ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––––––
HOÀNG VĂN VỊNH
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG NGÔ LAI MỚI
TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2013
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––––––
HOÀNG VĂN VỊNH
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG NGÔ LAI MỚI
TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHAN THỊ VÂN
quan đoàn thể đã tạo điều kiện cho tôi cơ hội học tập để nâng cao trình độ
chuyên môn.
Cảm ơn các em sinh viên K41, K42 Khoa Nông học- Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên đã hợp tác cùng tôi thu thập các số liệu của đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và đồng nghiệp.
Cảm ơn gia đình đã là điểm tựa về tinh thần và vật chất cho tôi trong
suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn!
Ngày 10 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Hoàng Văn Vịnh
iii
MỤC LỤC
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1
2. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU....................................................
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
5
40
2. KK11-3 7. KK11-9
40
3. KK11-4 8. KK11-11
40
4.KK11 -5 9. NK4300 (ĐỐI CHỨNG)
40
5. KK11-6
40
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...........................................
3.1. Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống thí
nghiệm vụ Đông 2012 và Xuân 2013....................................................
3.1.1. Thời gian sinh trưởng và các giai đoạn phát dục của các
giống thí nghiệm.....................................................................................
Công trình nghiên cứu của Steves W.Ritchie và Jonh J.Hanway
(1989), đã chia quá trình sinh trình sinh trưởng, phát triển của
cây ngô trên đồng ruộng làm hai giai đoạn. Cách phân chia
này giúp các nhà khoa học cũng như người sản xuất nhận biết
một cách chính xác các giai đoạn sinh trưởng của cây ngô trên
CV %
Đ/c
:
Đối chứng
ĐK bắp
:
Đường kính bắp
FAO
:
Tổ chức Lương thực Nông nghiệp liên hiệp quốc
H/B
:
Hàng/bắp
H/H
:
Hạt/hàng
UTL
:
Ưu thế lai
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1
2. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU....................................................
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU....................................................
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
5
1.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NGÔ TRÊN THẾ GIỚI
6
1.5.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ TRÊN THẾ GIỚI
40
3. KK11-4 8. KK11-11
40
4.KK11 -5 9. NK4300 (ĐỐI CHỨNG)
40
5. KK11-6
40
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...........................................
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...........................................
3.1. Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống thí
nghiệm vụ Đông 2012 và Xuân 2013....................................................
3.1. Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống thí
nghiệm vụ Đông 2012 và Xuân 2013....................................................
3.1.1. Thời gian sinh trưởng và các giai đoạn phát dục của các
giống thí nghiệm.....................................................................................
vii
3.1.1. Thời gian sinh trưởng và các giai đoạn phát dục của các
giống thí nghiệm.....................................................................................
Công trình nghiên cứu của Steves W.Ritchie và Jonh J.Hanway
(1989), đã chia quá trình sinh trình sinh trưởng, phát triển của
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU....................................................
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU....................................................
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
5
1.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NGÔ TRÊN THẾ GIỚI
6
1.5.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ TRÊN THẾ GIỚI
16
CÁC NHÀ KHOA HỌC ƯỚC TÍNH 30 ĐẾN 50% MỨC TĂNG NĂNG SUẤT HẠT CỦA CÁC CÂY LƯƠNG THỰC TRÊN THẾ GIỚI LÀ NHỜ
VIỆC ĐƯA VÀO SẢN XUẤT NHỮNG GIỐNG TỐT. PHAN HUY THÔNG (2007) [29] CHO RẰNG GIỐNG ĐÃ ĐÓNG GÓP CHO
SỰ TĂNG SẢN LƯỢNG CÂY TRỒNG LÊN 43,68% TRONG KHI ĐÓ YẾU TỐ PHÂN BÓN HÓA HỌC - THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
VÀ YẾU TỐ THỦY LỢI ĐÓNG GÓP VỚI CÁC TỶ LỆ TƯƠNG ỨNG LÀ 32,57% VÀ 31,97%.
30
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................
2.1. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
38
2.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
3.1. Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống thí
nghiệm vụ Đông 2012 và Xuân 2013....................................................
3.1.1. Thời gian sinh trưởng và các giai đoạn phát dục của các
giống thí nghiệm.....................................................................................
ix
3.1.1. Thời gian sinh trưởng và các giai đoạn phát dục của các
giống thí nghiệm.....................................................................................
Công trình nghiên cứu của Steves W.Ritchie và Jonh J.Hanway
(1989), đã chia quá trình sinh trình sinh trưởng, phát triển của
cây ngô trên đồng ruộng làm hai giai đoạn. Cách phân chia
này giúp các nhà khoa học cũng như người sản xuất nhận biết
một cách chính xác các giai đoạn sinh trưởng của cây ngô trên
đồng ruộng để tác động các biện pháp kỹ thuật một cách hợp
lý nhất (Ngô Hữu Tình, 1997) [30]........................................................
Công trình nghiên cứu của Steves W.Ritchie và Jonh J.Hanway
(1989), đã chia quá trình sinh trình sinh trưởng, phát triển của
cây ngô trên đồng ruộng làm hai giai đoạn. Cách phân chia
này giúp các nhà khoa học cũng như người sản xuất nhận biết
một cách chính xác các giai đoạn sinh trưởng của cây ngô trên
đồng ruộng để tác động các biện pháp kỹ thuật một cách hợp
lý nhất (Ngô Hữu Tình, 1997) [30]........................................................
Vận dụng cách phân chia ở trên chúng tôi đã theo dõi các giai đoạn
sinh trưởng và phát triển của các giống ngô thí nghiệm. Kết
quả được trình bày ở bảng 3.1..............................................................
Vận dụng cách phân chia ở trên chúng tôi đã theo dõi các giai đoạn
sinh trưởng và phát triển của các giống ngô thí nghiệm. Kết
quả được trình bày ở bảng 3.1..............................................................
và với những đặc điểm nông sinh học quý như: tính thích ứng rộng, chống
2
chịu tốt với điều kiện bất thuận và sâu bệnh hại, tiềm năng năng suất cao
nên cây ngô đã nhanh chóng được gieo trồng rộng rãi, phổ biến trên các
vùng lãnh thổ.
Trong gần 50 năm qua, ngô là cây trồng có tốc độ tăng trưởng về năng
suất cao nhất trong các cây lương thực. Năm 1980, diện tích trồng ngô chỉ
khoảng 121,6 triệu ha với tổng sản lượng là 376,9 triệu tấn nhưng đến năm
2012, diện tích ngô tăng lên đáng kể đạt 177,0 triệu ha, năng suất 49,44 tạ/ha
và sản lượng đạt 875,1 triệu tấn (FAO, 2013)[50].
Vào cuối thế kỷ XX, cuộc cách mạng về ngô lai đã tạo nên các thành
tựu kỳ diệu ở các châu lục, đặc biệt là các nước phát triển như Mỹ, Pháp,
Italia... Đi đôi với việc áp dụng ưu thế lai trong quá trình chọn tạo giống,
những tiến bộ về kỹ thuật canh tác tiên tiến như cơ giới hoá, thủy lợi hóa, bảo
vệ thực vật ... cũng được áp dụng kịp thời để khai thác tối đa ưu thế của giống
ngô lai. Ngô lai đã được coi là một trong những thành tựu có ý nghĩa nhất
trong việc phát triển nông nghiệp thế giới của thế kỷ XX.
Ở Việt Nam, ngô là cây trồng mới được nhập nội khoảng trên 300 năm
nhưng diện tích trồng ngô đã tăng lên nhanh chóng. Từ những nhận thức về
vai trò của cây ngô trong nền kinh tế, Đảng và Nhà nước ta đã có những chính
sách và phương hướng đúng đắn cho công tác nghiên cứu khoa học, tiếp thu
những thành tựu của thế giới với mục đích duy trì diện tích, đột phá về năng
suất và tăng nhanh sản lượng. Chính vì vây, sản xuất ngô ở Việt Nam có sự
tiến bộ đáng kể. Năm 2012, diện tích ngô của cả nước là 1.118,2 nghìn ha,
trong đó diện tích ngô lai đã chiếm khoảng 95%. Sản lượng ngô năm 2012 đạt
4.803.200 tấn, năng suất 49,95 tạ/ha (FAO, 2013)[50]. So với năm 1990 khi
chưa trồng ngô lai thì sản lượng tăng gấp 7,2 lần, năng suất hơn 3,2 lần. Mặc
Hiện nay cơ cấu giống ngô sử dụng trong sản xuất ở tỉnh Thái Nguyên
cũng như các vùng trồng ngô còn rất hạn chế, đặc biệt là các giống ngô lai
Việt Nam, mặc dù những giống nội có ưu thế hơn giống nhập ngoại là có khả
năng chống chịu tốt hơn với điều kiện ngoại cảnh bất thuận.
4
Chính vì vậy, để bổ sung các giống ngô lai mới, năng suất cao, chống
chịu tốt cho sản xuất ngô của tỉnh Thái Nguyên, chúng tôi đã tiến hành nghiên
cứu đề tài: "Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số
giống ngô lai mới tại tỉnh Thái Nguyên".
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích
Xác định được giống có năng suất cao, khả năng chống chịu tốt, thích
nghi với điều kiện sinh thái tại Thái Nguyên.
2.2. Yêu cầu
- Theo dõi các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các giống ngô lai
trong điều kiện Vụ Đông 2012 và Xuân 2013 tại Thái Nguyên.
- Nghiên cứu các đặc điểm hình thái và sinh lý của các giống thí nghiệm.
- Nghiên cứu một số đặc tính chống chịu của các giống ngô lai thí
nghiệm (chống chịu sâu bệnh, chống đổ gãy…).
- Xác định các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống
ngô lai tham gia thí nghiệm.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Thái Nguyên là tỉnh đại diện cho vùng Trung du và miền núi phía
Bắc, vì vậy kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học xác định được
giống ngô phù hợp với điều kiện sinh thái của tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh
Trung du và miền núi phía Bắc.
những yếu điểm về các đặc tính nông sinh học như: Thời gian sinh trưởng quá
dài, cây quá cao, chống đổ kém và dễ nhiễm sâu bệnh … Chọn lựa theo kiểu
hình sẽ loại bỏ được những đặc tính không mong muốn, tuy nhiên để có kết
quả tin cậy phải thực hiện thí nghiệm ở nhiều thời vụ.
Các kết quả nghiên cứu về thời gian sinh trưởng, đặc điểm hình thái,
khả năng chống chịu, năng suất .... của các giống thí nghiệm là cơ sở khoa
6
học lựa chọn giống phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh
Thái Nguyên.
1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô trên thế giới
1.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Ngô là cây trồng có khả năng thích nghi rộng nên phân bố khắp nơi
trên thế giới, trải rộng hơn 90 vĩ tuyến: từ dưới 40 0N (lục địa châu Úc, Nam
châu Phi, Chi Lê,…) lên gần đến 550B (bờ biển Ban Tích, trung lưu sông
Vônga,…), từ độ cao 1-2 mét đến gần 4.000m so với mặt nước biển (Nguyễn
Đức Lương và cs, 2000)[22].
Sản xuất ngô trên thế giới phát triển liên tục từ đầu thế kỷ 20 đến nay,
nhờ ứng dụng rộng rãi công nghệ ưu thế lai, kỹ thuật nông học tiên tiến và
những thành tựu của các ngành khoa học khác như công nghệ sinh học, công
nghệ chế biến và bảo quản, cơ khí hoá, công nghệ tin học,…vào sản xuất.
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới giai đoạn 2001-2012
Năm
2001
2002
2003
2004
2005
48,09
706,84
158,31
49,90
789,93
162,87
50,98
830,26
158,84
51,63
820,15
163,82
51,87
849,79
171,78
51,55
885,29
177,00
49,44
875,10
(Nguồn: Số liệu thống kê của FAO, 2013[50])
Số liệu thống kê của FAO (2013) [50] cho thấy giai đoạn 2001-2012
sản xuất ngô trên thế giới phát triển cả về diện tích, năng suất và sản lượng.
7
Năm 2001, diện tích trồng ngô trên thế giới là 137,49 triệu ha, năng suất đạt
44,77 tạ/ha, sản lượng 615,48 triệu tấn, nhưng đến năm 2012 diện tích đạt
422,96
18,31
51,38
94,09
33,54
20,71
69,45
(Nguồn: Số liệu thống kê của FAO, 2013 [50])
Trên thế giới, diện tích trồng ngô tập trung chủ yếu ở Châu Mỹ và
Châu Á, chiếm 70,65% diện tích trồng ngô của toàn thế giới. Châu Mỹ không
chỉ có diện tích trồng ngô lớn nhất mà còn có năng suất và sản lượng ngô cao
nhất thế giới: năm 2012 năng suất đạt 62,62 tạ/ha, cao hơn 26,66% so với
năng suất trung bình của thế giới, sản lượng đạt 422,96 triệu tấn, chiếm
48,33% sản lượng ngô toàn thế giới. Châu Âu và Châu Mỹ tập trung chủ yếu
là các nước phát triển, do có trình độ khoa học kỹ thuật cao, có khả năng đầu
tư thâm canh nên năng suất cao hơn năng suất trung bình của thế giới và cao
hơn các nước đang phát triển.
Châu Á là khu vực có diện tích ngô lớn thứ 2 sau châu Mỹ với 57,50
8
triệu ha (ít hơn Châu Mỹ 4,05 triệu ha), nhưng năng suất ngô ở khu vực này
thấp chỉ đạt 50,07 tạ/ha, chính vì vậy sản lượng ngô của Châu Á chỉ bằng
68,07% sản lượng ngô của Châu Mỹ.
Năng suất ngô thấp nhất thế giới là Châu Phi, năm 2012 đạt 20,71
tạ/ha, bằng 41,89% năng suất trung bình của thế giới và bằng 33,07% năng
suất trung bình của Châu Mỹ.
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất ngô của một số nước năm 2012
22,07
Peru
0,51
33,19
1,68
Hy Lạp
0,18
114,29
2,00
Pháp
1,72
90,85
15,61
Israel
0,03
255,56
0,85
(Nguồn: Số liệu thống kê của FAO, năm 2013 [50])
Trên thế giới, Mỹ luôn được coi là cường quốc số một về sản xuất ngô.
Năm 2012, diện tích trồng ngô của Mỹ là 35,36 triệu ha, năng suất bình quân
đạt 77,44 tạ/ha và tổng sản lượng đạt 273,83 triệu tấn chiếm 31,29% sản
lượng ngô toàn thế giới. Theo Rinke.E (1979) [57] việc sử dụng các giống
ngô lai ở Mỹ bắt đầu từ năm 1930. Từ những năm 1990, 100% diện tích ngô
của Mỹ đã trồng các giống ngô lai trong đó hơn 90% là giống ngô lai đơn.
Nhiều thí nghiệm ở Mỹ về các giống ngô lai đơn đã cho năng suất đạt
25 tấn/ha/vụ. Người ta đã tính được mức độ tăng năng suất ngô ở Mỹ trong
giai đoạn 1930-1986 là 103 kg/ha/năm, trong đó sự đóng góp do cải tiến nền
di truyền là 63 kg/ha/năm. Vào cuối thế kỷ 19, Mỹ đã có 770 giống ngô cải
lương (Duvick D.N, 1990) [49].
10
hành tinh và là nguồn thức ăn chủ lực cho chăn nuôi. Chính vì vậy nhu cầu sử
dụng ngô ngày càng tăng. Theo báo cáo của Ủy ban ngũ cốc Quốc tế, năm
2010 lượng ngô tiêu thụ trên thị trường thế giới là 86 triệu tấn, năm 2011 là
93 triệu tấn, tăng 8,1% so với năm 2010. Sự gia tăng này một phần xuất phát
từ nhu cầu của các nhà sản xuất ethanol và si-rô ngô. Si-rô ngô có hàm lượng
fructose (HFCS) cao, đây là một loại chất làm ngọt có chứa hàm lượng calorie
lớn, được sử dụng trong các thực phẩm chế biến sẵn (Bloomberg, 2012) [2].
Hiện nay nhu cầu nhiên liệu sinh học ngày càng gia tăng ở các nước phát
triển, đặc biệt là ở Bắc Mỹ. Theo số liệu mới nhất của Liên minh nhiên liệu tái
tạo toàn cầu (GRFA), sản lượng ethanol thế giới năm 2010 tăng 17% và tăng
thêm 15% năm 2011. Theo USDA, năm 2002 - 2003, Mỹ đã dùng 25,2 triệu
tấn ngô để chế biến ethanol, năm 2005 - 2006 dùng 40,6 triệu tấn và năm 2012
dùng 190,5 triệu tấn. Cục Bảo vệ môi trường Mỹ (EPA) cho biết doanh số bán
hàng của ethanol tại Mỹ năm 2010 là 13 tỷ gallon, năm 2011 tăng lên đạt 14 tỷ
gallon (tương đương với 54,3 tỷ lít) (Cục xúc tiến thương mại, 2013)[7].
Một yếu tố nữa tác động đến tiêu thụ ngô là do nhu cầu về thức ăn chăn
nuôi tại các nền kinh tế mới nổi tăng mạnh. Theo nghiên cứu của
Euromonitor, tổng doanh số mặt hàng thịt tươi sống của Trung Quốc dự kiến
tăng 3,5 triệu tấn. Theo dự báo của IGC, sản lượng ngô tồn kho niên vụ
2010/2011 giảm 22% so với cùng kỳ niên vụ trước do nhu cầu tiêu thụ tăng,
đặc biệt ở các nền kinh tế mới nổi ở Châu Á Thái Bình Dương.
Theo Morgan Stanley, nhu cầu thức ăn chăn nuôi trên toàn thế giới năm
2012 tăng 4% so với năm 2011, do nhu cầu tiêu dùng thịt tại các thị trường
mới nổi tăng. Điều này cho thấy thị trường ngô vẫn mang lại cơ hội tăng lợi
nhuận trong năm 2013.
Theo dự báo của Viện nghiên cứu chương trình lương thực Thế giới,
Đông Á
136
252
Nam Á
14
19
Cận Sahara - Châu Phi
29
52
Mỹ Latinh
75
118
Tây và Bắc Phi
18
28
(Nguồn: (IRRI, 2003) [17])
% thay đổi
45
72
85
36
79
57
56
Sản lượng ngô xuất khẩu đang có xu hướng giảm tại Mỹ, Achentina,…
một số nước như Trung Quốc không xuất khẩu ngô vì đã sử dụng ngô để
chế biến ethanol thay thế một phần nhiên liệu xăng. Năm 2011, sản lượng
ngô của Mỹ giảm 2,25 triệu tấn. Hạn hán tại khu vực Trung Tây, vùng
với nhu cầu suy giảm từ Trung Quốc, tuy nhiên, ngân hàng này cũng cho rằng
giá ngô sẽ tiếp tục tăng, bất chấp tăng trưởng kinh tế toàn cầu sẽ chậm lại.
1.3. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam
Ở nước ta ngô là cây trồng nhập nội mới được đưa vào Việt Nam
khoảng 300 năm nhưng đã nhanh chóng trở thành một trong những cây trồng
13
quan trọng trong hệ thống cây lương thực. Do có khả năng thích ứng rộng nên
diện tích ngô được mở rộng nhanh chóng, cây ngô đã khẳng định vị trí trong
sản xuất nông nghiệp và trở thành cây lương thực quan trọng thứ hai sau lúa
nước, góp phần đáng kể trong việc giải quyết lương thực tại chỗ cho người
dân Việt Nam.
Mặc dù là cây lương thực thứ hai sau cây lúa, song do truyền thống lúa
nước, thời kỳ mới du nhập vào Việt Nam cây ngô không được chú trọng nên
chưa phát huy được tiềm năng của nó. Quá trình phát triển ngô của Việt Nam
từ 1960 đến nay được chia làm ba giai đoạn như sau:
- Thời kỳ từ 1960 - 1980: Diện tích trồng ngô tăng gấp đôi từ 197.600
ha (1960) đến 389.600 ha (1980). Giai đoạn này chủ yếu sử dụng các giống
ngô địa phương và một số giống tổng hợp, hỗn hợp, cũng như một số giống
lai nhập nội (với diện tích không lớn), năng suất biến động từ 10 - 11 tạ/ha.
- Thời kỳ 1980 - 1990: Diện tích tăng chậm, bình quân đạt 1,03%/năm.
Từ giữa những năm 1980, nhờ sự hợp tác với Trung tâm Cải tạo Ngô và Lúa
mỳ Quốc tế (CIMMYT), nhiều giống ngô cải tiến đã được đưa vào trồng ở
nước ta, góp phần nâng năng suất lên gần 15,5 tạ/ha vào đầu những năm
1990, bình quân mỗi năm tăng 3,5%.
- Thời kỳ 1990 đến nay: Sản xuất ngô ở nước ta thực sự có những bước
tiến nhảy vọt, do không ngừng mở rộng diện tích trồng giống ngô lai, đồng
thời cải thiện các biện pháp kỹ thuật canh tác theo đòi hỏi của giống mới.
280,60
671,0
1143,9
2005,9
14
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
1052,6
36,0
1033,1
37,0
1096,1
39,6
1440,2
31,8
1089,2
40,1
1126,4
40,9
1121,3
suất thấp đã được thay thế bằng các giống ngô lai năng suất cao. Mặc dù các
nghiên cứu về ngô lai ở Việt Nam khởi đầu chậm hơn so với nhiều nước trên
thế giới, nhưng tốc độ phát triển lại rất nhanh. Đây là bước tiến vượt bậc so
với một số nước trong vùng. Theo báo cáo của Tổng Cục Thống kê năm
1993 cả nước mới chỉ có 12% diện tích được sử dụng giống ngô lai thì đến