....cùng với đặc tính sinh vật
học của từng loài cây đã tạo cho Tam Đảo có một hệ thực vật hết sức phong
phú và đa dạng với 1.430 loài thực vật, thuộc 741 chi, 219 họ, 6 ngành thực
vật bậc cao. Trong số các loài thực vật của VQG Tam Đảo có 68 loài đặc hữu
và 58 loài quý hiếm được ghi vào sách đỏ của Việt Nam hay theo tiêu chuẩn của
IUCN cần được bảo tồn và bảo vệ như: Lan hài Tam Đảo, Hoàng thảo hoa vàng,
Trà hoa vàng ginbéc, Trà hoa vàng Tam Đảo.... Tài nguyên thực vật rừng nơi
đây cũng rất đa dạng về công dụng với 16 nhóm công dụng chính như: Lấy gỗ,
làm thuốc, cây bóng mát hoặc làm cảnh, làm rau ăn, lấy quả, cho nhựa mủ, cho
tanin, cho tinh dầu,... Đặc biệt là loài Trà hoa vàng Hakoda, là loài cho hoa đẹp
và có giá trị về nhiều mặt, nhiều lĩnh vực nên được rất nhiều người ưa thích.
Hiện nay, môi trường sống của Trà hoa vàng Hakoda đang bị đe dọa nghiêm
trọng do nhiều nguyên nhân khác nhau như: nhu cầu chơi cây cảnh, nhu cầu làm
dược liệu và đặc biệt do thị trường Trung Quốc thu mua với giá rất cao nên
người dân địa phương đã vào rừng thu hái trái phép. Điều đó đã dẫn đến làm suy
giảm số lượng và trữ lượng loài. Trong khi đó, việc nghiên cứu cơ bản về loài
cây này còn rất hạn chế (Trần Ninh và Hakoda Naotoshi, 2010) [20].
Xuất phát từ thực tế và yêu cầu bảo tồn và phát triển loài Trà hoa
vàng Hakoda. Do vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng
phân bố và đặc điểm tái sinh của loài Trà hoa vàng Hakoda (Camellia
hakodae Ninh, Tr.) tại Vườn Quốc gia Tam Đảo, huyện Đại Từ, tỉnh
Thái Nguyên” là rất cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu

* Đặc điểm thực vật học
Trà hoa vàng Hakoda là loài cây gỗ nhỏ, cao 3- 4m. Cành non màu
nâu nhạt, lá có cuống dài 8- 15 mm, xanh đậm và láng ở mặt trên, xanh
sáng ở mặt dưới với nhiều điểm tuyến màu đen, cả hai mặt đều không lông,
lá dạng da, dày, gốc lá hình nêm hoặc tròn, chóp lá có mũi nhọn, mép lá có
răng cưa nhỏ cách đều nhau, hệ gân lõm ở mặt trên và nổi rõ ở mặt dưới,
gân bên 12-16 cặp. Hoa màu vàng, mọc ở đầu cành hoặc nách lá, đường
kính khi nở khoảng 6-8 cm. Cuống hoa dài 1-1,2 cm, mang 5-6 lá bắc hình
móng hoặc hình vẩy đến gần tròn, cao 4-6 mm, rộng 7-12 mm, mép và mặt
trong có lông. Tràng hoa gồm 16-17 cánh, gần tròn đến bầu dục, dài 2-5,3
cm, rộng 2,3-3,5 cm, có lông ở mặt trong và thưa dần ở các cánh bên trong.
Bộ nhị nhiều, cao 4-4,5 cm, các chỉ nhị vòng ngoài, dính nhau 1,4-2,1 cm,
chỉ nhị bên trong rời, có lông. Bộ nhụy gồm 4 hoặc 5 lá noãn hợp thành
bầu 4-5 ô, không lông, vòi nhụy 4 hoặc 5, rời, dài 3,2-3,5 cm, không lông.
Quả gần dạng cầu, đường kính 5-6 cm, cao 4-4,5 cm, 3-4 hạt trong mỗi ô,
vỏ quả dày 4,5-6,5 mm. Hạt dài 2,2 cm, có lông (Trần Ninh và Hakoda
Naotoshi, 2010) [20] (Hình 1.1).


5

a) Cây con

b) Cây trưởng thành

c) Cành mang lá

d) Cành man
d) Cành mang hoa


hồi lại thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu là tầng cây gỗ. Tác giả cũng
khẳng định tái sinh rừng có thể hiểu theo nghĩa rộng là sự tái sinh của một hệ
sinh thái rừng. Bàn về vai trò của lớp cây tái sinh, Trần Xuân Thiệp (1995)
[26] cho rằng nếu thành phần loài cây tái sinh giống với thành phần cây đứng
thì đó là quá trình thay thế một thế hệ cây này bằng thế hệ cây tái sinh khác
với thành phần cây đứng thì quá trình diễn thế xảy ra.
Như vậy, tái sinh rừng là một khái niệm chỉ khả năng và quá trình hình
thành lớp cây con dưới tán rừng. Đặc điểm cơ bản của quá trình này là lớp
cây con đều có nguồn gốc từ hạt và chồi có sẵn, kể cả trong trường hợp tái
sinh nhân tạo thì cây con cũng phải mọc từ nguồn hạt do con người gieo trước


7
đó. Nó được phân biệt với các khái niệm khác (như trồng rừng) là sự thiết lập
lớp cây con bằng việc trồng cây giống đã được chuẩn bị trong vườn ươm. Vì
đặc trưng đó nên tái sinh là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của các
hệ sinh thái rừng.
1.1.3. Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
Bảo tồn đa dạng sinh học (ĐDSH) là quá trình quản lý mối tác động
qua lại giữa con người với các gen, các loài và các hệ sinh thái nhằm mang lại
lợi ích lớn nhất cho thế hệ hiện tại và vẫn duy trì tiềm năng của chúng để đáp
ứng nhu cầu và nguyện vọng của các thế hệ tương lai. Để có thể tiến hành các
hoạt động quản lý nhằm bảo tồn ĐDSH, điều cần thiết là phải tìm hiểu những
tác động tiêu cực, các nguy cơ mà loài hiện đang đối mặt và từ đó xây dựng
các phương pháp quản lý phù hợp nhằm giảm đi các tác động tiêu cực của các
nguy cơ đó và đảm bảo sự phát triển của loài và hệ sinh thái đó trong tương
lai (Trần Thế Liên, 2006) [16], (Hoàng Đình Quang, 2011) [21], (Phạm Bình
Quyền, 2012) [22].
Tuy nhiên, dưới áp lực ngày càng tăng của sự thay đổi khá nhanh các
điều kiện môi trường, đặc biệt do sự nóng lên toàn cầu, mục tiêu của một

sự thiếu hụt ánh sáng ảnh hưởng chủ yếu đến phát triển cây con, còn đối với sự
nảy mầm và phát triển mần non thường không rõ (Baur G. N., 1962) [1].
Khi tái sinh tự nhiên (TSTN) của rừng, các tác giả nhận định tầng cây
bụi đã ảnh hưởng tới cây tái sinh các loài cây gỗ. Ở quần thụ kín tán, tuy
thảm cỏ phát triển kém nhưng cạnh tranh dinh dưỡng và ánh sáng của chúng
vẫn ảnh hưởng đến cây tái sinh. Những lâm phần đã qua khai thác, thảm cỏ
có điều kiện phát sinh mạnh mẽ sẻ trở ngại lớn cho tái sinh rừng. Ngoài ra
Ghent, A.W (1969) [29] còn nhận xét: Thảm mục, chế độ thủy nhiệt, tầng đất
mặt quan hệ với tái sinh rừng cũng cần được làm rõ. Hiển nhiên, trong những
trường hợp cụ thể ảnh hưởng của động vật và lửa rừng có thể gây những tác
hại đến TSTN ở mức độ khác nhau.


9
Nghiên cứu tái sinh rừng tự nhiên đã trải qua hàng trăm năm, nhưng ở
rừng nhiệt đới, vấn đề này được đề cập từ năm 1930 trở lại đây. Đầu thế kỷ
19 khi công nghiệp phát triển mạnh, nhu cầu gỗ đòi hòi quá lớn, con người
phải tập trung khai thác rừng tự nhiên và tiến hành tái sinh nhân tạo. Nhưng
từ những thất bại tái sinh rừng nhân tạo ở Đức nhiều nhà khoa học ủng hộ và
đồng nhất quan điểm “Hãy quay trở lại với tái sinh tự nhiên”. Khi nghiên cứu
tái sinh rừng tự nhiên nhiệt đới, Van steenis.J (1956) [32] đã nêu hai đặc điểm
tái sinh phổ biến: Tái sinh phân tán liên tục của các loài cây chịu bóng và kiểu
tái sinh vệt của các loài cây ưa sáng.
Vấn đề tái sinh rừng nhiệt đới được thảo luận nhiều nhất là hiệu quả các
cách thức xử lý lâm sinh liên quan đến tái sinh của các loài cây mục đích ở
các kiểu rừng. Từ đó các nhà lâm sinh học đã xây dựng thành công nhiều
phương thức chặt tái sinh. Nội dung chi tiết các bước và hiệu quả của từng
phương thức đối với tái sinh đã được (Baur G. N. 1962) [1] tổng kết trong
“Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa”.
Về phương pháp điều tra tái sinh tự nhiên, nhiều tác giả đã sử dụng

cây tái sinh. Ở những quần thụ kín tán, thảm cỏ và cây bụi kém phát triển
nhưng chúng vẫn có ảnh hưởng đến cây tái sinh. Nhìn chung ở rừng nhiệt đới,
tổ thành và mật độ cây tái sinh thường khá lớn. Nhưng số lượng loài cây có
giá trị kinh tế thường không nhiều và được chú ý hơn, còn các loài cây có giá
trị kinh tế thấp thường ít được nghiên cứu, đặc biệt là đối với tái sinh ở các
trạng thái rừng phục hồi sau nương rẫy.
Trong nghiên cứu tái sinh rừng người ta nhận thấy rằng tầng cỏ và cây
bụi qua thu nhận ánh sáng, độ ẩm và các nguyên tố dinh dưỡng khoáng của
tầng mặt đã ảnh hưởng xấu đến cây con tái sinh của các loài cây gỗ. Những
quần thụ kín tán, đất khô và nghèo dinh dưỡng khoáng do đó thảm cỏ và cây
bụi sinh trưởng kém nên ảnh hưởng của nó đến các cây gỗ tái sinh không
đáng kể. Ngược lại, những lâm phần thưa, rừng đã qua khai thác thì thảm cỏ
có điều kiện phát sinh mạnh mẽ. Trong điều kiện này chúng là nhân tố gây trở
ngại rất lớn cho tái sinh rừng.


11
Như vậy, các công trình nghiên cứu được đề cập ở trên đã phần nào
làm sáng tỏ việc nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới. Đó là
cơ sở để xây dựng các phương thức lâm sinh hợp lí.
1.2.1.2. Những nghiên cứu về loài Trà hoa vàng
Nghiên cứu thực vật học Vân Nam của tác giả Chu Tương Hồng cho
thấy ở Trung Quốc các loài cây trong chi Camellia có phân bố tự nhiên ở 16
tỉnh và có nhiều loài có giá trị thẩm mỹ cao. Việc nghiên cứu về các loài
trong chi Camellia được bắt đầu ở Trung Quốc từ những năm 40 của thế kỷ
XX. Bằng kết quả của việc chọn giống, nhân giống, gây tạo đã đưa số chủng
loại từ 20 lên 120 loài. Đầu những năm 1950 ở Côn Minh - Trung Quốc đã
đưa việc nghiên cứu các loài trong chi Camellia thành trọng điểm và cũng đi
sâu vào nghiên cứu nguồn giống, phân loại, lai tạo ra các giống mới để phát
triển và thiết lập các nguồn giống, xây dựng thành ngân hàng gen phục vụ cho

Theo “Camellia International Journal” - tạp chí chuyên nghiên cứu về
Trà hoa vàng của thế giới, các hợp chất của Trà hoa vàng có khả năng kiềm
chế sự sinh trưởng của các khối u đến 33,8% trong khi chỉ cần đạt đến ngưỡng
30% đã có thể xem là thành công trong điều trị ung thư. Giúp giảm đến 35% hàm
lượng cholesterol trong máu, trong khi dùng các loại thuốc khác thì mức độ giảm
chỉ là 33,2%... Chất chiết xuất từ Trà hoa vàng còn có tác dụng làm giảm tới
36,1% lượng lipoprotein trong cơ thể, cao hơn 10% so với các liệu pháp sử dụng
tân dược hiện nay. Ông Lipuren, chuyên gia y học dân tộc nổi tiếng của Trung
Quốc, trong một công trình nghiên cứu khoa học đã khẳng định Trà hoa vàng "có
những công dụng y học vô giá" (Sơn Tùng, 2008) [34].
Ngoài ra, các nghiên cứu của nước ngoài cũng chỉ ra rằng, Trà hoa còn
có khả năng hấp thu CO2, H2S, Cl, HF và các thể khí độc hại khác, có tác
dụng bảo vệ môi trường mạnh, làm sạch không khí. Một công viên Trà hoa


13
vàng đã được xây dựng tại Nam Ninh - Trung Quốc để phục vụ người dân
thăm quan và là nơi bảo vệ nguồn gen cho các nhà khoa học nghiên cứu [33].
Như vậy, ở Trung Quốc các loài trong chi Camelli đã được các nhà
khoa học, các nhà chuyên môn nghiên cứu một cách nghiêm túc. Trung Quốc
là nước đi đầu trong việc nghiên cứu ứng dụng, khai thác các loài trà hoa
trong nghệ thuật cây cảnh, làm thuốc, đồ uống.
1.2.2. Ở Việt Nam
1.2.2.1. Nghiên cứu về tái sinh
Nghiên cứu về tái sinh rừng ở Việt Nam cũng chỉ mới bắt đầu từ
những năm 1960. Nổi bật có công trình của Thái Văn Trừng (1978) [26] về “
Thảm thực vật rừng Việt Nam”. Ông đã nhấn mạnh ánh sáng là nhân tố sinh
thái khống chế và điều khiển quá trình tái sinh tự nhiên ở cả rừng nguyên sinh
và thứ sinh. Theo ông, có một nhóm nhân tố sinh thái trong nhóm khí hậu đã
khống chế và điều khiển quá trình tái sinh tự nhiên trong thảm thực vật rừng,

sản lượng khai thác hàng năm theo chu kỳ ổn định. 3) Nâng thêm được giá trị
vốn rừng chủ yếu về: thành phần loài cây mục đích, năng suất sinh học và sản
lượng thu hoạch. Tác giả nhấn mạnh tất cả 3 yêu cầu trên hoàn toàn tùy thuộc
vào khả năng phương pháp và điều kiện đảm bảo tái sinh.
Nghiên cứu về đặc điểm tái sinh của rừng tự nhiên tác giả Vũ Tiến
Hinh (1991) [12] đã đề cập đến đặc điểm tái sinh theo thời gian của cây rừng
và ý nghĩa của nó trong điều tra cũng như trong kinh doanh rừng. Tác giả đã
sử dụng phương pháp chặt hết cây gỗ D1.3 > 8cm ở hai ô tiêu chuẩn (một ô là
lâm phần sau phục hồi trên đất rừng tự nhiên sau khai thác kiệt và một ô
thuộc trạng thái rừng IIIA3). Kết quả nghiên cứu tác giả cho biết: Với đối
tượng rừng Sau sau phục hồi phân bố số cây theo đường kính và theo tuổi đều
là dạng phân bố giảm. Điều đó, chứng tỏ rằng mặc dù là loài cây ưa sáng
mạnh, loài Sau sau vẫn có đặc điểm tái sinh liên tục qua nhiều thế hệ, càng về
sau tốc độ tái sinh càng mạnh. Đối với rừng tự nhiên thứ sinh hỗn giao thì



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status