ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ HỒNG QUYẾT
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG
VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG NGÔ LAI
TẠI THÀNH PHỐ LAI CHÂU TỈNH LAI CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ HỒNG QUYẾT
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG
VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG NGÔ LAI
TẠI THÀNH PHỐ LAI CHÂU TỈNH LAI CHÂU
Ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HỮU HỒNG
Thầy giáo hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Hữu Hồng - Khoa Nông học,
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt
quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của Ban Giám hiệu nhà trường,
Phòng Đào tạo, Khoa Nông học và các thầy cô giáo trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực
hiện Luận Văn.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các đồng chí trong BTV Thành Ủy, Ủy
Ban kiểm tra Thành ủy, xã Nậm Loỏng đã tạo điều kiện cho tôi được học tập
để nâng cao trình độ chuyên môn.
Cảm ơn các bạn cùng khóa K21, gia đình đã giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập, nghiên cứu và viết luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn
Lê Hồng Quyết
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
2.4.2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ....................................................... 38
2.4.3. Quy trình kỹ thuật khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của
các giống ngô lai theo địa phương .............................................................................. 43
2.5. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 44
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 45
3.1. Thời gian sinh trưởng và các thời kỳ phát dục của các giống ngô lai
tham gia thí nghiệm ......................................................................................... 45
3.1.1. Giai đoạn từ gieo đến trỗ cờ, tung phấn, phun râu ................................ 46
3.1.2. Thời gian từ gieo đến chín sinh lý (thời gian sinh trưởng) .................. 49
3.2. Đặc điểm hình thái của các giống ngô trong thí nghiệm ......................... 49
3.2.1. Chiều cao cây của các giống thí nghiệm................................................... 51
3.2.2. Chiều cao đóng bắp của các giống thí nghiệm ........................................ 52
3.2.3. Số lá trên cây .................................................................................................. 53
3.2.4. Chỉ số diện tích lá ........................................................................................... 53
3.3. Kết quả đánh giá khả năng chống chịu một số sâu bệnh hại chính và
chống đổ của các giống ................................................................................... 54
3.4. Trạng thái cây, độ che kín bắp của các giống ngô thí nghiệm vụ Thu
Đông 2014 và Xuân Hè 2015 .......................................................................... 57
3.5. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ngô trong thí nghiệm ...... 59
3.6. Năng suất của các giống trong thí nghiệm ............................................... 63
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 67
1. Kết luận ....................................................................................................... 67
2. Đề nghị ........................................................................................................ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 68
PHẦN PHỤ LỤC........................................................................................... 68
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
:
Gieo đến chín sinh lý.
G-PR
:
Gieo đến phun râu
G-TC
:
Gieo đến trỗ cờ
G-TP
:
Gieo đến tung phấn
LSD05
:
Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức 0,05
NSLT
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới 5 năm 2009 - 2013 ............... 14
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất ngô ở một số Châu lục năm 2013 .................... 15
Bảng 1.3 Tình hình sản xuất ngô ở một số nước trên thế giới năm 2013 ....... 16
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất ngô tại Việt Nam 5 năm 2009 - 2013 .............. 18
Bảng 1.5. Tình hình sản xuất ngô tại tỉnh Lai Châu 5 năm 2009 - 2014 ........ 20
Bảng 1.6. Tình hình sản xuất ngô thành phố Lai Châu 5 năm 2010 - 2014 ... 20
Bảng 2.1. Nguồn gốc và đặc điểm của các giống ngô lai ............................... 37
Bảng 2.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh
(RCBD) ở cả 2 vụ Thu Đông năm 2014 và Xuân Hè 2015 .................. 38
Bảng 3.1. Đă ̣c điể m sinh trưởng của các giố ng ngô trong vu ̣ Thu Đông
năm 2014 và vụ Xuân Hè 2015 ............................................................ 46
Bảng 3.2.a. Đặc điểm hình thái của các giống ngô lai thí nghiệm trong vụ
Thu Đông 2014 ..................................................................................... 50
Bảng 3.2.b Đặc điểm hình thái của các giống ngô lai thí nghiệm trong vụ
Xuân Hè 2015 ....................................................................................... 50
Bảng 3.3.a. Khả năng chống chịu sâu bệnh và chống đổ của các giống
ngô thí nghiệm vụ Thu Đông năm 2014 .............................................. 55
Bảng 3.3.b. Khả năng chống chịu sâu bệnh và chống đổ của các giống
ngô thí nghiệm vụ Xuân Hè 2015 ......................................................... 55
Bảng 3.4. Trạng thái cây và độ che kín bắp của các giống ngô thí nghiệm
vụ Thu Đông năm 2014, xuân hè 2015................................................. 58
Bảng 3.5a. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ngô trong thí
nghiệm vụ Thu Đông 2014 ................................................................... 59
Bảng 3.5b. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ngô trong thí
nghiệm vụ Xuân Hè 2015 ..................................................................... 60
Bảng 3.6. Năng suất lý thuyết, năng suất thực thu của các giống ngô thí
nghiệm................................................................................................... 63
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ngô cũng là một nguồn lương thực chính để chế biến mèn mén. Ngoài ra cây
ngô còn là nguồn nguyên liệu chính cho các nhà máy chế biến thức ăn chăn
nuôi, cho công nghiệp sản xuất cồn, tinh bột, dầu, bánh, kẹo (Ngô Hữu Tình,
2003)[22].
Ngô là mặt hàng xuất, nhập khẩu có giá trị kinh tế cao, luôn đứng đầu
trong danh sách những mặt hàng có khối lượng hàng hoá ngày càng tăng, thị
trường tiêu thụ rộng, là cây có giá trị thực phẩm cao như: ngô nếp, ngô
đường, ngô rau. Trên thế giới, ngô xếp thứ ba sau lúa mì và lúa nước về diện
tích, đứng thứ hai về sản lượng và đứng đầu về năng suất do những thành tựu
ứng dụng về ưu thế lai và đầu tư thâm canh cao. Ngoài ra ngô còn là thức ăn
xanh và ủ chua lý tưởng cho đại gia súc đặc biệt là bò sữa. Tại các nước phát
triển, tỉ lệ ngô làm thức ăn cho chăn nuôi chiếm trên 70%.
Ở Việt Nam, ngô là cây lương thực quan trọng thứ hai sau cây lúa và là
cây mầu quan trọng được trồng ở nhiều vùng sinh thái khác nhau, đa dạng về
mùa vụ gieo trồng và hệ thống canh tác. Cây ngô không chỉ cung cấp lương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
9
thực cho người, vật nuôi mà còn là cây trồng xóa đói giảm nghèo tại các tỉnh
có điều kiện kinh tế khó khăn như tỉnh Lai Châu, Sơn La, Điện Biên, Thanh
Hóa và vùng Đông Bắc, Tây Nguyên và là cây làm thức ăn xanh cho nghề
nuôi đại gia súc nhất là vào mùa Đông khi thu hoạch ngô Thu Đông.
Trong những năm qua cây ngô luôn được Đảng, Nhà nước quan tâm
đầu tư nghiên cứu về giống, kỹ thuật canh tác và có nhiều lợi thế để phát
triển, song trong những năm qua tình hình sản xuất ngô ở nước ta phát triển
chưa tương xứng với tiềm năng, chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong
500 kg/người/ năm, thu nhập bình quân đạt 13 triệu đồng/người/ năm. Đối với
dân tộc Mông, ngô được coi là cây lương thực của đồng bào để chế biến
lương thực (mèn mén) ăn thay cơm. Từ năm 2000 trở về trước đa số đồng bào
chủ yếu là trồng giống ngô trắng địa phương, song những năm trở lại đây nhờ
có chủ trương của tỉnh, thành phố, nhân dân xã Nậm Loỏng đã được tiếp cận
với giống ngô lai LVN10, CP989, CP333 có năng suất cao, dùng làm mèn
mén, thức ăn chăn nuôi và phục vụ làng nghề nấu rượu, song cơ cấu giống lai
vẫn đơn điê ̣u, chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân. Để phát triển sản
xuất ngô của xã Nậm Loỏng nói riêng và tỉnh Lai Châu nói chung cần phải
thay đổi cơ cấu giống, tăng cường sử du ̣ng các giố ng ngô lai và đầu tư thâm
canh tăng vụ.
Vì vậy, viê ̣c thực hiện đề tài: “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và
năng suất của một số giống ngô lai tại thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu"
có ý nghiã quan trọng, nhằm góp phầ n đáp ứng nhu cầ u phát triể n sản xuấ t
ngô lai ở điạ phương.
2. Mục tiêu của đề tài
Xác định được giống lai có khả năng sinh trưởng tốt, năng suất cao phù
hợp với điều kiện sinh thái của thành phố Lai Châu để giới thiệu cho sản xuất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
11
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Giống là nhân tố quan trọng quyết định năng suất, chất lượng sản phẩm
của ngành trồng trọt. Việc nghiên cứu, xác định các giống ngô lai có khả năng
sinh trưởng tốt, cho năng suất cao sẽ khắc phục được tình trạng suy giảm
năng suất do diễn biến thời tiết ngày càng bất lợi cho sản xuất, nhất là hạn
Nam đã trở thành một thị trường có nhu cầu lớn về giống ngô, trong khi đó thị
phần giống ngô lai được sản xuất trong nước chỉ chiếm khoảng 40% còn lại là
các công ty nước ngoài phân phối trong đó có các giống Syngenta của Thái
Lan. Tuy nhiên, các giống lai khi đưa ra sản xuất ở các vùng khác nhau, cần
được khảo nghiệm, nghiên cứu đánh giá khả năng thích nghi của giống với
vùng sinh thái cũng như khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và khả
năng chống chịu của giống với nhưng điều kiện bất lợi khác nhau. Trong quá
trình nghiên cứu sẽ chọn lọc được những giống có khả năng sinh trưởng tốt,
năng suất cao, phù hợp với từng vùng.
Lai Châu là tỉnh có nhiều tiềm năng để phát triển sản xuất ngô, tuy
nhiên năng suất bình quân lại đạt thấp hơn so với năng suất trung bình của cả
nước (năng suất ngô trung bình của cả tỉnh năm 2013 là 27,11 tạ/ha, năm
2014 là 28,05 tạ/ha, duy có thành phố Lai Châu năng suất đạt trung bình năm
2013 là 39,49 tạ/ha, năm 2014 đạt 44,07 ha, gần bằng năng suất trung bình cả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
13
nước. Hiện nay trong tỉnh, một số xã vùng sâu vẫn còn sử dụng các giống địa
phương thụ phấn tự do như ngô trắng, ngô vàng còn lại chủ yếu là sử dụng
các giống ngô lai như LVN10 và các giống có nguồn gốc từ các công ty nước
ngoài như Bioseed, Monsanto, CP999... nên khả năng thích ứng của các giống
ở mỗi vùng sinh thái sẽ khác nhau. Vì vậy để phát huy được các đặc tính tốt
của giống mới và tránh những rủi ro do giống không thích ứng với điều kiện
sinh thái tại cơ sở sản xuất, trước khi đưa các giống ngô lai mới của Thái Lan
vào sản xuất đại trà tại một vùng nào đó, nhất thiết phải tiến hành đánh giá
quá trình sinh trưởng, phát triển và năng suất, khả năng chống chịu và tính
(tạ/ha)
(triệu tấn)
2009
158,74
51,66
820,00
2010
164,02
51,89
851,27
2011
172,25
51,54
887,85
2012
Lê,…) lên gần đến 550B (bờ biển Ban Tích, trung lưu sông Vônga,…). Từ độ
cao 1-2 mét đến gần 4.000m so với mặt nước biển (Nguyễn Đức Lương và
CS, 2000) [16].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
15
Theo số liệu của CIMMYT (1986)[31] mức tăng trưởng bình quân
hàng năm của cây ngô trên toàn thế giới về mặt diện tích là 0,7%, năng suất là
2,4% và sản lượng là 3,1%. Tuy nhiên diện tích, năng suất, sản lượng ngô
giữa các châu lục trên thế giới có sự chênh lệch tương đối lớn được thể hiện ở
bảng sau :
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất ngô ở một số Châu lục năm 2013
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(triệu ha)
(tạ/ha)
(triệu tấn)
Châu Mỹ
70,70
(Nguồn FAO, 2014 )[36].
Qua bảng trên cho thấy diện tích trồng ngô chủ yếu tập trung ở 2 châu
lục chính là Châu Mỹ và Châu Á trong đó Châu Mỹ là khu vực có diện tích
lớn nhất thế giới với 38%. Về năng suất cao nhất là Châu Mỹ đạt 73,9 tạ/ha,
cao hơn năng suất trung bình của thế giới 28% và đứng thứ 2 là Châu Âu với
năng suất đạt 61,9 ta/ha.
Khu vực có diện tích và năng suất cũng như sản lượng ít nhất thế giới
là Châu Phi chỉ với 35 triệu ha, chiếm 19% về diện tích và năng suất đạt 20,4
tạ/ha, bằng 37% năng suất trung bình của thế giới.
Với ưu điểm của mình cây ngô được trồng ở 75 nước trên thế giới trong
đó có một số nước có diện tích năng suất và sản lượng cao như bảng sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
16
Bảng 1.3 Tình hình sản xuất ngô ở một số nước trên thế giới năm 2013
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(triệu ha)
(tạ/ha)
24,5
23,29
Argentina
4,86
66,0
32,12
Israel
0,05
225,6
0,11
Tên Nước
(Nguồn FAO, 2014)[36].
Qua bảng 1.3 ta thấy Mỹ là quốc gia số một về sản xuất ngô trên thế
giới. Năm 2013 diện tích ngô của Mỹ đạt 35,48 triệu ha, năng suất đạt 99,7
tạ/ha, sản lượng đạt 353,7 triệu tấn chiếm 34,78% sản lượng ngô trên thế giới.
Lý do việc sản xuất ngô của Mỹ mạnh là nhờ sự nghiên cứu và ứng dụng
những tiến bộ khoa học trong chọn tạo giống. Từ những năm 1950 nước Mỹ
đã sử dụng những giống ngô lai kép và đến 1960 đã thay thế bằng các giống
1980, nhờ sự hợp tác với Trung tâm Cải tạo ngô và lúa mỳ Quốc tế
(CIMMYT), nhiều giống ngô cải tiến đã được đưa vào trồng ở nước ta, góp
phần nâng năng suất lên gần 1,5 tấn/ha vào đầu những năm 1990. Tuy nhiên,
ngành sản xuất ngô nước ta thực sự có những bước tiến nhảy vọt là từ đầu
những năm 1990 đến nay, do không ngừng mở rộng diện tích giống ngô lai ra
sản xuất, đồng thời cải thiện các biện pháp kỹ thuật canh tác theo đòi hỏi của
giống mới. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam trong những năm gần đây
được thể hiện qua bảng sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
18
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất ngô tại Việt Nam 5 năm 2009 - 2013
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(nghìn ha)
(tạ/ha)
(nghìn tấn)
2009
2013
1.170,3
44,35
5.190,9
Năm
(Nguồn: FAOSTAT, 2014)[36].
Qua bảng 1.4 ta thấy diện tích trồng ngô của nước ta có sự biến động
về diện tích qua các năm, năm 2009 diện tích ngô là 1.089,2; năm 2010 tăng
lên 1.126,4 ha; đến năm 2012 lại giảm xuống đến 1.118 ha và năm 2013 lại
tăng lên 1.170 ha. Riêng năm 2012 sản xuất ngô của Việt Nam cũng bị ảnh
hưởng bởi sự biến đổi khí hậu, hạn hán kéo dài như thế giới dẫn đến giảm cả
về diện tích, năng suất, sản lượng. Đến năm 2013 thì diện tích, năng suất,
sản lượng đều tăng, đặc biệt là năng suất tăng lên 44,35 ha, sản lượng tăng
lên 5.190,9 ha.
Từ bảng 1.4 so sánh với bảng 1.3 về tình hình sản xuất ngô trên thế giới
năm 2013 ta thấy, tuy diện tích, năng suất, sản lượng của Việt Nam cũng tăng
dần đều như thế giới, nhưng năng suất, sản lượng ngô của Việt Nam luôn thấp
hơn trung bình chung của thế giới, năm 2013 năng suất bằng 81% và chỉ bằng
44,5% năng suất của nước Mỹ. Nguyên nhân chính dẫn đến năng suất ngô của
Việt Nam thấp chủ yếu là do việc nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa
học kỹ thuật trong sản xuất giống của Việt Nam còn chậm, việc ứng dụng kỹ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Bảng 1.5. Tình hình sản xuất ngô tại tỉnh Lai Châu 5 năm 2009 - 2014
2010
Diện tích
(nghìn ha)
19,44
Năng suất
(tạ/ha)
25,55
Sản lượng
(nghìn tấn)
49,66
2011
19,98
25,56
51,07
2012
21,41
27,08
2010
Diện tích
(ha)
470
Năng suất
(tạ/ha)
41,91
Sản lượng
(nghìn tấn)
1,95
2011
600
42,68
2,55
2012
700
42,89
2,99
198% ( Niên giám thống kê thành phố Lai Châu) [6]. Để đạt được những kết
quả trên là nhờ chủ trương đúng đắn của tỉnh, của thành phố về chuyển đổi cơ
cấu giống từ trồng giống địa phương năm 2005, sang trồng giống ngô lai
VN10 và sau đó là các giống ngô CP và từ năm 2013 đến nay là thử nghiệm
các giống Cyzenta, đồng thời đẩy mạnh việc tập huấn chuyển giao khoa học
kỹ thuật, xây dựng mô hình điểm ở các vụ ngô, từng bước nâng cao diện tích
trồng ngô, diện tích tăng vụ.
1.3. Tình hình nghiên cứu ngô trên thế giới và trong nước
1.3.1. Tình hình nghiên cứu ngô trên thế giới
Việc chọn tạo được và đưa vào sản xuất các loại giống ngô lai là một
thành tựu khoa học của nền nông nghiệp trên thế giới. Những nghiên cứu về
nguồn gốc cây ngô của Vavilop (1926)[41] đã cho thấy Mêxicô và Pêru là
trung tâm phát sinh và đa dạng di truyền của cây ngô. Mêxicô là trung tâm
thứ nhất còn Andet (Pêru) là trung tâm thứ hai, nơi cây ngô đã trải qua quá
trình tiến hoá nhanh chóng. Ở châu Mỹ cây ngô đã được các bộ tộc da đỏ
trồng rộng rãi ở khắp châu lục và để nuôi sống họ.
Năm 1494, cây ngô được đưa về Tây Ban Nha và bắt đầu mang lại
nền văn minh cho Châu Âu. Người Châu Âu nhanh chóng nhận biết được
giá trị lương thực của cây ngô và đã phổ biến trồng rộng rãi vì cây ngô dễ
trồng, dễ chăm sóc, dễ thu hoạch lại cho năng suất cao, ăn ngon, giá trị
dinh dưỡng cao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
22
Năm 1716, Cottin Matther là người đầu tiên nghiên cứu thí nghiệm về
giới tính của ngô. Ông đã quan sát thấy sự thụ phấn chéo ở cây ngô tại
Massachusettes. Tám năm sau Matther, Paul Dudly đã đưa ra nhận xét về giới
tuy nhiên giá thành rất cao và khả năng thích nghi hẹp nên sự phát triển cây
ngô lai trên diện rộng rất hạn chế, các nhà khoa học đã nghiên cứu tìm cách
cải tiến sáng tạo ra quy trình sản xuất hạt giống mới năng suất cao mà giảm
được giá thành.
Để ngô lai được áp dung vào sản xuất. Năm 1917, Jones đã đề xuất
sử dụng hạt lai kép trong sản xuất để giảm giá thành hạt giống. Nhờ việc
sản xuất lượng lớn hạt giống với giá thành hạ nên đã tạo điều kiện cho cây
ngô lai phát triển mạnh mẽ ở Mỹ và các nước có kỹ thuật trồng ngô tiên
tiến trên thế giới.
Ở Mỹ được bắt đầu từ năm 1925, năm 1934 ngô lai trở thành mặt hàng
thương mại, công ty đầu tiên thành lập để thương mại hoá giống ngô lai là
“Hi-Bred corn company” (năm 1926) do Mr. Wallace thành lập, sau vài năm
đổi tên thành Pioneer. Một công ty khác được thành lập vào năm 1927 do E.D
Funk “Funk Brothers Seed company”, năm 1934 tiến hành sản xuất 34 ha hạt
ngô lai kép, cùng năm chỉ có 0,4% diện tích trồng ngô lai, năm 1944 đã tăng
lên 59% ở vùng Corn Belt, ngoài vùng Corn Belt diện tích trồng ngô mở rộng
ra phía Tây và phía Nam nước Mỹ. Phía Tây Bắc các giống sử dụng vẫn là
giống thụ phấn tự do, song tất cả các nhà nghiên cứu tư nhân cũng như nhà
nước đều hướng tới phát triển ngô lai đặc biệt là giống lai kép. Đến năm 1956
có 90% diện tích được sử dụng trồng ngô lai kép.
Trong quá trình nghiên cứu các nhà sản xuất đã chứng minh được lai
đơn đồng đều hơn và cho năng suất cao hơn lai kép, nhưng để tạo được giống
lai đơn yêu cầu phải có những dòng thuần ưu tú. Vì vậy vào những năm 60
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn