Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số giống ớt cay tại thành phố lạng sơn - Pdf 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG ĐIỆP NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG ỚT CAY
TẠI THÀNH PHỐ LẠNG SƠN Ngành: Khoa học cây trồng
Mã ngành: 60.62.01.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC CÂY TRỒNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN VĂN ĐIỀN THÁI NGUYÊN - 2014

những kiến thức khoa học, giúp tôi có định hƣớng đúng đắn trong học tập cũng
nhƣ trong tu dƣỡng đạo đức.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy TS. Trần Văn Điền
giảng viên trƣờng đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ths Đặng Hiệp Hòa
nghiên cứu viên bộ môn rau gia vị Viện nghiên cứu Rau quả trung ƣơng đã
tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn, tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp đỡ tôi trong quá
trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong thời gian
học tập và thực tập tốt nghiệp.

Tôi xin chân thành cảm ơn!
Lạng Sơn, ngày 2 tháng 11 năm 2014
Tác giả khóa luận
Học viên Hoàng Điệp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AVRDC
:
Trung tâm nghiên cứu phát triển rau châu Á
C. annuum
:

Giáo sƣ
IBPGR
:
Tổ chức nguồn tài nguyên gen thực vật thế giới
ICPN6
:
Chƣơng trình cải tiến giống ớt cay quốc tế 6
LM
:
Lƣỡi mác
NSCT
:
Năng suất cá thể
NSLT
:
Năng suất lý thuyết
NSTT
:
Năng suất thực thu
PGS
:
Phó giáo sƣ
PTNN
:
Phát triển nông thôn
QCVN
:
Quy chuẩn Việt Nam
TB
:

3.2. Ý nghĩa thực tiễn 3
Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Nguồn gốc, phân bố và phân loại ớt 4
1.1.1. Nguồn gốc 4
1.1.2. Phân loại cây ớt 5
1.2. Đặc điểm thực vật học và di truyền của cây ớt cay 7
1.2.1. Đặc điểm thực vật học của cây ớt 7
1.2.2. Cấu tạo hoa và đặc điểm thụ phấn 8
1.2.3. Các yếu tố di truyền liên quan tới năng suất 9
1.2.4. Di truyền tính trạng kháng bệnh thán thư 10
1.2.5. Di truyền tính trạng quy định độ cay 11
1.3. Yêu cầu ngoại cảnh của cây ớt 12
1.3.1. Nhiệt độ 12
1.3.2. Ánh sáng 13
1.3.3. Ẩm độ 13
1.3.4. Đất và dinh dưỡng 14
1.4. Giá trị dinh dƣỡng, tình hình sản xuất, tiêu thụ ớt trên thế giới và ở Việt
Nam 15
1.4.1. Giá trị dinh dưỡng và giá trị sử dụng của cây ớt. 15
1.4.2. Tình hình sản xuất ớt trên thế giới 17 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên v
1.4.3. Tình hình sản xuất ớt ở Việt Nam 21
1.5. Một số kết quả nghiên cứu về cây ớt trên thế giới và tại Việt Nam 24
1.5.1. Những nghiên cứu về công tác chọn tạo giống ớt trên thế giới 24
1.5.2. Các nghiên cứu chọn tạo giống ớt tại Việt Nam 26

vi
2. Đề nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
1. Tiếng Việt 68
2. Tiếng Anh 70

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Đặc điểm thực vật học của các loài trong chi Capsicum 6
Bảng 1.2. Thành phần các chất trong 100g ớt cay 16
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất ớt trên thế giới trong giai đoạn 2010 - 2012 18
Bảng 1.4. Sản lƣợng ớt trên thế giới trong giai đoạn 2009-2011 19
Bảng 1.5. Sản lƣợng ớt ở một số nƣớc trên thế giới trong giai đoạn 2009 -
2012 20
Bảng 3.1. Các giai đoạn sinh trƣởng và phát triển của các giống ớt thí nghiệm
vụ Đông Xuân (2013 - 2014) tại Lạng Sơn 41
Bảng 3.2. Các giai đoạn sinh trƣởng và phát triển của các giống ớt thí nghiệm
vụ Xuân Hè (2013 - 2014) tại Lạng Sơn 41
Bảng 3.3. Chiều cao cây các giống ớt cay qua các thời kỳ sinh trƣởng và phát
triển trong vụ Đông Xuân (2013-2014) và vụ Xuân Hè 2014 tại thành phố
Lạng Sơn 46

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Ớt cay (Capsicum annuum spp.) là loại rau gia vị có lịch sử trồng trọt
lâu đời ở nƣớc ta đƣợc ƣa chuộng nhất trong nhóm các cây gia vị, tiềm năng
phát triển ớt ở nƣớc ta rất lớn. Trong quả ớt có chứa nhiều vitamin A, B, C
đặc biệt là vitamin C (163mg/100g) cao nhất là so với các loại rau. Bên cạnh
đó ớt cay còn chứa lƣợng Capsicin là một loại Alcaloid không màu dạng tinh
thể có vị cay. Gần đây ngƣời ta còn chứng minh đƣợc vai trò của quả ớt trong
việc ngăn ngừa các chất gây ung thƣ. Quả ớt có thể sử dụng ở nhiều dạng
nhƣ: ăn tƣơi, ăn khô, hoặc chế biến thành tinh bột ớt (Viện Nghiên cứu Rau
quả, 2009)[27].
Ở Việt Nam, cây ớt là một loại rau gia vị có giá trị kinh tế cao, diện tích
phân bố khá rộng rãi, tập trung ở miền Bắc và miền Trung, ở miền Nam diện
tích trồng ớt còn phân tán. Những năm gần đây, một số tỉnh vùng Đồng bằng
sông Hồng cũng đã bắt đầu hình thành những vung trồng ớt tập trung với diện
tích lớn, nhằm cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy, các công ty sản xuất

- Xác định đƣợc các thời kỳ sinh trƣởng phát triển của các giống ớt
nghiên cứu.
- Đánh giá đƣợc khả năng sinh trƣởng của các giống.
- Đánh giá khả năng chống chịu với một số loại bệnh chính phá hoại
trên cây ớt hay xuất hiện tròng vùng sản xuất ớt ở Lạng Sơn.
- Xác định yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của từng giống ớt.
- Đánh giá chất lƣợng quả của các giống ớt.
- Xác định đƣợc hiệu quả kinh tế của từng giống ớt.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn.
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Xác định đƣợc đặc tính nông học, năng suất và khả năng chống chịu
với một số loại sâu, bệnh hại của các giống ớt cay.
- Nghiên cứu khả năng thích ứng của các giống ớt triển vọng góp phần
xây dựng cơ sở khoa học để giới thiệu giống mới cho sản xuất, góp phần làm
phong phú cơ cấu giống ớt tại địa phƣơng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài sẽ lựa chọn đƣợc 1 - 2 giống ớt có khả năng sinh trƣởng phát
triển tốt, chống chịu tốt, cho năng suất cao và ổn định, có chất lƣợng cao,
thích nghi với điều kiện thành phố Lạng Sơn và góp phần mở rộng diện tích
các giống ớt mới làm tăng hiệu quả sản xuất.
- Đề tài góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng vụ nhằm khai thác
hết tiềm năng đất đai, góp phần xoá đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho các hộ
nông dân vùng miền núi.

hầu hết ở các nƣớc trong khu vực với dạng ớt cay là chủ yếu (S.Hinohara,
1993)[43].
Theo tổ chức nông lƣơng thế giới (FAO, 2012) cây ớt đƣợc xem là một
trong những cây trồng quan trọng của vùng nhiệt đới. diện tích trồng ớt thế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 5
giới vào khoảng 1.914.685 ha cho mục đích lấy quả tƣơi với sản lƣợng
31.171.567 tấn
Các nƣớc nhập khẩu và xuất khẩu quan trọng nhất bao gồm: Ấn Độ,
Mexico, Trung Quốc, Pakistan, Thổ Nhĩ Kỳ (Zhejiang Univ Sci B, 2008)[46].
Cây ớt có mặt ở nƣớc ta, đƣợc du nhập từ Trung Quốc, Ấn Độ. Diện
tích phân bố khá rộng rãi, tập trung ở miền Bắc và miền Trung, ở miền Nam
diện tích trồng ớt còn phân tán. Ở Việt Nam cây ớt ngọt do ngƣời Pháp đƣa
sang (Trung tâm khuyến nông Tiền Giang, 2001)[25].
1.1.2. Phân loại cây ớt
Theo Bosland P.W and Votava (2000)[30] cây ớt thuộc họ cà
(Solanaceae), chi Capsicum. Hiện nay có ít nhất 25 loài hoang dại đƣợc biến
đến và 5 loài đƣợc thuần hóa bao gồm:
- Capsicum frutescens, bao gồm cả ớt Tabasco
- Capsicum chinense, bao gồm cả loài ớt cay nhất nhƣ naga, habanero
và Scotch bonnet
- Capsicum pubescens, bao gồm cả ớt rocoto Nam Mỹ
- Capsicum baccatum, bao gồm cả ớt cay Nam Mỹ
- Capsicum annuum, bao gồm nhiều loại khác nhau nhƣ Bell pepper,
Paprika, Cayenne, Jalapexnos và Chiltepin

Màu bao
phấn hoa
Răng
đài hoa
Màu
hạt
Số hoa/
đốt
C. annuum
Trắng
không
Xanh tía

Vàng
1
C.frutescens
Trắng
không
Xanh
Không
Vàng
1-3(5)
C.chinense
Trắng xanh
không
Xanh

Vàng
1-5
C.baccatum


7
Sự phong phú về các loài trồng trọt và hoang dại là một ƣu thế để phục
vụ cho công tác chọn tạo giống. Tuy nhiên, sự tƣơng hợp giữa các Loài khác
nhau rất phức tạp. Tất cả các loài trong chi Capsicum đều có bộ nhiễm sắc thể
2n=24, nhƣng khi thực hiện lai không phải luôn thu đƣợc hạt lai và con lai hữu
dục (Bosland P.W and Votava, 2000)[30]. Đặc điểm chung của các loài hoang
dại là quả nhỏ, rất cay, quả các loài trồng trọt có sự thay đổi lớn về độ cây (Mai
Thị Phƣơng Anh và cs, 1996); (Bosland P.W and Votava, 2000)[1]; [30].
1.2. Đặc điểm thực vật học và di truyền của cây ớt cay
1.2.1. Đặc điểm thực vật học của cây ớt
- Thân: ớt là cây thân bụi 2 lá mầm, thân thƣờng mọc thẳng, đôi khi có
thể gặp các dạng (giống) có thân bụi, nhiều cành, chiều cao trung bình 0,5-
1,5m, có thể là cây hàng năm hoặc cây lâu năm nhƣng thƣờng đƣợc gieo
trồng là cây hàng năm.
- Rễ: Ban đầu ớt có rễ cọc phát triển mạnh với rất nhiều rễ phụ, rễ cọc
chính đứt, một hệ rễ chùm phát triển mạnh, vì thế nhiều khi lầm tƣởng ớt có
hệ rễ chùm.
- Lá: Thƣờng ớt có lá đơn mọc xoắn trên thân chính, lá có nhiều hình
dạng khác nhau, nhƣng thƣờng gặp nhất là dạng lá móc, trứng ngƣợc, mép lá
hình răng cƣa. Mặt trên lá phụ thuộc vào các loài khác nhau, một số có mùi
thơm. Lá thƣờng mỏng có kích thƣớc trung bình 1,5-12,0cm x 0,5-7,5cm.
- Quả: Thuộc loại quả mọng có rất nhiều hạt với nhiều thịt quả nhăn và
chia làm 2 ngăn. Các giống khác nhau có kích thƣớc quả, hình dạng, độ nhọn,
màu sắc, độ cay (hăng) và độ mềm của thịt quả rất khác nhau. Quả chƣa chín
có màu xanh, khi chín chuyển thành màu vàng, hoặc đỏ.
- Hạt: Hạt có dạng thận và màu vàng rơm, chỉ có hạt của C.pubescens
có màu đen. Hạt có chiều dài khoảng 3-5mm. Một gam hạt ớt cay có khoảng
220 hạt (Mai Thị Phƣơng Anh, 1999)(Bosland P.W and Votava, 2000)[3][30].


nhiệt độ. Trong điều kiện nóng bao phấn nở sớm hơn mùa lạnh nhiệt độ tối
thiểu để hạt phấn nảy mầm là 10ºC. Trong điều kiện 35 - 40ºC quá trình nảy
mầm của hạt phấn bị đình trệ. Bảo quản hạt phấn dƣới 20ºC có thể kéo dài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 9
sức sống của hạt phấn từ 2 - 4 ngày. Chứng tỏ vị trí vòi nhụy so với ống phấn
là một tính trạng di truyền đồng thời nó cũng phụ thuộc vào điều kiện khí hậu.
Thông thƣờng ớt giao phấn nhờ côn trùng, vì vậy để sản xuất hạt giống nên
trồng cách ly (Vũ Hữu Yêm, 1995)[24].
Theo Bosland P.W and Votava (2000)[30] nhiệt độ lý tƣởng để hạt
phấn nảy mầm 20-25
o
C, sự hình thành hạt phấn bị tổn hại ở nhiệt độ 30
o
C. Ở
0
o
C hạt phấn có thể bảo quản 5-6 ngày, mất khoảng 6-42 giờ để hạt phấn nảy
mầm trên đầu nhụy và thực hiện quá trình thụ tinh.
Theo Martin (1995) hiện tƣợng bất dục đực tìm thấy ở ớt. Tính di
truyền của dạng bất dục đực này do hệ thống gen tế bào chất (S,N) và gen
nhân (MS,ms) chi phối. Hisoe (1966) còn sử dụng chất Dichloride-
Isobutylate-Soda (DCIB) để tạo bất dục. Tuy nhiên, hiện nay công tác sản
xuất hạt giống lai F1 vẫn sử dụng phƣơng pháp thụ phấn và khử đực bằng tay
là chủ yếu (trích: Trần ngọc hùng, 1999)[11].

nấm Colletotrichum nigrum và Colletotrichum capsici. Bệnh thƣờng xuất
hiện vào giai đoạn quả nhiệt độ từ 28 - 30
o
C, mƣa nhiều. Ở nhiệt độ 20
o
C bào
tử nấm nảy mầm với tốc độ nhanh.
Khả năng nhiễm bệnh của Isolate Colletotrichum nigrum trên giống ớt
Chìa vôi Huế là rất mạnh. Các Isolate nấm ở các vùng sinh thái khác nhau có
khả năng gây bệnh khác nhau. Sự phân bố, mức độ gây hại của hai loài nấm
Colletotrichum nigrum và Colletotrichum capsici có sự khác nhau. Ở vùng
trồng ớt tỉnh Thừa Thiên Huế và Hà Nội loài C. Nigrum là phổ biến, ngƣợc
lại Hải Dƣơng, Hƣng Yên loài Colletotrichum capsici là phổ biến. Tuy
nhiên, hai loài phá hoại vào cuối giai đoạn sinh trƣởng của ớt ở khắp các
vùng. Cây ớt đặc biệt mẫn cảm với bệnh vào giai đoạn quả già và chín, quả
càng già tỷ lệ nhiễm bệnh càng cao, ở quả xanh tỷ lệ nhiễm bệnh là 8,64%,
Quả ƣơng 23,9%, quả chín 44,47%. Bệnh gây hại nếu gặp mƣa nhiều, độ ẩm
cao nên biện pháp phòng trừ bằng hóa học ít hiệu quả, cần áp dụng biện
pháp phòng trừ tổng họp với bệnh này. Theo tác giả hai loài nấm C. nigrum
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 11
và Colletotrichum capsici có khả năng tồn tại trên hạt giống 16 tháng bảo
quản (Ngô Bích Hảo, 1991)(Ngô Bích Hảo, 1993)[7] [8].
Thán thƣ là bệnh nguy hiểm gây thối quả hàng loạt, bệnh thƣờng xuất
hiện vào các tháng nóng ẩm trong năm (tháng 5,6,7) và gây hại hầu hết ở các

cây có liên quan đến tác động gen cộng gộp và không cộng gộp.
1.3. Yêu cầu ngoại cảnh của cây ớt
1.3.1. Nhiệt độ
Ớt đƣợc trồng ở độ cao từ 3000m trở xuống, chúng dễ bị ảnh hƣởng bởi
sƣơng giá và nhiệt độ thấp. Cần yêu cầu khí hậu ấm áp, thời gian sinh trƣởng
dài trƣớc khi thu hoạch (V.E. Rubatzky, M.Yamaguchi, 1986)[44].
Theo tác giả Rylsky (1972) nhiệt độ ảnh hƣởng tới số hoa và tỷ lệ đậu
quả. Nhiệt độ đất 10ºC làm sinh trƣởng chậm lại, còn nhiệt độ 17ºC cây sinh
trƣởng bình thƣờng, ở nhiệt độ > 30ºC phần trên sinh trƣởng bình thƣờng
nhƣng rễ ngừng sinh trƣởng. Nhiệt độ không khí thích hợp là 20 - 25ºC. Nhiệt
độ này thay đổi đáng kể đặc tính thực vật học của ớt. Khi nhiệt độ đất và nhiệt
độ không khí xuống thấp làm kéo dài thời gian sinh trƣởng. Hạt bắt đầu mọc
ở nhiệt độ > 13ºC. Chênh lệch nhiệt độ ngày đêm có ý nghĩa rất quan trọng để
tăng chiều dài quả, đƣờng kính quả, trọng lƣợng quả. Ban đêm nhiệt độ xuống
thấp 8 - 10ºC sẽ làm tăng số lƣợng quả không hạt (Pasthenocaspic) giảm sức
sống hạt phấn (trích: Nguyễn Xuân Điệp, 2010)[5].
Theo V.E. Rubatzky, M. Yamaguchi (1986)[44] nhiệt độ trung bình ngày
là 20 - 25ºC, cây sinh trƣởng tốt khi nhiệt độ ban đêm không vƣợt quá là
20ºC, nhiệt độ có khuynh hƣớng làm giảm mùi vị và sự phát triển của màu
sắc quả.
Nhìn chung, ớt có thể chịu đƣợc nhiệt độ cao hơn so với khoai tây hoặc
cà chua. Tuy nhiên, hoa không thụ tinh ở nhiệt độ dƣới 16ºC hoặc trên 32ºC
do số lƣợng hạt phấn ít. Nhiệt độ tối cao cho hoa đậu là nhiệt độ ban ngày và
ban đêm trong khoảng 16 - 21ºC, nhiệt độ ban đêm trên 24ºC dẫn đến hiện
tƣợng rụng hoa, nhƣng quả đậu có thể rụng nếu nhiệt độ trên 32ºC (Bosland
P.W and Votava, 2000)(V.E. Rubatzky, M.Yamaguchi, 1986)[30][44].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 14
Trong điều kiện khô hạn sẽ kích thích quá trình chín của quả. Ở thời kỳ
ra hoa, đậu quả thì ẩm độ đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành khối
lƣợng quả và chất lƣợng quả. Ớt có bộ rễ ăn nông tập trung chủ yếu ở tầng đất
mặt (0 - 30cm) nên rất mẫn cảm với đất quá ẩm. Nhƣng nếu ẩm độ khoảng
10% tăng tỷ lệ rụng hoa, quả 71,2%, trong khi ẩm độ 35,6-57,4% thì tỷ lệ
rụng quả chỉ còn 20-30%. Do vậy, duy trì ẩm độ từ 70 - 80% là thích hợp cho
quá trình sinh trƣởng, phát triển, nhất là thời kỳ cây non, ra hoa và hình thành
quả. Ẩm độ cao sẽ làm rễ sinh trƣởng kém và chết hoặc cây còi cọc làm giảm
tỷ lệ nảy mầm. Ngƣợc lại, ẩm độ thấp ở giai đoạn ra hoa, hình thành quả sẽ
hạn chế vận chuyển các chất dinh dƣỡng (Nguyễn Thị Minh Phƣơng và cs,
2010)[18].
1.3.4. Đất và dinh dưỡng
Với cây ớt, đất tƣơng đối phù hợp là đất nhẹ, giàu vôi. Ớt có thể sinh
trƣởng trên đất cát nhƣng phải đảm bảo tƣới tiêu và bón phân. Đất chua và
kiềm đều không thích hợp cho ớt phát triển. Ớt có thể sinh trƣởng ở đất màu
nhƣng tỷ lệ nảy mầm và tính chín sớm bị ảnh hƣởng. Theo nghiên cứu của
Kaliappan và Rajagopal (1970) thì ớt có thể nảy mầm trong điều kiện độ muối
4.000 ppm và pH =7,6 (Mai Thị Phƣơng Anh, 1999)[3].
Về độ pH đất, cây có thể sinh trƣởng ở độ pH từ 6-7 nhƣng lý tƣởng
nhất là 6-6,5 (Mai Thị Phƣơng Anh và cs, 1996)[1].
Nhu cầu dinh dƣỡng của cây ớt tƣơng đối lớn do cây sinh trƣởng và phát
triển mạnh, cây vừa sinh trƣởng sinh dƣỡng vừa ra hoa kết quả, thời gian sinh
trƣởng và thu hái kéo dài.

Quả ớt đƣợc sử dụng dƣới dạng ăn tƣơi, muối chua, nƣớc ép, nƣớc sốt,
tƣơng, chế xuất dầu, sấy khô hoặc làm bột.
Trong ớt cay còn có chất capsicin là một loại alcaloid có vị cay, gây
cảm giác ngon miệng khi ăn, khích thích quá trình tiêu hóa. Chất này có nhiều
trong thành giá noãn và biểu bì của hạt (trong 1kg có chứa tói 1,2g). Hoạt chất
capsicin giúp cơ thể phòng đƣợc sự hình thành của các cục máu đông, giảm
đau trong nhiều trứng viêm do ức chế các yếu tố P trong cơ thể, gần đây
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 16
ngƣời ta còn chứng minh đƣợc vai trò của ớt trong ngăn cản các chất gây ung
thƣ (Mai Thị Phƣơng Anh, 1999)[3].
Trong thịt quả có chứa khoảng 25% chất dầu có tên là capsicin màu đỏ,
không cay, năng suất chiết suất 20-25% dịch chiết alcoholic gây đỏ da và
nóng (Mai Thị Phƣơng Anh và cs, 1996)[1].
Theo Vũ Văn Chuyên (1995)[4] ớt dùng dƣới dạng cồn chống khản cổ,
chữa đau do trĩ, chữa đầy hơi, chữa lị, còn capsicin dùng chế bông đắp cho
nóng. Ớt đƣợc dùng để trị phong thấp, đau lƣng, đau khớp, sát khuẩn. Lá ớt
còn đƣợc kết hợp với các loại thuốc nam khác trong các bài thuốc dân gian có
giá trị.
Theo Bajajj và CS (trích: Mai Thị Phƣơng Anh và cs, 1996)[1] cho rằng
thành phần của ớt đỏ nhƣ sau:
- Chất khô 22,01%;
- Axit acorbic 131,06mg/100g tƣơi;
- Chất khô có màu 67,38 đơn vị ASTA;
- Capsicin 0,34% trọng lƣợng khô;

0.201 mg
4%
Tổng lƣợng chát béo
0.44 g
2%
Pyridoxine
0.506 mg
39%
Cholesterol
0 mg
0%
Riboflavin
0.086 mg
6.5%

Trích đoạn Những nghiên cứu về công tác chọn tạo giống ớt trên thế giới Các nghiên cứu chọn tạo giống ớt tại Việt Nam Quy trình kỹ thuật Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi, đánh giá Điều kiện tự nhiên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status