Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số giống ngô lai tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG NGỌC HOAN

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG NGÔ
LAI TẠI THÀNH PHỐ BẮC KẠN,
TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Thái Nguyên – 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG NGỌC HOAN

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG NGÔ
LAI TẠI THÀNH PHỐ BẮC KẠN,
TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA
HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Hoàng Thị Bích Thảo


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục đích của đề tài ....................................................................................... 2
3. Yêu cầ u của đề tài ......................................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ......................................... 3
4.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 3
4.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
1.2. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam.................................. 5
1.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới ....................................................... 5
1.2.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam ........................................................ 8
1.2.3. Tình hình sản xuất ngô tại Bắc Kạn ...................................................... 13
1.3.2. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống ngô ở Việt Nam ........................ 16
Chương 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1. Vật liệu nghiên cứu .................................................................................. 23
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 25
2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 25
2.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 25
2.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 25

3.4.6. Khối lượng 1.000 hạt ............................................................................ 54
3.4.7. Năng suất của các giống trong thí nghiệm ............................................ 54
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................. 59
1. Kết luận ....................................................................................................... 59
2. Đề nghị ........................................................................................................ 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 61


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CV

: Hệ số biến động

CIMMYT

: Trung tâm Cải tạo Ngô và Lúa mì quốc tế

D. bắp

: Dài bắp

Đ. Kính bắp

: Đường kính bắp

ĐC

: Đối chứng

TGST

: Thời gian sinh trưởng

TĐ15

: Vụ Thu Đông 2015

X16

: Vụ Xuân 2016


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới giai đoạn 2003 - 2014 ......... 5
Bảng 1.2. Sản xuất ngô ở một số châu lục trên thế giới năm 2014 ............... 6
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất, sản lượng ngô, lúa mì .................................. 7
gạo lúa của thế giới năm 2014 ....................................................................... 7
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam trong
giai đoạn 2005 - 2015 .................................................................................... 9
Bảng 1.5. Diện tích trồng ngô theo địa lý vùng miền.................................. 11
Bảng 1.6. Tình hình sản xuất ngô tại Bắc Kạn 5 năm 2011 - 2015............. 13
Bảng 1.7. Tình hình sản xuất ngô tại Thành phố Bắc Kạn,
tỉnh Bắc Kạn 5 năm 2011 - 2015 ................................................................. 14
Bảng 2.1. Nguồn gốc của các giống ngô lai trong thí nghiệm .................... 23
Bảng 2.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm vụ Thu Đông 2015 và vụ Xuân 2016..... 26
Bảng 3.1: Các giai đoạn sinh trưởng của các giống ngô thí nghiệm
vụ Thu Đông 2015 và Xuân 2016 tại Bắc Kạn ........................................... 33


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trên thế giới, cây ngô là cây lương thực quan tro ̣ng trong nề n kinh tế
toàn cầu, góp phần nuôi số ng 1/3 dân số thế giới, đảm bảo an ninh lương thực
cho nhiều quốc gia. Năm 2014, diện tích ngô thế giới đạt 183,320 triệu ha,
năng suất trung bình đạt 5,664 tấn/ha và tổng sản lượng đạt 1.038,28 triệu tấn
(FAOSTAT, 2016) [19].
Tại Việt Nam, cây ngô được đánh giá là cây lương thực có vai trò hết
sức quan trọng trong cơ cấu cây trồng, tổng diện tích gieo trồng lớn thứ 2 sau
cây lúa. Năm 2015, ước đạt diện tích trồng ngô của cả nước đạt 1.179,3 nghìn
ha, với năng suất 4,48 tấn/ha và sản lượng là 5,281 triệu tấn. Tỷ trọng ngô trong
sản lượng lương thực có hạt tăng từ 5,8% năm 2000 lên 10,3% năm 2014 (Tổng
cục thống kê, 2016)[12]. Cây ngô không chỉ cung cấp lương thực cho người,
vật nuôi mà còn là cây trồng xóa đói giảm nghèo tại các tỉnh có điều kiện kinh
tế khó khăn.
Mặc dù vậy, sản lượng ngô sản xuất trong nước vẫn chưa đáp ứng đủ
nhu cầu làm thức ăn chăn nuôi. Theo số liệu của Trung tâm Tin học và Thống
kê, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho thấy: Năm 2015, Việt Nam
đã nhập khẩu 7,6 triệu tấn ngô với giá trị nhập khẩu là 1,6 tỷ USD, tăng
58,5% về khối lượng và tăng 34,7% về giá trị so với cùng kỳ năm 2014. Có
nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên như: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, giống, kỹ thuật canh tác của người dân và vấn đề nguồn vốn, thị trường
tiêu thụ... Trong đó giống tốt và các biện pháp kỹ thuật áp dụng trên đồng ruộng
chưa khoa học, hợp lý là một trong những nguyên nhân quan trọng.
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi cao nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam với
trên 70% diện tích đất nông lâm nghiệp, có nhiều lợi thế để phát triển sản xuất
ngô. Năm 2015, tổng diện tích trồng ngô cả năm của tỉnh là 16,4 nghìn ha,
năng suất ngô đạt 41,2 tạ/ha, sản lượng đạt 67,7 nghìn tấn (Chi cục thống kê





3

3. Yêu cầ u của đề tài
- Theo dõi thời gian sinh trưởng qua các thời kỳ phát dục của các giống
ngô lai mới.
- Theo dõi đặc điểm hình thái, sinh lý của một số giống ngô lai mới.
- Theo dõi khả năng chống chịu (chống chịu sâu bệnh, chống đổ) của
một số giống ngô lai mới.
- Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất.
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở bước đầu cho việc chọn giống
ngô lai mới phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng.
- Bổ sung thêm dữ liệu khoa học về các giống ngô lai phù hợp với điều
kiện sinh thái của vùng.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Xác định, tuyển chọn được giống ngô lai tốt, có khả năng sinh trưởng
phát triển phù hợp, cho năng suất cao phục vụ chương trình sản xuất ngô ở
Thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng
năng suất, tăng vụ nhằm khai thác hiệu quả hơn quỹ đất, góp phần xoá đói, giảm
nghèo tăng thu nhập cho các hộ nông dân, tạo sản phẩm hàng hoá và vùng
nguyên liệu ổn định để phát triển ngành công nghiệp chế biến thức ăn gia súc.


4

Chương 1

như chất lượng và hiệu quả kinh tế của giống ngô mới. Do đó, khảo nghiệm là
một trong những khâu rất quan trọng trong công tác giống.
1.2. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Ngô là cây lương thực quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu, mặc dù chỉ
đứng thứ hai về diện tích sau lúa mì, nhưng ngô lại dẫn đầu về năng suất và sản
lượng, là cây trồng có tốc độ tăng trưởng về năng suất cao nhất trong các cây
lương thực chủ yếu.
Ngô còn là cây điển hình được ứng dụng nhiều thành tựu khoa học về
các lĩnh vực di truyền học, chọn giống, công nghệ sinh học, cơ giới hoá, điện
khí hoá và tin học... vào công tác nghiên cứu và sản xuất (Ngô Hữu Tình,
1997) [8]. Do vậy, diện tích, năng suất ngô liên tục tăng trong những năm gần đây.
Tình hình sản xuất ngô trên thế giới giai đoạn 2003 - 2014 được trình
bày trong bảng 1.1.
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới giai đoạn 2003 - 2014
Chỉ tiêu
Năm
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
2014


822,71
50,04
790,18
51,55
820,62
51,84
883,46
49,16
872,06
55,17
1016,43
56,64
1038,28
(Nguồn: FAOSTAT, 2016) [19].

Từ bảng 1.1 cho thấy, năm 2003, diện tích ngô trên toàn thế giới 114,67
triệu ha, thì sau 6 năm con số này đã tăng hơn 46 triệu ha, lên 161,01 triệu ha.
Năm 2009 thì lại giảm xuống hơn 4 triệu ha, còn 156,93 triệu ha. Đến năm


6

2013 so với năm 2003 thì diện tích trồng ngô trên thế giới tăng hơn 69,6 triệu
ha lên 184,24 triệu ha, năm 2014 diện trồng ngô giảm còn 183,32 triệu ha.
Năng suất nhìn chung là tăng năm 2003 là 44,60 tạ/ha đến năm 2014 là 56,64
tạ/ha tăng lên hơn 12 tạ/ha. So sánh giữa sản lượng và diện tích thì cho thấy, từ
năm 2003 tới năm 2014 thì diện tích tăng hơn 68,65 triệu ha, thì sản lượng tăng
hơn 393 triệu tấn. Năm 2012, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới đều
giảm nhẹ so với năm 2011 khi đạt 49,16 tạ/ha và 872,06 triệu tấn. Năm 2014,
diện tích trồng ngô trên thế giới giảm so với năm 2013 nhưng năng suất và sản

526,4
69,0
129,4
21,0
78,0
(Nguồn: FAOSTAT, 2016) [19].

Qua bảng 1.2 cho thấy Châu Mỹ là khu vực có diện tích trồng ngô lớn
nhất thế giới với 68,4 triệu ha, đồng thời đây cũng là châu lục có năng suất và
sản lượng ngô cao nhất, năm 2014 năng suất ngô đạt 77 tạ/ha, năng suất bình
quân của thế giới chỉ bằng 73,5% năng suất của châu lục này, sản lượng đạt
526,4 triệu tấn - chiếm hơn 50,7% sản lượng ngô trên toàn thế giới. Sau Châu


7

Mỹ là Châu Á có diện tích trồng ngô lớn thứ 2 với 59,1 triệu ha, nhưng năng
suất của khu vực này chỉ đạt 51,5 tạ/ha, thấp hơn so với năng suất trung bình
của thế giới, sản lượng của Châu Á cũng đứng thứ 2 sau Châu Mỹ. Châu Âu
đứng thứ 2 trên thế giới về năng suất đạt 69 tạ/ha nhưng lại là khu vực có diện
tích trồng ngô thấp nhất (chỉ 18,8 triệu ha), Châu Phi có diện tích đứng thứ 3
trên thế giới nhưng có năng suất ngô rất thấp, chỉ đạt 21 tạ/ha thấp hơn gần 3
lần so với năng suất bình quân của thế giới, do đó sản lượng ngô của khu vực
này cũng thấp nhất. Nguyên nhân của sự phát triển không đồng đều giữa các
châu lục trên thế giới là do sự khác nhau rất lớn về trình độ khoa học kỹ thuật,
điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế chính trị… Ở Châu Mỹ có trình độ khoa
học phát triển cao trong khi Châu Phi nền kinh tế kém phát triển cộng thêm tình
hình chính trị an ninh không đảm bảo đã làm cho sản xuất nông nghiệp ở khu
vực này tụt hậu so với nhiều khu vực trên thế giới (FAOSTAT, 2016) [19].
Diện tích, năng suất, sản lượng ngô, lúa mì, gạo lúa của thế giới năm

Ngô lai tạo ra bước nhảy vọt về năng suất, song lúc đầu nó chỉ phát huy hiệu
quả ở Mỹ và các nước có nền công nghiệp phát triển. Còn đối với các nước


8

đang phát triển ngô lai không phát huy tác dụng cho đến những năm 80 của
thế kỷ trước.
Năm 2014, diện tích ngô của thế giới đã vượt lúa gạo với 183,31 triệu
ha, sản lượng 1038,28 triệu tấn, năng suất 56,63 tạ/ha. Trong khi đó lúa mì và
lúa gạo có diện tích, năng suất, sản lượng khá ổn định vào những năm gần
đây. Năm 2014, diện tích lúa mì đạt cao nhất trong những cây ngũ cốc với
221,61 triệu ha (năm 2013 là 218,46 triệu ha), năng suất đạt 32,89 tạ/ha, sản
lượng đạt 728,96 triệu tấn. Còn lúa gạo với diện tích thấp nhất 163,24 triệu ha,
năng suất đạt 45,38 tạ/ha và sản lượng 740,95 triệu tấn (FAOSTAT, 2016) [19].
Điều đó chứng tỏ vai trò và vị trí của cây ngô ngày càng được coi trọng trong
nền kinh tế.
1.2.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam
Ở Việt Nam, lịch sử trồng ngô của nước ta qua các thời kỳ là một quá
trình phát triển không đồng đều và bền vững thậm chí có giai đoạn rất trì trệ
và không tương xứng với tiềm năng sẵn có của cây ngô và điền kiện tự nhiên
của nước ta. Cùng với sự phát triển ngô trên thế giới, năng suất ngô Việt Nam
cũng thay đổi liên tục với mức độ khác nhau trong khoảng 60 năm qua. Năm
1961, năng suất ngô Việt Nam mới đạt 11,22 tạ/ha với diện tích khoảng 260
nghìn ha và sản lượng là 292,2 nghìn tấn. Trong suốt 20 năm (1961 – 1980)
năng suất ngô Việt Nam gần như không tăng, năm 1980 chỉ đạt 11,0 tạ/ha trên
tổng diện tích 389,6 nghìn ha và sản lượng là 428,8 nghìn tấn (Tổng cục
thống kê, 2015) [12]. Năng suất giai đoạn này gần như không tăng là do
chúng ta vẫn sử dụng các ngô địa phương với các kỹ thuật canh tác lạc hậu.
Vào giữa những năm 1980, nhờ sự hợp tác với Trung tâm Cải tạo Ngô và Lúa

2010
2011
2012
2013
2014
2015

Diện tích
(nghìn ha)
1.052,6
1.033,1
1.096,1
1.140,2
1.089,2
1.125,7
1.121,3
1.156,6
1.170,4
1.179,0
1179,3

Năng suất
Sản lượng
(tạ/ha)
(nghìn tấn)
36,0
3.787,1
37,3
3.854,6
39,3

cứu ra những giống ngô và biện pháp kỹ thuật canh tác hiệu quả để nâng cao
năng suất và chất lượng của sản xuất ngô Việt Nam, góp phần vào sự phát
triển của ngành nông nghiệp Việt Nam.
Theo Bộ Nông nghiệp và PTNT, diện tích thu hoạch trong năm 2016 ước
đạt 1,3 triệu ha, giữ nguyên so với những dự báo từ trước của Bộ. Đây là kết
quả của chính sách chuyển đổi sang trồng ngô tại những vùng mà việc trồng
lúa cho năng suất thấp. Tuy nhiên, do giá ngô trên thị trường quốc tế thấp nên
diện tích thu hoạch ngô trong năm 2017 của Việt Nam sẽ vẫn giữ nguyên ở
mức 1,3 triệu ha. Với việc các giống ngô biến đổi gen dần dần được sử dụng,
trong năm 2016 và 2017 được dự kiến lần lượt năng suất trung bình đạt khoảng
4,6 và 4,8 tấn/ha, sản lượng trung bình đạt khoảng 5.980 và 6.240 nghìn tấn.
Nhìn chung, sản lượng ngô tăng chủ yếu là nhờ năng suất trung bình cao hơn.
Khi năng suất ngô trung bình tăng đến mức nhất định, người nông dân có thể bị
thuyết phục rằng trồng ngô sẽ mang đến nhiều lợi nhuận cho họ.
Tháng 3 năm 2015, Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã cho
phép sản xuất thương mại ba giống ngô biến đổi gen. Đây là bước cuối cùng
trong quá trình phê duyệt quyết định thương mại hóa ngô sử dụng công nghệ
sinh học của Việt Nam. Cũng trong tháng 4 năm 2015, việc chấp thuận giống
ngô biến đổi gen đã giúp Việt Nam trở thành quốc gia thứ 29 trên thế giới
thương mại hóa cây trồng sử dụng công nghệ sinh học.
Diện tích trồng ngô vẫn tăng đều nhưng không thay đổi đáng kể theo
thời gian. Đây là kết quả của chính sách khuyến khích trồng ngô để cung cấp
nguyên liệu cho ngành công nghiệp thức ăn chăn nuôi mà chính phủ đã đề ra.


11

Tuy nhiên, ngô trong nước đang phải đối mặt với những thách thức cạnh tranh
về giá từ những nước sản xuất ngô lớn như Ấn Độ, Ác-hen-ti-na và Bra-xin.
Diện tích, năng suất, sản lượng trồng ngô theo địa lý vùng miền được

2015

Diện tích (nghìn ha)
86,4
88,3
88,1
91,3
502,0
504,5
515,3
519,3
202,4
206,0
208,0
210,4
246,9
251,7
249,6
240,9
79,3
79,8
80,0
79,3
39,6
40,1
38,0
38,1
Năng suất (tạ/ha)
46,7
46,1

1.909,7
826,8
891,8
862,3
925,2
1.240,0
1.302,9
1.326,5
1.293,9
445,3
462,6
478,2
488,9
213,8
227,7
229,4
225,2
(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2015) [12].

Qua bảng 1.5 nhận thấy:
Diện tích, năng suất, sản lượng ngô phân bố không đều giữa các vùng
trong cả nước. Diện tích trồng ngô của các vùng cơ bản ổn định qua các năm có
thay đổi không đáng kể theo thời gian.
Diện tích trồng ngô của các vùng cơ bản ổn định từ năm 2012 – 2015.
Năm 2015, vùng Trung du và miền núi phía Bắc có diện tích sản xuất ngô lớn


12

nhất (519,3 nghìn ha), vùng Đồng bằng sông Cửu Long diện tích sản xuất nhỏ


tác chủ yếu nhờ nước trời, đất xấu, đầu tư thấp thì giống ngô thụ phấn tự do
chiếm ưu thế và chiếm một diện tích khá lớn.
Mặc dù có sự phát triển không đồng đều giữa các vùng sản xuất ngô ở
Việt Nam nhưng từ những kết quả đã đạt được chúng ta vẫn có thể khẳng định
sản xuất ngô của Việt Nam trong giai đoạn đổi mới đã có sự phát triển vượt
bậc. Sở dĩ chúng ta đạt được những thành quả to lớn trong phát triển sản xuất
ngô là do Đảng, Nhà nước và Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn thấy
được vai trò của cây ngô trong nền kinh tế và kịp thời đưa ra những chính sách,
biện pháp phù hợp nhằm khuyến khích sản xuất.
1.2.3. Tình hình sản xuất ngô tại Bắc Kạn
Cùng với sự phát triển ngô trong cả nước, tỉnh Bắc Kạn trong những
năm gần đây cũng rất quan tâm phát triển sản xuất ngô và đã thu được một số
kết quả nhất định. Do đặc thù về điều kiện khí hậu và hạn chế việc tưới tiêu,
giao thông đi lại khó khăn cùng với tập quán canh tác lạc hậu... nên việc trồng
ngô chưa được chú trọng. Trong 5 năm gần đây được sự quan tâm của Đảng
và các cấp chính quyền trong việc phát triển sản xuất nông nghiệp, nhờ có các
thành tựu khoa học kỹ thuật mới, được nông dân ứng dụng mạnh mẽ vào sản
xuất ngô cho nên diện tích, năng suất và sản lượng ngô trên địa bàn toàn tỉnh
tăng nhanh trong những năm gần đây. Kết quả được thể hiện ở bảng 1.6.
Bảng 1.6. Tình hình sản xuất ngô tại Bắc Kạn 5 năm 2011 - 2015
Năm
2011
2012
2013
2014
2015

Diện tích
Năng suất

2012 năng suất đạt thấp nhất 37,4 tạ/ha, đến năm 2015 năng suất tăng lên 41,2
tạ/ha. Năng suất trung bình từ 2011-2015 là 39,3 tạ/ha.
Thành phố Bắc Kạn với diện tích tự nhiên 13.688 ha chiếm 3% diện
tích chung của tỉnh Bắc Kạn. Trong 5 năm (2011 – 2015), diện tích ngô của
Thành phố giảm dần; năng suất tăng rất chậm, từ 34,3 tạ/ha năm 2011 lên
35,1 tạ/ha năm 2015. Do vậy, sản lượng ngô có xu hướng giảm (năm 2011 đạt
949 tấn đến năm 2015 giảm còn 754 tấn) (bảng 1.7)
Bảng 1.7. Tình hình sản xuất ngô tại Thành phố Bắc Kạn,
tỉnh Bắc Kạn 5 năm 2011 - 2015
Năm
2011
2012
2013
2014
2015

Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(ha)
(tạ/ha)
(tấn)
277
34,3
949
248
34,6
857
276
36,1

khác nhau như đậu đỗ, ngô, ông đã quan sát thấy sự hơn hẳn của các cây giao
phấn với các cây tự thụ phấn về chiều cao, tốc độ nẩy mầm của hạt, số quả
trên cây và cả sức chống chịu với điều kiện bất thuận và năng suất hạt. Trong
quá trình nghiên cứu về ngô, hiện tượng ưu thế lai ở cây ngô được các nhà
khoa học quan tâm từ rất sớm. Sử dụng ưu thế lai trong tạo giống ngô lai
được nhà nghiên cứu Wiliam, Janes Beal người Mỹ bắt đầu nghiên cứu từ
năm 1876, Ông thu được những cặp lai hơn hẳn các giống bố mẹ về năng suất
từ 10 - 15%. (Hallauer và Mirinda, 1981)[20].
Để tạo các giống ngô dòng thuần, G.H.Shull (năm 1904) đã tiến hành
các thí nghiệm tự phối cưỡng bức ở ngô. Năm 1912 các thí nghiệm tiếp tục
được tiến hành và ông nhận thấy tự phối dẫn đến sự suy giảm kích thước của
cây, giảm sức sống và năng suất. Sau đó ông bắt đầu tiến hành lai đơn giữa
một số dòng và thấy rằng năng suất và sức sống của giống lai tăng lên đáng
kể. Đến năm 1909, G.H.Shull đã công bố các giống lai đơn (Single cross) cho
năng suất cao hơn hẳn so với các giống ngô khác thời gian đó. Năm 1914,
chính Shull đã đưa vào tài liệu khoa học thuật ngữ “Heterosis” để chỉ ưu thế
lai của các giống lai dị hợp tử, những công trình nghiên cứu ngô lai của Shull
đã đánh dấu sự bắt đầu của chương trình chọn tạo giống ngô (trích theo
Hallauer, Miranda, 1988) [22].
Năm 1966, Trung tâm cải tiến ngô và lúa mỳ Quốc tế CIMMYT
(2001) [17] được thành lập tại Mêxicô. Nhiệm vụ của Trung tâm là nghiên


16

cứu và đào tạo về ngô, lúa mỳ tại các nước đang phát triển. Trung tâm đã đưa
ra giải pháp là tạo giống ngô thụ phấn tự do (OPV), làm bước chuyển tiếp ngô
địa phương và ngô lai. Hơn 30 năm hoạt động Trung tâm đã góp phần đáng
kể vào việc xây dựng, phát triển và cải tiến hàng loạt vốn gen, quần thể và
giống ngô trên 80 quốc gia trên thế giới. Việc ứng dụng công nghệ sinh học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status