Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số giống hoa Lily tại Thái Nguyên vụ Đông Xuân năm 2014 2015. - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

NÔNG THỊ THU TRANG
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA MỘT
SỐ GIỐNG HOA LILY TRỒNG TẠI THÁI NGUYÊN
VỤ ĐÔNG - XUÂN NĂM 2014 - 2015”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính qui

Chuyên ngành

: Trồng trọt

Khoa

: Nông học

Khóa học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên - năm 2015




LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong quá trình thực tập tại
trường và chiếm một vị trí vô cùng quan trọng. Quá trình thực tập giúp cho
sinh viên vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, làm quen với thực tế sản xuất, học
hỏi thêm kinh nghiệm để khi ra trường trở thành cán bộ vừa có trình độ lý
luận vừa có chuyên môn vững vàng.
Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
Nông học, giảng viên T.S Nguyễn Thế Huấn, KS Hoàng Trường Anh- Kỹ sư
Khu công nghệ cao khoa Nông học em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số giống hoa Lily
tại Thái Nguyên vụ Đông - Xuân năm 2014 - 2015”.
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc tới Ban giám hiệu
trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm khoa Nông học. Và xin chân thành
cảm ơn sự chỉ bảo giúp đỡ của giảng viên T.S Nguyễn Thế Huấn, KS Hoàng
Trường Anh đã giúp đỡ em hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp này.
Trong quá trình thực tập bản thân em đã có nhiều cố gắng nhưng do
kiến thức kinh nghiệm còn hạn chế nên bản khóa luận tốt nghiệp của em
không tránh khỏi những khiếm khuyết, vì vậy em kính mong nhận được
những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo và ý kiến đóng góp của bạn bè để
khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên,ngày 27 tháng 5 năm 2015
Sinh viên

Nông Thị Thu Trang


ii



: Chiều cao cây

DAILA

: Chiều dài lá

DAINU

: Chiều dài nụ

DKHOA

: Đường kính hoa

DKTHAN : Đường kính thân
DKNU

: Đường kính nụ

SOLA

: Số lá

SNU

: Số nụ

SHOA


2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.2. Giới thiệu chung về hoa Lily ..................................................................... 4
2.2.1. Nguồn gốc cây hoa lily ........................................................................... 4
2.2.2. Vị trí phân loại thực vật và các giống hoa lily ........................................ 6
2.2.3. Đặc điểm của cây hoa lily ....................................................................... 6
2.2.4. Yêu cầu ngoại cảnh của cây hoa lily ....................................................... 7
2.2.4.1. Nhiệt độ ................................................................................................ 8
2.2.4.2. Ánh sáng............................................................................................... 8
2.2.4.3. Nước ..................................................................................................... 8
2.2.4.4. Đất và không khí .................................................................................. 9


vi

2.2.5. Kỹ thuật trồng ......................................................................................... 9
2.2.5.1. Thời vụ trồng ........................................................................................ 9
2.2.5.2. Nhà nilon (PE)...................................................................................... 9
2.2.5.3. Đất ...................................................................................................... 10
2.2.5.4. Kỹ thuật trồng và chăm sóc................................................................ 10
2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ .................................................................. 18
2.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa Lily trên Thế giới .......................... 18
2.3.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa Lily ở Việt Nam ....................... 23
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 25
3.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu .......................................... 25
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 25
3.1.2. Địa điểm, thời gian tiến hành thí nghiệm.............................................. 25
3.1.2.1. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................... 25
3.1.2.2. Thời gian nghiên cứu ......................................................................... 25
3.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ..................................................... 25

I. Tài liệu trong nước
II. Tài liệu nước ngoài
III. Các trang website truy cập


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Hoa là sản phẩm của sự kết hợp hài hòa những gì tinh túy nhất của
thiên nhiên ban tặng cho con người. Hoa đem lại giá trị tinh thần và cảm xúc
thẩm mỹ cao quý. Đã từ lâu hoa đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống con
người. Từ ngàn xưa cha ông ta đã yêu hoa, chơi hoa và coi nó như món ăn
tinh thần vô giá, là người bạn tâm giao. Hoa tượng trưng cho cái đẹp, mỗi loài
mang một ý nghĩa khác nhau, chứa đựng một tính cách riêng. Dưới thời
phong kiến nó được dùng như một tiêu chí đánh giá địa vị của con người
trong xã hội “Vua chơi lan, quan thưởng trà,bậc thế gia chơi cảnh” cho thấy
ngay từ xa xưa hoa, cây cảnh có vị trí lớn đến nhường nào trong đời sống.
Cùng với đời sống con người ngày càng cao thì nhu cầu về hoa cũng
tăng lên. Thị hiếu cũng vậy, song song các loại hoa truyền thống như cúc,
hồng, cẩm chướng,… thì các loại hoa cao cấp như lan, lily, tuylip,… đang rất
được ưa chuộng trên thế giới và ở Việt Nam. Trong các loại hoa cao cấp thì
hoa lily là một trong những loại hoa có giá trị rất cao và rất được ưa chuộng
hiện nay bởi vẻ đẹp lạ, chất lượng cao, hương thơm quyến rũ, mầu sắc quý
phái. (Hoa lily là một loài hoa có giá trị kinh tế và giá trị thẩm mỹ cao, ngày
càng được người tiêu dùng ưa chuộng. Hoa lily là một loại hoa đẹp, hiện nay
là một trong sáu loài hoa phổ biến và có giá trị nhất (hồng, cúc, phăng, lay ơn,
đồng tiền, lily). Lily là loại hoa cắt cành cao cấp mới phát triển gần đây,
nhưng với vẻ đẹp quyến rũ của hoa và hương thơm thanh nhã nên được xem

1.2.1. Mục đích
Nghiên cứu tình hình sinh trưởng, phát triển của một số giống hoa Lily,
trên cơ sở đó chọn ra giống lily cho năng suất cao, chất lượng hoa tốt, có khả
năng thích ứng với điều kiện canh tác tại Thái Nguyên.


3

1.2.2. Yêu cầu
Theo dõi tình hình sinh trưởng và phát triển của các giống hoa Lily:
Tabledance, Robina, Gold City được trồng vụ Đông Xuân tại thành phố
Thái Nguyên và theo dõi các chỉ tiêu nảy mầm, tăng trưởng số lá, chiều cao
của ba giống.
Quan sát các đặc điểm hình thái của thân, lá, nụ, hoa của ba giống hoa Lily.
Theo dõi các chỉ tiêu năng suất chất lượng của ba loại hoa Lily:
Tabledance, Robina, Gold City.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong công tác học tập và nghiên cứu khoa học
Thu thập được những kinh nghiệm và kiến thức thực tế, củng cố lý
thuyết đã học, biết cách thực hiện một đề tài.
Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu hoa nói
chung và hoa Lily nói riêng, trong công tác nghiên cứu đặc điểm sinh
trưởng,phát triển và xây dựng một hệ thống kỹ thuật canh tác trồng hoa Lily
nhằm nâng cao năng suất và chất lượng hoa thương mại phục vụ nhu cầu tiêu
dùng của tỉnh, trong nước và xuất khẩu.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Tìm ra được cơ sở khoa học và thực tiễn để phát triển, mở rộng diện
tích hoa Lily tại Thái Nguyên.
Nhũng kết quả thu được từ đề tài sẽ từng bước đáp ứng được yêu cầu
về sản xuất hoa thương mại đạt tới tiêu chuẩn hoa chất lượng cao của thị

Argentina), châu Âu có 12 loài (Hà Lan, Ý, Pháp) [14], [16], [19], [21].


5

Trung Quốc là nước trồng hoa lily sớm nhất. Năm 1765, Trung Quốc
đã xây dựng một số vùng trồng lily chủ yếu để ăn và làm thuốc ở Tô Châu,
Tứ Xuyên, Vân Nam…[18], [19]. Sang thế kỷ 18 các giống lily của Trung
Quốc được di thực sang châu Âu, châu Mỹ. Do vẻ đẹp và mùi thơm hấp dẫn
nên cây lily đã nhanh chóng phát triển và được coi là cây hoa quan trọng của
châu Âu, châu Mỹ.
John M. Dole [24] cho rằng lily phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới và hàn
đới bắc bán cầu, một số ít ở vùng núi cao nhiệt đới từ 1200m như Trung Quốc,
Ấn Độ, Indonesia. Trung Quốc là nước có nhiều chủng loại lily nhất và cũng
là trung tâm nguồn gốc lily trên thế giới. Đến giữa thế kỷ XIII ít nhất có ba
loại lily được ghi chép lại. Loại thứ nhất là lily hoa trắng dùng làm thuốc
được gọi là loài hoang dược (L. brownii), loại thứ hai là Quyển Đan
(L.lancifolium), loại thứ ba là Sơn Đan (L. pumilum).
Cuối thế kỷ XVI, các nhà thực vật học người Anh đã phát hiện và đặt
tên cho các giống cây lily. Đầu thế kỷ XVII, cây lily được di thực từ châu Âu
đến Mỹ. Vào cuối thế kỷ XIX, bệnh virus gây hại trên cây lily lây lan mạnh,
tưởng chừng cây lily sẽ bị huỷ diệt. Đến đầu thế kỷ XX, người ta phát hiện ra
giống lily thơm ở Trung Quốc (L. regane), giống này được nhập vào châu Âu
và chúng đã được dùng vào việc lai tạo giống mới để tạo ra các giống có tính
thích ứng rộng, cây lily lại được phát triển mạnh mẽ [14].
Sau đại chiến thế giới thứ 2, các nước châu Âu có phong trào tạo giống
lily, rất nhiều giống lily hoang dại của Trung Quốc đã được sử dụng làm
giống bố mẹ và người ta đã tạo ra nhiều giống mới có giá trị đến ngày nay.
Ngày nay, cây hoa lily đã được trồng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới
bao gồm châu Âu, châu Á, châu Úc… và rất nhiều nơi khác.



7

- Rễ: rễ lily gồm hai phần, rễ thân và rễ gốc. Rễ thân còn gọi là rễ trên,
do phần thân mọc dưới mặt đất sinh ra, có nhiệm vụ nâng đỡ thân, hút nước
và dinh dưỡng, tuổi thọ của rễ này là một năm. Rễ gốc còn gọi là rễ dưới, sinh
trưởng khỏe, là cơ quan chủ yếu hút nước và dinh dưỡng của lily, tuổi thọ của
rễ này có thể kéo dài hai năm.
- Lá: lá có hình mũi mác hay hình vạch, hình tim và mọc xung quanh
thân. Kích thước lá tùy thuộc vào giống, điều kiện trồng trọt và thời gian xử
lý củ giống.
- Hoa lily mọc đơn lẻ hay thành cụm gồm nhiều hoa, bao hoa có sáu
mảnh dạng cánh. Nhị 6, bầu hình trụ, đầu nhụy hình đầu chia ba thùy. Màu
sắc hoa rất phong phú: trắng, phấn hồng, đỏ vàng, vàng cam, đỏ tím, tạp
sắc… phấn hoa có màu vàng hoặc đỏ cam, đỏ nâu, nâu tím.
- Quả: quả nang có ba góc và ba nang, quả có nhiều hạt, độ lớn, khối
lượng hạt tùy theo giống. Hạt lily bảo quản tốt trong điều kiện khô, lạnh và có
thể bảo quản được ba năm.
- Củ con: chủ yếu củ con nằm ở gần thân rễ, chu vi của mỗi củ từ 0,3 3,0cm, số lượng củ con tùy thuộc giống và điều kiện trồng trọt.
2.2.4. Yêu cầu ngoại cảnh của cây hoa lily
2.3.4.1. Nhiệt độ
Lily là cây chịu rét tốt, chịu nóng kém, ưa khí hậu mát ẩm. Nhiệt độ
thích hợp ban ngày là 20-25oC ban đêm là 12oC. Nhóm lily không thơm chịu
nóng tốt, nhiệt độ ban ngày là 25-28oC, ban đêm là 18-20oC. Nhiệt độ là yếu tố
ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dục của lily. Quan trọng nhất là sự nảy mầm
của hạt, sự phát dục và sinh trưởng của lá.
Dưới 12oC cây lily sinh trưởng kém, bị rụng nụ, rụng hoa, hoa không
phát triển được, không nở được.



9

Dinh dưỡng đối với lily ở từng thời kì khác nhau thì cũng khác nhau.
Nhưng cần chú ý tới các hợp chất chứa Clo, Flo bởi lily rất mẫn cảm với hợp
chất này [20].
2.2.5. Kỹ thuật trồng
2.2.5.1. Thời vụ trồng
Có thể trồng vào các thời vụ sau:
- Thu hoạch vào dịp 20/11, trồng từ: 25-30/8 dương lịch (chậm nhất
đầu tháng 9).
- Thu hoạch vào dịp tết Nguyên Đán (tết âm lịch) nên trồng từ 20/925/9 âm lịch (khoảng 30/10- 10/11 dương lịch, tuỳ năm).
- Thời vụ trồng thu vào dịp 8/3 nên trồng từ 28/12-05/1 dương lịch.
Tuy nhiên, cần căn cứ vào thời gian sinh trưởng của giống, thời tiết, khí
hậu của từng năm tiết khí hậu đặc biệt là nhiệt độ để điều chỉnh thời vụ cho
phù hợp.
2.2.5.2. Nhà nilon (PE)
Để chủ động về thời vụ, quản lý chế độ dinh dưỡng và phòng trừ dịch
hại, việc trồng hoa lily nhất thiết phải được tiến hành trong nhà có mái che:
Nhà lợp PE thích hợp nhất cho điều kiện Việt Nam nên thiết kế theo kiểu nhà
có độ mở từ 30-60%, tùy theo mùa vụ và điều kiện thời tiết, khí hậu từng nơi
và tùy theo mùa vụ. Kiểu nhà có độ mở 30% và điều chỉnh độ mở đến 10%
cho những ngày rét đậm là thích hợp. Trong nhà cần có hệ thống chiếu sáng
bổ sung cho những ngày trời âm u ít sáng. Hệ thống đèn compac công suất
mỗi bóng 80w, cứ 10m2 mắc một bóng. Hệ thống tưới nhỏ giọt có thể dễ điều
khiển độ ẩm cho đất hoặc giá thể. Nhà trồng hoa lily cần xây dựng trên nền
đất cao, thoát nước, thoáng gió, dễ dàng bảo vệ trong điều kiện mùa lạnh [15].


10

11

thẳng hàng và ngay ngắn, lấp đất sâu trên đỉnh củ (chỗ gốc mầm) 8-10cm.
Chú ý không để gập và dập nát rễ đáy củ. Trồng xong tưới đẫm nước bằng ô
doa, sao cho độ ẩm đất đạt khoảng 80%.
- Che phủ mặt luống sau trồng: Sau khi trồng xong, cắm cọc dàn xung
quanh mặt luống, để căng lưới che nắng cách mặt luống 80-100cm. Khi cây mọc
cao 10-15cm có thể che cao lên sát mặt trần mái nilon. Khi trời âm u nhiều ngày
và độ ẩm không khí cao cần vén lưới che nắng để cây có đầy đủ ánh sáng.
- Tƣới: Có thể ẩm cho hoa lily bằng phương pháp tưới nhỏ giọt, tưới
thẫm, hoặc tưới bằng ô - doa cầm tay. Tùy theo độ ẩm đất và không khí để
quyết định chế độ nước tưới. Khi cây đã mọc cao 20-30cm, rễ phát triển tốt ở
các đốt trên thân, không nên tưới nhiều, có thể 1 ngày tưới 1 lần, có thể 2
ngày tưới 1 lần, luôn đảm bảo độ ẩm đất ở mức 60-70 % trên lớp đất mặt hơi
khô 1 chút. Tưới buổi sáng, không tưới vào chiều tối. Tưới muộn và tưới quá
ẩm sẽ làm cho vi khuẩn Bortrityt phát triển mạnh. Khi phát hiện bệnh botrytit,
phải ngừng tưới trong vài ba ngày, để cho đất khô ráo. Tưới nhẹ sát gốc,
không tưới trên lá.
- Bón phân:
+ Lượng phân bón cho 1000m2:
* Phân bón lót phân chuồng hoai mục đã qua xử lý nấm mốc và côn trùng.
- Bón thúc: phân NPK 5-10-3 hoặc 15-15-15 Lâm Thao: 100kg/1000m2.
-Thuốc kích thích sinh trưởng GA3 và Atonik
- Thời kỳ bón và cách bón:
- Sau trồng 20 - 30 ngày bón 40kg NPK /1000m2 (40g/1m2).
- Sau trồng 40 - 60 ngày bón 60 kg NPK/1000m2 (60g/1m2)
Phân NPK trộn thêm đất bột, rắc nhẹ giữa hàng, rắc đều và tưới ẩm.
- Làm giàn chống đổ: Cây lily cao, chùm có nhiều hoa nên dễ bị đổ.
Dàn chống đổ làm bằng dây nilon kích thước ô theo khoảng cách cây trồng


13

+ Bệnh gây ra do nấm
* Penicilium
Trong suốt thời gian bảo quản, khu vực bị nhiễm bệnh, đầu tiên bị bao
phủ bằng màu trắng và sau đó là lông tơ màu trắng, bằng nấm có màu hơi
xanh, và có thể nhìn thấy được. Sau khi bị nhiễm bước đầu, và trong suốt thời
gian bảo quản còn lại, sự thối rửa sẽ tiếp tục tăng lên nhanh chóng ngay cả khi
nhiệt độ bảo quản thấp (-20C). Sự xâm nhập của nấm sẽ làm tiêm nhiễm và
ảnh hưởng đến củ do đó chúng sẽ tạo ra những cây chậm phát triển. Mặc dù
củ bị nhiễm bệnh không phải lúc nào cũng có vẻ khoẻ mạnh nhưng cây trồng
sẽ không bị ảnh hưởng khi mà lõi củ vẫn duy trì tốt. Sau khi được trồng thì sự
nhiễm bệnh này sẽ không thể chuyển sang thân cây và khó có thể xâm nhập
được vào cây từ đất.
Nguyên nhân
Sự xâm nhập là do nấm Penicilium gây ra và lây nhiễm trong suốt quá
trình bảo quản khi nấm mốc tập trung theo đường từ các vết thương trên mô.
Biện pháp xử lý
- Ngăn ngừa việc khô củ trong suốt quá trình bảo quản và bảo quản ở
nhiệt độ thấp.
- Không nên trông củ đã bị nhiễm vào sâu bên trong củ.
- Trồng những mẻ củ đã bị nhiễm nấm càng sớm càng tốt, nên trồng
vào vụ từ tháng 12 đến tháng 3.
- Trước và sau khi trồng, duy trì độ ẩm phù hợp [23].
* Củ và những vẩy củ bị thối rữa
Cây có củ và vẩy củ thối rửa thì sẽ chậm phát triển. Tán lá của những
loại cây này thì có màu xanh tái. Ở dưới mặt đất thì những đốm màu nâu sẽ
xuất hiện phía trên và bên cạnh những vẩy củ. Những đốm này sẽ bắt
đầu thối rửa (thối vẩy). Nếu phần lõi của củ và vẩy củ bị nhiễm ở phía bên




15

vết bệnh giống như ở gốc thân; rễ bị thối, không phát triển được. Bệnh do
nấm Phitopthora ký sinh. Trong trường hợp đất bị hạn, hoặc độ ẩm quá cao,
thiếu dinh dưỡng đều làm cho bệnh phát triển mạnh [15].
Bệnh Phytophthora làm cho thân cây có màu từ xanh đậm đến màu nâu.
Cây bị thối rửa ở phần chân (Phytophthora) thì chậm phát triển và đột nhiên
héo rũ. Lõi của thân cây thì bị nhiễm nên bị thối rữa có màu sắc từ xanh đậm
đến nâu, và sẽ lây truyền lên phía bên trên cây. Lá cây chuyển sang màu vàng
và lõi cây bắt đầu mất màu.
Những điểm thối rữa nhẹ do bị nhiễm thường xuyên xuất hiện trên thân
cây phía trên mặt đất làm cho thân cây bị ngã đổ hoặc khụy xuống [26].
Nguyên nhân
Bệnh này trước hết gây ra bởi loại nấm Phythophthora nicotianae
nhưng cũng có thể gây ra do loại nấm Phytophthora parasitaca. Nấm
Phythophthora thì không được biết đến trong công nghệ trồng củ của Hà Lan,
tuy nhiên khí hậu cận nhiệt đới có thể ảnh hưởng một số lượng lớn giống cây
và hậu quả có thể tìm thấy trong đất canh tác. Bệnh này phổ biến trong đất
sau vụ mùa cà chua và có thể tồn tại trong đất ẩm trong một số năm. Đất quá
ẩm và ở nhiệt độ cao (trên 200C) sẽ tạo điều kiện cho loại bệnh này phát triển
[26].
Biện pháp khắc phục
Xử lý củ giống; xử lý giá thể bằng Casuran, hoặc Viben C trước khi
trồng; tưới đủ ẩm, chế độ chiếu sáng phù hợp; phun phân bón lá Pomior
thường ký; trong trường hợp bệnh xuất hiện, phun thuốc chống nấm (Casuran,
Viben C…) trên thân cây, đất, giá thể trên mặt luống; bới nhẹ đất xung quanh
gốc phun thuốc vào củ và thân cây phần dưới đất, để” phơi” gốc 1 vài ngày
mới lấp lại. Phun phân bón lá Pomior để tăng sức đề kháng cho cây [15].

chuyển đến nơi tiêu thụ. Nếu chưa kịp trau tỉa và đóng gói ngay, để nguyên



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status