Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và năng suất của một số giống ngô lai tại thành phố lai châu tỉnh lai châu - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ HỒNG QUYẾT

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG
VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG NGÔ LAI
TẠI THÀNH PHỐ LAI CHÂU TỈNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ HỒNG QUYẾT

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG
VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG NGÔ LAI
TẠI THÀNH PHỐ LAI CHÂU TỈNH LAI CHÂU
Ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số: 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HỮU HỒNG

THÁI NGUYÊN - 2015


Cảm ơn các bạn cùng khóa K21, gia đình đã giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập, nghiên cứu và viết luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn

Lê Hồng Quyết


iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ......................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 8
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 8
2. Mục tiêu của đề tài ...................................................................................... 10
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ....................................... 11
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................... 12
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................ 12
1.2. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và trong nước ................................. 13
1.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới .......................................................... 13
1.2.2. Tình hình sản xuất ngô tại Việt Nam ......................................................... 17
1.2.3. Tình hình sản xuất ngô tại tỉnh Lai Châu .............................................. 19
1.2.4. Tình hình sản xuất ngô tại thành phố Lai Châu ...................................... 20

Đông 2014 và Xuân Hè 2015 .......................................................................... 57
3.5. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ngô trong thí nghiệm ...... 59
3.6. Năng suất của các giống trong thí nghiệm ............................................... 63
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 67
1. Kết luận ....................................................................................................... 67
2. Đề nghị ........................................................................................................ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 68
PHẦN PHỤ LỤC........................................................................................... 68


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn. Các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn

Lê Hồng Quyết


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới 5 năm 2009 - 2013 ............... 14
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất ngô ở một số Châu lục năm 2013 .................... 15
Bảng 1.3 Tình hình sản xuất ngô ở một số nước trên thế giới năm 2013 ....... 16
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất ngô tại Việt Nam 5 năm 2009 - 2013 .............. 18

2014 và Xuân Hè 2015 ................................................................... 52
Hình 3.3. Biểu đồ năng suất lý thuyết các giống thí nghiệm ở vụ Thu
Đông năm 2014 và Xuân Hè 2015.................................................. 64
Hình 3.4: Biểu đồ năng suất thực thu các giống ngô thí nghiệm vụ Thu
Đông 2014 và Xuân Hè 2015 ......................................................... 65


8

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngô vốn là cây trồng quan trọng, là nguồn giải quyết lương thực cho
nhiều dân tộc trên thế giới. Đã từ lâu, cây ngô được xếp vào trong cơ cấu cây
trồng nông nghiệp ở các vùng đồi hẻo lánh. Ngô cung cấp lương thực cho 1/3
dân số thế giới, các nước như: Ấn Độ, Philippin, Mêxico và một số nước ở
Châu Phi đã dùng ngô làm lương thực chính, có tới 90% sản lượng ngô của
Ấn Độ, 66% của Philippin dùng làm lương thực cho con người (Dương Văn
Sơn và Lương Văn Hinh, 1997)[19] và ở Việt Nam đối với dân tộc Mông,
ngô cũng là một nguồn lương thực chính để chế biến mèn mén. Ngoài ra cây
ngô còn là nguồn nguyên liệu chính cho các nhà máy chế biến thức ăn chăn
nuôi, cho công nghiệp sản xuất cồn, tinh bột, dầu, bánh, kẹo (Ngô Hữu Tình,
2003)[22].
Ngô là mặt hàng xuất, nhập khẩu có giá trị kinh tế cao, luôn đứng đầu
trong danh sách những mặt hàng có khối lượng hàng hoá ngày càng tăng, thị
trường tiêu thụ rộng, là cây có giá trị thực phẩm cao như: ngô nếp, ngô
đường, ngô rau. Trên thế giới, ngô xếp thứ ba sau lúa mì và lúa nước về diện
tích, đứng thứ hai về sản lượng và đứng đầu về năng suất do những thành tựu
ứng dụng về ưu thế lai và đầu tư thâm canh cao. Ngoài ra ngô còn là thức ăn
xanh và ủ chua lý tưởng cho đại gia súc đặc biệt là bò sữa. Tại các nước phát
triển, tỉ lệ ngô làm thức ăn cho chăn nuôi chiếm trên 70%.

mùa vụ và năng suất ngô.


10
Xã Nậm Loỏng (thành phố Lai Châu) là xã đặc biệt khó khăn chủ yếu
là đồng bào dân tộc Mông sinh sống. Đời sống nhân dân còn nghèo, nguồn
thu nhập chính là sản xuất nông nghiệp và canh tác nương rẫy trên đất dốc.
Sản xuất nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn chủ yếu là dựa vào thiên nhiên
là chính nên năng suất, sản lượng cây trồng thấp, việc áp dụng những tiến bộ
khoa học kỹ thuật thâm canh, tăng vụ vào sản xuất còn hạn chế. Diện tích lúa
nước ít chủ yếu là sản xuất nương rẫy, lương thực bình quân đầu người đạt
500 kg/người/ năm, thu nhập bình quân đạt 13 triệu đồng/người/ năm. Đối với
dân tộc Mông, ngô được coi là cây lương thực của đồng bào để chế biến
lương thực (mèn mén) ăn thay cơm. Từ năm 2000 trở về trước đa số đồng bào
chủ yếu là trồng giống ngô trắng địa phương, song những năm trở lại đây nhờ
có chủ trương của tỉnh, thành phố, nhân dân xã Nậm Loỏng đã được tiếp cận
với giống ngô lai LVN10, CP989, CP333 có năng suất cao, dùng làm mèn
mén, thức ăn chăn nuôi và phục vụ làng nghề nấu rượu, song cơ cấu giống lai
vẫn đơn điệu, chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân. Để phát triển sản
xuất ngô của xã Nậm Loỏng nói riêng và tỉnh Lai Châu nói chung cần phải
thay đổi cơ cấu giống, tăng cường sử dụng các giống ngô lai và đầu tư thâm
canh tăng vụ.
Vì vậy, việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và
năng suất của một số giống ngô lai tại thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu"
có ý nghĩa quan trọng, nhằm góp phần đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất
ngô lai ở địa phương.
2. Mục tiêu của đề tài
Xác định được giống lai có khả năng sinh trưởng tốt, năng suất cao phù
hợp với điều kiện sinh thái của thành phố Lai Châu để giới thiệu cho sản xuất.


công nghệ chế biến đã thúc đẩy sự gia tăng của năng suất và sản lượng ngô
trên thế giới và ở Việt Nam lên cao. Cùng với nó nhu cầu về các giống ngô lai
có năng suất, sản lượng cao, thời gian sinh trưởng ngắn, thích hợp với các
mùa vụ và các vùng sinh thái khác nhau rất được chú trọng, chính vì vậy Việt
Nam đã trở thành một thị trường có nhu cầu lớn về giống ngô, trong khi đó thị
phần giống ngô lai được sản xuất trong nước chỉ chiếm khoảng 40% còn lại là
các công ty nước ngoài phân phối trong đó có các giống Syngenta của Thái
Lan. Tuy nhiên, các giống lai khi đưa ra sản xuất ở các vùng khác nhau, cần
được khảo nghiệm, nghiên cứu đánh giá khả năng thích nghi của giống với
vùng sinh thái cũng như khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và khả
năng chống chịu của giống với nhưng điều kiện bất lợi khác nhau. Trong quá
trình nghiên cứu sẽ chọn lọc được những giống có khả năng sinh trưởng tốt,
năng suất cao, phù hợp với từng vùng.
Lai Châu là tỉnh có nhiều tiềm năng để phát triển sản xuất ngô, tuy
nhiên năng suất bình quân lại đạt thấp hơn so với năng suất trung bình của cả
nước (năng suất ngô trung bình của cả tỉnh năm 2013 là 27,11 tạ/ha, năm
2014 là 28,05 tạ/ha, duy có thành phố Lai Châu năng suất đạt trung bình năm
2013 là 39,49 tạ/ha, năm 2014 đạt 44,07 ha, gần bằng năng suất trung bình cả


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các cá nhân, các thầy cô giáo, bạn
bè đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp này tôi xin trân trọng cảm ơn tới:
Thầy giáo hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Hữu Hồng - Khoa Nông học,
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt
quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của Ban Giám hiệu nhà trường,

2009

158,74

51,66

820,00

2010

164,02

51,89

851,27

2011

172,25

51,54

887,85

2012

178,55

48,88



15

Theo số liệu của CIMMYT (1986)[31] mức tăng trưởng bình quân
hàng năm của cây ngô trên toàn thế giới về mặt diện tích là 0,7%, năng suất là
2,4% và sản lượng là 3,1%. Tuy nhiên diện tích, năng suất, sản lượng ngô
giữa các châu lục trên thế giới có sự chênh lệch tương đối lớn được thể hiện ở
bảng sau :
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất ngô ở một số Châu lục năm 2013
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(triệu ha)

(tạ/ha)

(triệu tấn)

Châu Mỹ

70,70

73,9

522,63

Châu Á

năng suất đạt 61,9 ta/ha.
Khu vực có diện tích và năng suất cũng như sản lượng ít nhất thế giới
là Châu Phi chỉ với 35 triệu ha, chiếm 19% về diện tích và năng suất đạt 20,4
tạ/ha, bằng 37% năng suất trung bình của thế giới.
Với ưu điểm của mình cây ngô được trồng ở 75 nước trên thế giới trong
đó có một số nước có diện tích năng suất và sản lượng cao như bảng sau:


16

Bảng 1.3 Tình hình sản xuất ngô ở một số nước trên thế giới năm 2013
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(triệu ha)

(tạ/ha)

(triệu tấn)

Mỹ

35,48

99,7

353,7


32,12

Israel

0,05

225,6

0,11

Tên Nước

(Nguồn FAO, 2014)[36].
Qua bảng 1.3 ta thấy Mỹ là quốc gia số một về sản xuất ngô trên thế
giới. Năm 2013 diện tích ngô của Mỹ đạt 35,48 triệu ha, năng suất đạt 99,7
tạ/ha, sản lượng đạt 353,7 triệu tấn chiếm 34,78% sản lượng ngô trên thế giới.
Lý do việc sản xuất ngô của Mỹ mạnh là nhờ sự nghiên cứu và ứng dụng
những tiến bộ khoa học trong chọn tạo giống. Từ những năm 1950 nước Mỹ
đã sử dụng những giống ngô lai kép và đến 1960 đã thay thế bằng các giống
lai đơn và đến năm 2007, diện tích trồng ngô chuyển gen trên thế giới đạt 35,2
triệu ha, trong đó Mỹ có 27,4 triệu ha diện tích trồng ngô chuyển gen, chiếm
73% diện tích trồng ngô chuyển gen trên thế giới (GMO,COMPASS). Năm
2013, diện tích canh tác cây trồng công nghệ sinh học là 70,2 triệu ha, trong
đó có 50.000 ha là ngô chịu hạn [37].
Nước đứng thứ 2 về sản xuất ngô là Trung Quốc. Nước có diện tích ít
nhưng năng suất lại cao nhất thế giơi là Israel với 0,05 triệu ha, năng suất đạt
225,6 ta/ha cao gấp 4,1 lần năng suất trung bình của thế giới. Trong khi Israel




LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ......................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 8
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 8
2. Mục tiêu của đề tài ...................................................................................... 10
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ....................................... 11
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................... 12
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................ 12
1.2. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và trong nước ................................. 13
1.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới .......................................................... 13
1.2.2. Tình hình sản xuất ngô tại Việt Nam ......................................................... 17
1.2.3. Tình hình sản xuất ngô tại tỉnh Lai Châu .............................................. 19
1.2.4. Tình hình sản xuất ngô tại thành phố Lai Châu ...................................... 20
1.3. Tình hình nghiên cứu ngô trên thế giới và trong nước ............................ 21
1.3.1. Tình hình nghiên cứu ngô trên thế giới ..................................................... 21
1.3.2. Tình hình nghiên cứu ngô tại Việt Nam ................................................... 26
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 37
2.1. Vật liệu ..................................................................................................... 37
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 37
2.3. Thời gian và địa điểm tiến hành thí nghiệm ............................................ 37
2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 38


19



Năng suất
(tạ/ha)
25,55

Sản lượng
(nghìn tấn)
49,66

2011

19,98

25,56

51,07

2012

21,41

27,08

57,98

2013

21,15

27,11

Năng suất
(tạ/ha)
41,91

Sản lượng
(nghìn tấn)
1,95

2011

600

42,68

2,55

2012

700

42,89

2,99

2013

764

41,34


Việc chọn tạo được và đưa vào sản xuất các loại giống ngô lai là một
thành tựu khoa học của nền nông nghiệp trên thế giới. Những nghiên cứu về
nguồn gốc cây ngô của Vavilop (1926)[41] đã cho thấy Mêxicô và Pêru là
trung tâm phát sinh và đa dạng di truyền của cây ngô. Mêxicô là trung tâm
thứ nhất còn Andet (Pêru) là trung tâm thứ hai, nơi cây ngô đã trải qua quá
trình tiến hoá nhanh chóng. Ở châu Mỹ cây ngô đã được các bộ tộc da đỏ
trồng rộng rãi ở khắp châu lục và để nuôi sống họ.
Năm 1494, cây ngô được đưa về Tây Ban Nha và bắt đầu mang lại
nền văn minh cho Châu Âu. Người Châu Âu nhanh chóng nhận biết được
giá trị lương thực của cây ngô và đã phổ biến trồng rộng rãi vì cây ngô dễ
trồng, dễ chăm sóc, dễ thu hoạch lại cho năng suất cao, ăn ngon, giá trị
dinh dưỡng cao.


22
Năm 1716, Cottin Matther là người đầu tiên nghiên cứu thí nghiệm về
giới tính của ngô. Ông đã quan sát thấy sự thụ phấn chéo ở cây ngô tại
Massachusettes. Tám năm sau Matther, Paul Dudly đã đưa ra nhận xét về giới
tính của ngô: cho rằng gió đã giúp ngô thực hiện quá trình thụ phấn.
Đến năm 1812 John Loarain tiến hành tạp giao ở ngô với mục đích
nâng cao năng suất hạt, nhưng đến năm 1871, Charles Darwin quan sát thấy
hiện tượng ưu thế lai: Từ các thí nghiệm trong nhà kính với hàng loạt cá thể
giao phối và tự thụ phấn ở nhiều loài khác nhau như đậu đỗ, ngô, ông đã quan
sát thấy sự hơn hẳn của các cây giao phấn với các cây tự thụ phấn về chiều
cao, tốc độ nẩy mầm của hạt, số quả trên cây và cả sức chống chịu với điều
kiện bất thuận và năng suất hạt.
Năm 1977, nhà nghiên cứu Wiliam Janes Beal người Mỹ thực hiện
công trình cải tạo giống ngô và cho biết sự khác biệt về năng suất của giống
lai so với giống bố. Năng suất của con lai vượt năng suất của giống bố là 25%
(Ngô Hữu Tình, 2009)[23].

chống đổ của các giống ................................................................................... 54
3.4. Trạng thái cây, độ che kín bắp của các giống ngô thí nghiệm vụ Thu
Đông 2014 và Xuân Hè 2015 .......................................................................... 57
3.5. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ngô trong thí nghiệm ...... 59
3.6. Năng suất của các giống trong thí nghiệm ............................................... 63
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 67
1. Kết luận ....................................................................................................... 67
2. Đề nghị ........................................................................................................ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 68
PHẦN PHỤ LỤC........................................................................................... 68



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status