ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHOÀNG THỊ THANH NGA
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG NGÔ NẾP
TẠI HUYỆN TAM ĐƯỜNG, TỈNH LAI CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHOÀNG THỊ THANH NGA
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG NGÔ NẾP
TẠI HUYỆN TAM ĐƯỜNG, TỈNH LAI CHÂU
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ LÂN
THÁI NGUYÊN - 2015
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ......................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................. 3
3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................................... 4
1.2. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam ............................................ 5
1.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới .................................................................. 5
1.2.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam................................................................... 9
1.2.3. Tình hình sản xuất ngô Tỉnh Lai Châu............................................................ 11
1.2.4. Tình hình sản xuất ngô Huyện Tam Đường Tỉnh Lai Châu ......................... 12
1.3.Tình hình nghiên cứu và sử dụng ngô trên thế giới và ở Việt Nam................... 14
1.3.1.Tình hình nghiên cứu ngô trên thế giới .......................................................... 14
1.3.2. Tình hình nghiên cứu ngô và giống ngô lai ở Việt Nam ............................. 20
1.4. Tình hình nghiên cứu về ngô nếp trên thế giới và ở Việt Nam.......................... 24
1.4.1. Nguồn gốc, phân loại và đặc tính của ngô nếp .............................................. 24
1.4.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng ngô nếp trên thế giới ................................ 25
1.4.3. Tình hình nghiên cứu và sử dụng giống ngô nếp lai ở Việt Nam ................ 27
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 31
3.2.8. Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các giống ngô thí nghiệm
vụ Thu đông 2014 và vụ Xuân hè 2015 tại huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu ............. 68
3.2.9. Chất lượng thử nếm ........................................................................................... 72
3.2.10. Sơ bộ hạch toán kinh tế của các giống ngô thí nghiệm vụ Thu đông
năm 2014 và vụ Xuân hè năm 2015 tại huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu .............. 74
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................................... 77
1. Kết luận ................................................................................................................. 77
2. Đề nghị .................................................................................................................. 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 78
PHỤ LỤC ..................................................................... Error! Bookmark not defined.
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực, đầy đủ, rõ nguồn gốc và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận văn, trước phòng quản lý sau
đại học và nhà trường về các thông tin, số liệu trong đề tài.
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn
Khoàng Thị Thanh Nga
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Sản xuất ngô thế giới giai đoạn 2001 - 2013 .............................................. 6
Bảng 1.2. Những nước có sản lượng ngô lớn nhất thế giới năm 2013 ....................... 7
Bảng 1.3. Những nước có năng suất ngô cao nhất thế giới năm 2013 ....................... 8
Bảng 1.4. Sản xuất ngô Việt Nam giai đoạn năm 1980 - 2013 ................................. 10
Bảng 3.10. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ngô thí
nghiệm Vụ Thu Đông 2014 tại huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu........ 65
Bảng 3.11. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ngô thí
nghiệm Vụ Xuân 2015 tại huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu ................ 65
Bảng 3.12. Năng suất của các giống ngô thí nghiệm Vụ Thu Đông 2014 và Vụ
Xuân hè 2015 tại huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu .............................. 68
Bảng 3.13. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất bắp tươi của các giống
ngô thí nghiệm Vụ Thu đông 2014 và Vụ Xuân hè 2015 tại huyện
Tam Đường, tỉnh Lai Châu ...................................................................... 71
Bảng 3.14. Chất lượng nếm của các giống nghô thí nghiệm Vụ Thu đông 2014
và Vụ Xuân hè 2015 tại huyện Tam đường, tỉnh Lai Châu ..................... 73
Bảng 3.15. Hiệu quả kinh tế của 1 ha ngô hạt .......................................................... 74
Bảng 3.16. Hiệu quả kinh tế 1 ha bắp tươi ................................................................ 75
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Biểu đồ 3.1: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các giống ngô thí nghiệm
vụ Thu đông 2014 và vụ Xuân hè 2015 tại huyện Tam Đường,
tỉnh Lai Châu ....................................... Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 3.2. Động thái ra lá của một số giống ngô thí nghiệm vụ Thu đông
năm 2014 và vụ Xuân hè 2015 tại huyện Tam đường, tỉnh Lai
Châu..................................................................................................... 50
Biểu đồ 3.3. Chiều cao cây, chiều cao đóng bắp của các giống ngô thí nghiệm
vụ Thu đông 2014 và vụ Xuân hè 2015 tại huyện Tam Đường,
tỉnh Lai Châu ....................................................................................... 54
Biểu đồ 3.4. Số lá trên cây và chỉ số diện tích lá của các giống ngô thí nghiệm
vụ Thu Đông 2014 và vụ Xuân hè 2015 tại huyện Tam Đường,
tỉnh Lai Châu ....................................................................................... 56
Biểu đồ 3.5. Năng suất thực thu của các giống ngô thí nghiệm vụ Thu Đông
dinh dưỡng cao, giàu Lizin và Triptophan, từ lâu đã là nguồn lương thực quý của
đồng bào dân tộc miền núi ở Đông Nam Á và là nguồn nguyên liệu quý cho công
nghiệp, đặc biệt công nghiệp thực phẩm và công nghiệp dệt. Gần đây vai trò của
ngô nếp ngày càng được nâng lên nhờ những thành tựu trong việc nghiên cứu chọn
tạo và mở rộng những giống lai cho năng suất khá cao mà vẫn giữ được chất lượng
đặc biệt của nó.
2
Ngành sản xuất ngô nước ta thực sự có những bước tiến nhảy vọt là từ đầu
những năm 1990 đến nay, gắn liền với việc mở rộng giống lai (năm 1991, diện tích
trồng giống lai chưa đến 1% trên hơn 400 nghìn ha trồng ngô, năm 2012 giống lai
đã chiếm khoảng 95% trong số hơn 1 triệu ha) và cải thiện các biện pháp kỹ thuật
canh tác. Năm 2013, diện tích trồng ngô của cả nước đạt 1.170,4 nghìn ha, năng
suất 44,35 tạ/ha, sản lượng 5,19 triệu tấn (Tổng cục Thống kê, 2014)[24]. Tuy
nhiên, năng suất ngô của nước ta vẫn thấp hơn trung bình thế giới, năm 2013 đạt
80,6% (44,35/55,0 tạ/ha) và bằng 44,5% so với Mỹ (99,69 tạ/ha) (FAOSTAT,
2015)[30]. Tỉnh Lai Châu là tỉnh miền núi vùng cao phía Bắc nghèo nhất cả nước:
Quy mô nền kinh tế của tỉnh nhỏ (tổng sản phẩm trên địa bàn giá hiện hành năm
2012 đạt 4.901 tỷ đồng). Sản xuất mang nặng tính tự cung tự cấp, tập quán sản xuất
lạc hậu, thu nhập bình quân đầu người năm 2012 bằng 59,3% vùng miền núi phía
Bắc và 36% cả nước; thu ngân sách hàng năm trên địa bàn đáp ứng 6% tổng chi
ngân sách, 94% phụ thuộc vào ngân sách Trung ương cấp. Toàn tỉnh có 6/8 huyện,
thị, 75/108 xã, phường, thị trấn đặc biệt khó khăn (chiếm 70%), trình độ dân trí ở
mức thấp, tỷ lệ hộ nghèo rất cao 31,82%, cận nghèo 9,17%, điều kiện thoát nghèo
không bền vững, nguy cơ tái nghèo cao. Đặc biệt tỉnh có 3 trong 4 dân tộc đặc biệt
khó khăn, nghèo nhất cả nước gồm: dân tộc La Hủ: 1.919 hộ/9.731 khẩu; dân tộc
Mảng: 731 hộ/3.801 khẩu; dân tộc Cống: 224 hộ/1.140 khẩu. Tỷ lệ hộ nghèo 3 dân
tộc là 78%, cao gấp 2-3 lần so với bình quân của tỉnh; thu nhập bình quân ở mức
dưới chuẩn nghèo (dưới 400 nghìn đồng/người/tháng); địa bàn cư trú khó khăn, tập
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở cho công tác chọn giống ngô nếp vùng miền
núi phía Bắc.
- Bổ sung thêm dữ liệu khoa học về các giống ngô nếp phù hợp với điều kiện
sinh thái Lai Châu.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài lựa chọn được 01 giống ngô nếp có khả năng sinh trưởng phát triển
tốt, chống chịu tốt, cho năng suất cao và ổn định, thích nghi với điều kiện tỉnh Lai
Châu, góp phần mở rộng diện tích các giống ngô mới làm tăng hiệu quả sản xuất.
- Đề tài góp phần chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, tăng năng suất và hiệu
quả sản xuất ngô, khai thác tiềm năng đất đai, góp phần xoá đói giảm nghèo, tăng
thu nhập cho các hộ nông dân vùng miền núi.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Trong sản xuất nông nghiệp, giống có vai trò rất quan trọng góp phần nâng
cao năng suất và sản lượng cây trồng. Khả năng thích ứng của giống với các điều
kiện sinh thái rất khác nhau. Vì vậy, muốn phát huy hiệu quả tối đa của giống, cần
tiến hành nghiên cứu và đánh giá khả năng thích ứng cũng như tiềm năng năng suất
của các giống mới trước khi đưa ra sản xuất đại trà, từ đó tìm ra những giống thích
hợp nhất đối với từng vùng sinh thái. Ngày nay sản xuất ngô muốn phát triển theo
hướng hàng hoá với sản lượng cao, quy mô lớn nhằm phục vụ nhu cầu thị trường,
cần phải có các biện pháp hữu hiệu như thay thế các giống cũ, năng suất thấp bằng
các giống mới năng suất cao, chống chịu tốt. Đặc biệt là ở các tỉnh Trung du và
miền núi phía Bắc, sử dụng giống có khả năng chống chịu tốt, cho năng suất cao sẽ
góp phần phát huy hiệu quả kinh tế của giống, đồng thời góp phần xoá đói giảm
nghèo cho đồng bào các dân tộc thiểu số.
Công tác chọn tạo giống cây trồng nói chung và cây ngô nói riêng, việc tạo
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn
Khoàng Thị Thanh Nga
6
tin học... vào công tác nghiên cứu và sản xuất (Ngô Hữu Tình, 1997)[18]. Do vậy
diện tích, năng suất ngô liên tục tăng trong những năm gần đây.
Số liệu thống kê của FAO năm 2015 (bảng 1.1) cho thấy diện tích, năng suất
và sản lượng ngô của thế giới tăng liên tục trong những năm gần đây. Năm 2001 cả
thế giới trồng được 137,49 triệu ha, năm 2008 trồng được 162,87 triệu ha, tăng 25,38
triệu ha so với năm 2001. Năm 2009 diện tích trồng ngô giảm nhẹ nhưng tăng nhanh
ở ngay năm tiếp theo, tính đến năm 2013 cả thế giới đã có diện tích ngô lên đến 184,2
ha, tăng 46,71 triệu ha so với năm 2001 và tăng 25,36 triệu ha so với năm 2009.
Năng suất ngô cũng tăng nhưng không liên tục. Năm 2001 năng suất ngô
trung bình của toàn thế giới chỉ đạt 44,77 tạ/ha, năm 2004 nhờ tiến bộ kỹ thuật
trong sản xuất giống ngô lại nên năng suất ngô đạt 49,48 tạ/ha, tăng 4,71 tạ/ha . Sau
năm 2004 năng suất ngô liên tục giảm chỉ còn 48.09 tạ/ha vào năm 2006 và sau đó
tăng liên tục trong 4 năm, đạt 51,87 tạ/ha vào năm 2010. Mặc dù năng suất ngô từ
năm 2010 bị giảm từ 51,87 tạ/ha xuống còn 49,44 tạ/ha năm 2012 nhưng năm 2013
năng suất ngô tăng rất mạnh, đạt 55,2 tạ/ha, tăng 7,11 tạ/ha so với năm 2006 và tăng
10,43 tạ/ha so với năm 2001.
Bảng 1.1. Sản xuất ngô thế giới giai đoạn 2001 - 2013
Năm
2001
2002
2003
2004
2005
148,96
48,09
706,84
158,31
49,90
789,93
162,87
50,98
830,26
158,84
51,63
820,15
163,82
51,87
849,79
171,78
51,55
885,29
177,00
49,44
875,10
184,20
55,2
1016,7
Nguồn: Số liệu thống kê của FAOSTAT, 2015[30]
7
Do diện tích và năng suất tăng nên sản lượng ngô cũng tăng mạnh. Năm
2001 sản lượng ngô của thế giới chỉ có 615,48 triệu tấn, đến năm 2004 đã tăng lên
60,16
15,28
52,54
4,86
66,04
4,83
64,12
9,50
24,52
7,09
31,94
0,91
86,99
0,50
88,28
0,19
115,00
Nguồn: FAOSTAT, 2015[30]
Sản lượng
(triệu tấn)
353,70
218,62
80,27
32,12
30,95
23,29
22,66
7,90
4,39
Bảng 1.3. Những nước có năng suất ngô cao nhất thế giới năm 2013
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(ha)
(tạ/ha)
(tấn)
35,0
248,57
870,0
Israel
4.880,0
225,56
110.073,0
Jordan
708,0
9
của thế giới, gấp 2,49 lần so với năng suất ngô của nước Mỹ. Israel có năng suất cao
thứ 2 là 225,56 tạ/ha, gấp 4,1 lần so với năng suất bình quân của thế giới và 2,26 lần
so với năng suất ngô của nước Mỹ. Tajikistan là nước có năng suất ngô cao thứ 5
trên thế giới, đạt 150,77 tạ/ha, gấp 2,74 lần năng suất ngô bình quân của thế giới.
1.2.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam
Ở nước ta, ngô là cây trồng nhập nội được đưa vào Việt Nam khoảng 300 năm
và đã trở thành một trong những cây trồng quan trọng trong hệ thống cây lương thực
quốc gia (Ngô Hữu Tình và cs., 1997)[18]. Cây ngô đã khẳng định vị trí trong sản xuất
nông nghiệp và trở thành cây lương thực quan trọng đứng thứ hai sau cây lúa đồng thời
là cây màu số một, góp phần đáng kể trong việc giải quyết lương thực tại chỗ cho
người dân Việt Nam. Nhờ những đặc tính sinh học ưu việt như khả năng thích ứng
rộng, chịu thâm canh, đứng đầu về năng suất, trồng được ở nhiều vùng sinh thái và ở
các vụ khác nhau trong năm, từ đó diện tích trồng ngô nhanh chóng được mở rộng ra
khắp cả nước, đặc biệt là các vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Trong hơn mười
năm trở lại đây, những thành công trong công tác nghiên cứu và sử dụng các giống ngô
lai được coi là cuộc cách mạng thực sự trong ngành sản xuất ngô ở Việt Nam. Những
thành tựu nghiên cứu về cây ngô đã thay đổi sâu sắc tập quán trồng ngô ở Việt Nam và
đã có những đóng góp nhất định cho mục tiêu phát triển cây ngô ở nước ta.
Số liệu bảng 1.4 cho thấy, giai đoạn 1980 đến 2013 diện tích trồng ngô ở nước
ta tăng liên tục. Năm 1980 cả nước trồng được 389,6 nghìn ha, mười năm sau diện tích
tăng lên đến 431,8 nghìn ha, tăng 42,2 nghìn ha. Năm 2005 diện tích trồng ngô của cả
nước đã lên đến 1.052,6 nghìn ha, tăng 620,8 nghìn ha so với năm 1990 và tăng 663
nghìn ha so với năm 1980. Sau năm 2005 diện tích trồng ngô của tăng rất chậm, đến
năm 2013 cả nước có 1.170,4 nghìn ha, tăng 117,8 nghìn ha so với năm 2005.
Năng suất ngô cũng tăng liên tục theo thời gian, nhanh nhất vào giai đoạn
1990 - 2005. Năm 1990 năng suất ngô trung bình của cả nước đạt 15,5 tạ/ha, tăng
4,5 tạ/ha so với năm 1980. Năm 2005 năng suất ngô của cả nước tăng cao, đạt 36
tạ/ha, tăng 20,5 tạ/ha so với năm 1990 và tăng 25 tạ/ha so với năm 1980. Sau năm
2005 tốc độ tăng năng suất chậm dần, đến năm 2013 năng suất ngô của cả nước là
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 31
2.1. Vật liệu nghiên cứu ............................................................................................ 31
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ...................................................................... 31
2.3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 31
2.4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 31
11
kết quả này đã được CIMMYT và nhiều nước đánh giá cao. Việt Nam đã đuổi kịp
các nước trong khu vực về trình độ nghiên cứu tạo giống ngô lai và đang ở giai đoạn
đầu đi vào công nghệ cao (công nghệ gen, nuôi cấy bao phấn và noãn) (Ngô Hữu
Tình, 2003)[16]. Hiện nay nhiều tỉnh có diện tích trồng ngô lai đạt gần 100% như;
Đồng Nai, An Giang, Trà Vinh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Sơn La, Hà Tây, Vĩnh Phúc,…
Một thực trạng đặt ra là mặc dù diện tích, năng suất và sản lượng ngô của
nước ta đều tăng nhanh nhưng so với bình quân chung của thế giới vẫn còn rất thấp,
mặt khác nhu cầu sử dụng ngô của Việt Nam ngày càng lớn. Vấn đề này đặt ra
nhiệm vụ rất quan trọng và cấp thiết cho các cơ quan nghiên cứu chọn tạo giống là
tạo ra các giống ngô có năng suất cao, chống chịu tốt đồng thời đáp ứng được cả
yêu cầu về chất lượng.
1.2.3. Tình hình sản xuất ngô Tỉnh Lai Châu
Cùng với sự phát triển ngô trong cả nước, tỉnh Lai Châu trong những năm
gần đây tỉnh cũng rất quan tâm phát triển sản xuất ngô và đã thu được nhiều kết quả
nhất định nhờ có các thành tựu khoa học kỹ thuật mới, được nông dân ứng dụng
mạnh mẽ vào sản xuất ngô cho nên diện tích, năng suất và sản lượng ngô trên địa
bàn toàn tỉnh tăng nhanh trong những năm gần đây.
Qua bảng 1.5. cho thấy: Từ năm 2008 đến năm 2014 diện tích ngô của tỉnh
Lai Châu tăng liên tục, từ 17.802 ha năm 2008 đến 22.150 ha năm 2014, tăng 4.348
ha. Sản lượng tăng từ 39,24 nghìn tấn năm 2008 lên 62,24 nghìn tấn vào năm 2014,
tăng 23 nghìn tấn. Điều này chứng tỏ trong những năm gần đây cây ngô đã được
Đảng bộ và chính quyền tỉnh Lai Châu đặc biệt chú trọng quan tâm và đầu tư phát
23,05
43,20
19.440
25,55
49,66
19.980
25,56
51,07
21.410
27,08
57,98
21.150
27,11
57,34
22.150
28,1
62,24
(Nguồn chi cục thống kê Tỉnh Lai Châu - 5/ 2014)[24]
1.2.4. Tình hình sản xuất ngô Huyện Tam Đường Tỉnh Lai Châu
Huyện Tam Đường là huyện vùng cao nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Lai
Châu, cách trung tâm tỉnh lỵ gần 30 km theo quốc lộ 4D diện tích tự nhiên là
68.736,97 ha. Phía Bắc giáp huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu và huyện Bát Sát của
tỉnh Lào Cai, phía Đông giáp huyện Sa Pa - Lào Cai, phía Nam giáp huyện Sìn Hồ
và huyện Tân Uyên, phía tây giáp huyện Sìn Hồ và thành phố Lai Châu. Với gần 50
nghìn nhân khẩu, 12 dân tộc anh em cùng chung sống và có 14 xã, thị trấn đơn vị
hành chính trực thuộc.
Huyện Tam Đường có địa hình phức tạp, được cấu tạo bởi những dãy núi
chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Phía Đông Bắc là dãy Hoàng Liên Sơn
kéo dài hơn 80 km với đỉnh Phanxipăng cao trên 3.100 m. Phía Đông Nam là dãy
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển cây lương thực nói chung
của huyện Tam Đường, cây ngô cũng rất được quan tâm phát triển sản xuất và đã
thu được nhiều kết quả nhất định. Nhờ có các thành tựu khoa học kỹ thuật mới được
nông dân ứng dụng mạnh mẽ vào sản xuất ngô cho nên diện tích, năng suất và sản
lượng ngô trên địa bàn toàn huyện cũng đã tăng nhanh.
Bảng 1.6. Tình hình sản xuất ngô tại huyện Tam Đường,
tỉnh Lai Châu năm 2009 - 2014
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(ha)
(tạ/ha)
(tấn)
2009
3.300,4
30,0
9.901,2
2010
3.351,5
32,0
10.724,8
2011
3.517,0
35,2
12.379,8
2012
4.113,0
35,1
14.428,4
2013
lượng và chất lượng ngô, nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần xóa đói giảm nghèo
cho nông dân. Đặc biệt phải tiến hành nghiên cứu các tổ hợp phân bón cho ngô lai,
kết hợp nghiên cứu các phương thức trồng xen và mở rộng những nghiên cứu ra sản
xuất nhằm đảm bảo nhu cầu an ninh lương thực, đồng thời nâng cao được chất lượng
lương thực cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao, đặc biệt góp phần giảm giá thành
sản phẩm ngành chăn nuôi, nâng cao hiệu quả kinh tế của toàn huyện.
1.3.Tình hình nghiên cứu và sử dụng ngô trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1.Tình hình nghiên cứu ngô trên thế giới
Đối với các bộ tộc da đỏ Châu Mỹ, về một phương diện nào đó, ngô đã thuộc
về khái niệm con người hơn thực vật, ngô trở thành điểm hội tụ của niềm tin và chủ
nghĩa tượng trưng, là món ăn vật chất và tinh thần của người da đỏ của châu lục
mới. Cây ngô gắn bó chặt chẽ với cuộc sống của người bản xứ châu Mỹ, được suy
iv
2.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm ......................................................................... 31
2.4.2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi, đánh giá ............................................ 32
2.4.3. Quy trình kỹ thuật .............................................................................................. 36
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................ 37
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................. 38
3.1. Diễn biến thời tiết khí hậu của huyện Tam đường tỉnh Lai Châu ...................... 38
3.1.1. Nhiệt độ ............................................................................................................... 39
3.1.2 Ẩm độ và lượng mưa .......................................................................................... 39
3.2. Khả năng sinh trưởng và phát triển của các giống ngô thí nghiệm vụ Thu
đông 2014 và vụ Xuân hè 2015 tại huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu .................... 41
3.2.1. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của các giống ngô thí nghiệm
vụ Thu đông 2014 và vụ Xuân hè 2015 tại huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu ........ 41
3.2.2. Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các giống ngô thí nghiệm................ 45
3.2.3. Động thái ra lá của các giống ngô thí nghiệm ................................................ 49
3.2.4. Đặc điểm hình thái, sinh lý của các giống ngô thí nghiệm vụ Thu