Nghiên cứu ảnh hưởng của việc bón đạm đến tồn dư Nitrat trong rau ở vụ đông xuân năm 2015 tại huyện Bắc Quang – tỉnh Hà Giang (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ THÚY HÀ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BÓN ĐẠM ĐẾN TỒN
DƯ NITRAT TRONG RAU Ở VỤ ĐÔNG XUÂN NĂM 2015
TẠI HUYỆN BẮC QUANG – TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SỸ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên, 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ THÚY HÀ
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BÓN ĐẠM ĐẾN TỒN
DƯ NITRAT TRONG RAU Ở VỤ ĐÔNG XUÂN NĂM 2015
TẠI HUYỆN BẮC QUANG – TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã số: 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Phan Thị Thu Hằng

Thái Nguyên, 2016


kiện cho tôi tiến hành nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình Bà. Hoàng Thị Nghị đã tạo điều kiện
và giúp đỡ cho tôi trong thời gian tiến hành thực hiện thí nghiệm đề tài.
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các hộ nông dân tại địa phương: Tổ
9, tổ 13, tổ 14 (thị trấn Việt Quang), các thôn (Thanh Bình, Tân Sơn, Cầu thủy,
Cầu ham) đã nhiệt tình giúp đỡ và hợp tác với tôi trong quá trình nghiên cứu
đề tài.
Cuối cùng, tôi xin gửi tấm lòng ân tình và biết ơn tới gia đình tôi, gia đình
đã thực sự là nguồn động viên lớn lao để tôi hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 9 năm 2016
Tác giả

Hoàng Thị Thúy Hà


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .......................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết .................................................................................................. 1
2. Mục tiêu đề tài ................................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và ứng dụng thực tiễn......................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................................. 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................................. 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................3

3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................... 37
3.2. Đánh giá hiện trạng sản xuất rau tại huyện Bắc Quang – tỉnh Hà Giang ............ 38
3.2.1. Tình hình sản xuất rau của huyện Bắc Quang .............................................. 38
3.2.2. Tình hình sử dụng nước tưới cho rau ............................................................ 44
3.3. Ảnh hưởng của các mức bón đạm ure đến năng suất và tồn dư nitrat trong
rau cải xanh....................................................................................................... 45
3.3.1. Ảnh hưởng của các mức bón đạm ure đến năng suất của rau cải xanh ......... 45
3.3.2. Ảnh hưởng của các mức bón đạm ure đến tồn dư nitrat trong rau cải xanh .... 47
3.3.3. Tương quan giữa hàm lượng NO3- trong đất và trong rau cải xanh ............ 50
3.4. Ảnh hưởng của các loại đạm bón đến năng suất và tồn dư nitrat trong rau cải
xanh .................................................................................................................. 52
3.4.1. Ảnh hưởng của các loại đạm bón đến năng suất của rau cải xanh ............. 52
3.4.2. Ảnh hưởng của các loại đạm bón đến tồn dư nitrat trong rau cải xanh ......... 54
3.4.3. Tương quan giữa hàm lượng NO3- trong đất và trong rau cải xanh ............ 56
3.5. Ảnh hưởng của thời gian bón đạm lần cuối đến tồn dư hàm lượng NO 3- trong
rau cải ............................................................................................................... 58
3.6. Đề xuất biện pháp hạn chế tồn dư NO3- trong rau cải xanh........................ 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................67
1. Kết luận ........................................................................................................ 67
2. Kiến nghị ...................................................................................................... 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................70
Phụ Lục


v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
AND

: Axit đêoxiribonucleic


: Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

NO2-

: Nitrit

NO3-

: Nitrat

Pb

: Chì

RAT

: Rau an toàn

TCCP

: Tiêu chuẩn cho phép

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

TCQĐ

: Tiêu chuẩn quy định


Bảng 3.2: Những loại rau được trồng phổ biến tại huyện Bắc Quang ......................39
Bảng 3.3: Tình hình sử dụng phân bón cho một số loại rau trên địa bàn huyện Bắc
Quang .......................................................................................................41
Bảng 3.4: Hiện trạng sử dụng phân bón N cho rau của các hộ nông dân ở huyện Bắc
Quang – tỉnh Hà Giàng ............................................................................42
Bảng 3.5: Hiện trạng sử dụng thuốc BVTV cho một số loại rau ..............................43
Bảng 3.6: Nguồn nước tưới cho rau tại địa bàn nghiên cứu .....................................44
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của các mức bón đạm ure đến năng suất cải xanh ................45
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của các mức đạm bón đến sự tồn dư NO3- trong rau cải xanh ..... 47
Bảng 3.9. Tương quan giữa NO3- trong đất và trong rau cải canh ............................50
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của các loại đạm bón đến năng suất của rau cải xanh .......52
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của các loại đạm bón đến sự tồn dư NO3- trong rau cải canh ..... 54
Bảng 3.12: Tương quan giữa NO3- trong đất và trong rau cải xanh .........................57
Bảng 3.13: Ảnh hưởng của thời gian bón đạm lần cuối đến tồn dư hàm lượng NO3trong rau cải xanh (Thí nghiệm với phân ure) .........................................59
Bảng 3.14: Ảnh hưởng của thời gian bón đạm lần cuối đến tồn dư hàm lượng NO3trong rau cải xanh (Thí nghiệm với phân NPK) ......................................61
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của thời gian bón đạm lần cuối đến tồn dư hàm lượng NO3trong rau cải xanh ....................................................................................63


vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Tình hình sản xuất rau ở huyện Bắc Quang .................................... 40
Hình 3.2: Nguồn nước tưới cho rau tại huyện Bắc Quang ............................. 44
Hình 3.3. Mỗi tương quan giữa năng suất với liều lượng đạm ure bón khác
nhau (Đất phù sa) ............................................................................ 46
Hình 3.4. Mỗi tương quan giữa năng suất với liều lượng đạm ure bón khác
nhau (Đất vườn) .............................................................................. 47
Hình 3.5: Mức tồn dư lượng nitrat trong lá và thân trong cây cải xanh trên đất
phù sa .............................................................................................. 49
Hình 3.6: Mức tồn dư lượng nitrat trong lá và thân trong cây cải xanh trên
đất vườn .......................................................................................... 50

Hình 3.20: Ảnh hưởng của thời gian bón phân hỗn hợp (50% ure + 50%
NPK) lần cuối đến tồn dư hàm lượng NO 3- trong rau cải xanh
trồng trên đất vườn ................................................................. 64


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Rau xanh là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của
con người, rau cung cấp nhiều vitamin, chất khoáng, chất xơ… cho cơ thể và
rau có tính dược lý cao mà các thực phẩm khác không thể thay thế được. Đồng
thời, rau còn là cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao, là mặt hàng xuất khẩu
quan trọng của nhiều nước. Vì thế, đây là loại thực phẩm rất cần thiết và có vai
trò quan trọng đối với sức khỏe của con người.
Trước tình hình thế giới hiện nay, dân số ngày càng tăng nhu cầu về lương
thực, thực phẩm ngày càng lớn.Cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội,
đời sống của con người được nâng cao chất lượng lương thực thực phẩm, nên
buộc ngành nông nghiệp phải sản xuất rau nhiều hơn. Vì vậy, bón phân là một
trong những biện pháp làm tăng năng suất của cây trồng để đáp ứng nhu cầu
của con người.
Tuy nhiên, việc sử dụng lượng lớn và không đúng qui định về phân hóa
học nhất là phân đạm đã dẫn đến dư lượng nitrat tồn dư trong các sản phẩm
nông sản cao gây ra ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe của người tiêu dùng.
Việc sản xuất rau không thể không chú trọng tới hàm lượng nitrat, Trong
một số lương thực, thực phẩm và nước uống mà con người hấp thụ hàng ngày
rau đưa vào cơ thể người lượng nitrat cao nhất. Dù rằng, tính độc của nitrat thấp
nhưng hàm lượng nitrat vượt quá ngưỡng cho phép trong nông sản sẽ nguy
hiểm tới sức khỏe, tuổi thọ của con người. Hàm lượng NO3- trong rau đã được
coi là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá rau “sạch”
Hàm lượng NO3- trong rau chiụ ảnh hưởng của nhiều yếu tố: Loại rau, khí

3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đóng góp cơ sở để xây dựng qui trình sản xuất rau an toàn ở huyện
Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.


3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Khái quát về rau an toàn
1.1.1.1. Khái niệm về rau an toàn
Rau an toàn (RAT) là khái niệm mới xuất hiện ở nước ta trong thời gian
gần đây, trước tình hình một số sản phẩm rau xanh đang được tiêu thụ trên thị
trường đã gây ngộ độc thực phẩm cho người tiêu dùng. Khái niệm rau an toàn
đã được một số tác giả đưa ra như sau:
+ Sạch và an toàn về chất lượng: Khi sản phẩm rau có chứa dư lượng
thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng nitrat, dư lượng kim loại nặng và lượng vi
sinh vật gây
hại không vượt quá ngưỡng cho phép của WHO và Việt Nam (Bộ Khoa học
và Công nghệ, 2011 [4]).
+ Sạch và hấp dẫn về hình thức: Tươi, sạch bụi bẩn, tạp chất, thu đúng
độ chín (khi có chất lượng cao nhất), không có triệu chứng bệnh, có bao bì,
hợp vệ sinh, hấp dẫn.
+ Những sản phẩm rau tươi (bao gồm các loại rau ăn lá, củ, thân, hoa,
quả) có chất lượng như đặc tính của chúng, mức độ nhiễm các chất độc hại và
các vi sinh vật gây hại không vượt qua chỉ tiêu cho phép, đảm bảo an toàn cho
người tiêu dùng và nuôi trồng được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực
phẩm, gọi tắt là “ Rau an toàn”.
Theo Nguyễn Mạnh Chinh (2011) [8], những sản phẩm không chứa hoặc
có chứa dư lượng các yếu tố độc hại nhưng ở dưới mức dư lượng cho phép

của con người như: protein, vitamim, muối khoáng, chất xơ…trong các loại rau
gia vị còn có chất kháng sinh, các chất thơm, các axit hữu cơ, trong đó rau chứa
hàm lượng vitamim và chất khoáng cao hơn hẳn một số cây trồng khác. So sánh


5
thành phần dinh dưỡng của cây rau và cây ngũ cốc A.M.Shidique, 1985 đã cho
thấy rau đặc biệt là rau ăn lá có hàm lượng vitamim và chất khoáng cao hơn lúa
và lúa mì nhiều lần (Bùi Quang Xuân, 1997)[30].
Bảng 1.1: Giá trị dinh dưỡng của cây rau và cây ngũ cốc
(tính trong 100g trọng lượng tươi) [30]
Độ
Cây

Lúa
Lúa
mỳ
Rau
ăn lá

Cacbon

ẩm Hydrate

Protein
(g)

Khoáng (mg)

Calo


0,064

0

41

4,9

88,5

4,3

2,9

36

6,80

54

145

9,0

87,5

9,1

1,6


1,5

89

1,34

11

24

0,7

Rau
ăn
thân
Rau
ăn
quả
Rau
ăn củ

Rau là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể con người, và các chất dinh
dưỡng quan trọng như các loại vitamin, muối khoáng, axit hữu cơ, các hợp chất
thơm, cũng như protein, lipit, chất xơ, vv…. Theo tính toán của các nhà dinh
dưỡng học thì nhu cầu tiêu thụ rau bình quân hàng ngày của mỗi người trên thế
giới cần khoảng 250-300 g/ngày/người tức 90-110 kg/người/năm. Trong rau
xanh hàm lượng nước chiếm 85-95%, chỉ có 5-15% là chất khô. Trong chất khô




7

Bảng 1.2: Thành phần chất dinh dưỡng trong 100g rau ở một số loại rau
Loại
rau
Bầu

Thành phần hóa

Calo

Muối khoáng

Vitamin

học (%g)

(100g)

(mg%)

(mg%)

Pr H20 Glu Xlu

Ca

P


2,0

0,06 0,04

10

6,0 83,0 8,3 12,0

59

47,0 26,0 1,6

0,50

0,29 0,18

3

1,8 90,0 5,4

1,6

30

48,0 31,0 1,1

0,01

0,06 0,05


Súp lơ 2,5 90,9 4,9

0,9

30

26,0 51,0 1,4

0,05

0,11 0,10

70

0,7

16

23,0 27,0 1,0

0,30

0,03 0,04

5


chua
Đậu
đũa

cao hơn các con số tương ứng của tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước trong
cùng thời gian (gấp 2,2 lần và tăng 17,5%/năm).
Trong 2 tháng đầu năm 2016 so với cùng kỳ năm trước, tốc độ tăng kim
ngạch xuất khẩu rau quả cao gấp nhiều lần so với tốc độ tăng tổng kim ngạch
xuất khẩu của cả nước (tăng 39% so với tăng 2,9%).
Kim ngạch xuất khẩu rau quả, nếu những năm từ 1998 trở về trước đơn
vị tính chỉ ở mức “chục triệu USD”; từ năm 1999 cho đến năm 2012, tức là
14 năm, đơn vị tính cũng chỉ ở mức “trăm triệu USD”, thì năm 2013, lần đầu
tiên, mặt hàng này đạt kim ngạch con số “tỉ đô”: 1,095 tỉ USD. Và lần đầu
tiên, rau quả tham gia “câu lạc bộ” các mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu từ
1 tỉ USD trở lên (Nguyễn Minh Ngọc, 2016)[21].
- Rau là nguyên liệu chế biến thực phẩm phong phú và quan trọng:
Rau góp phần phát triển các ngành kinh tế khác như: ngành chăn nuôi (là
nguồn thức ăn cho chăn nuôi) rau cung cấp một lượng thức ăn và chất xanh
thúc đẩy chăn nuôi phát triển.
Nhiều loại rau được sử dụng làm nguyên liệu trong công nghiệp chế biến
thực phẩm như: cà chua, dưa chuột, ớt cay, nấm, ngô, rau, bí ngô, đậu Hà
Lan…Rau chế biến là mặt hàng xuất khẩu quan trọng đồng thời cũng là loại
rau dự trữ được sử dụng trong nội địa.


9
c. Giá trị khác
* Giá trị y học:
Rau không những có giá trị dinh dưỡng cao mà còn được sử dụng như cây
dược liệu quý: Hành hoa, gừng, nghệ, tía tô, nụ non của cây suplo xanh, cà rốt,
mộc nhĩ đen, nấm… Cây tỏi ta được xem là cây dược liệu quý trong nền y học
cổ truyền của nhiều nước như: Ai Cập, Trung Quốc, Việt Nam… Đặc biệt màng
gấc tươi có hàm lượng caroten đặc biệt cao. Đây là một loại quả qúy được
nhiều người quan tâm nghiên cứu về khả năng phòng bệnh thiếu vitamin A,

hợp prôtêin. Do vậy N là yếu tố cơ bản trong việc đồng hoá C, kích thích sự
phát triển của bộ rễ và hút các yếu tố dinh dưỡng khác.
Cây trồng được bón đủ đạm lá có màu xanh lá cây thẫm, cây sinh trưởng
khỏe mạnh, chồi búp phát triển nhanh, và cho năng suất cao.
Theo Trần Vũ Hải (1998)[13]: Đối với rau, đạm là một yếu tố tác động rất
lớn đến việc sinh trưởng và phát triển như chiều cao của cây, diện tích lá. Với
cải bẹ xanh khi sử dụng lượng đạm từ 120N - 180 N/ha thì chỉ số chiều cao của
cây, chỉ số diện tích của lá tăng dần theo mức bón đạm. Nghiên cứu của Phạm
Minh Tâm (2001)[24] với cải bẹ xanh trên nền đất xám cũng cho kết quả tương
tự, chiều cao cây cải tăng dần khi tăng lượng đạm bón, ở mức 120 kg N/ha
chiều cao cây là 23,70cm so với 10,50 cm khi không bón đạm, động thái ra lá,
trọng lượng trung bình cây cũng tăng dần khi tăng lượng đạm bón, đạt cao nhất
ở mức bón 120 kg N/ha.
Cây rau mà thiếu đạm lá có màu vàng, sinh trưởng kém, cây còi cọc, có
khi bị thui chột lại, thậm chí rút ngắn thời gian tích luỹ hoàn thành chu kỳ sống.
Ngược lại khi bón thừa đạm lá cây có màu xanh tối, thân lá mềm, tỷ lệ nước
cao, dễ mắc sâu bệnh, dễ lốp đổ và thời gian sinh trưởng kéo dài. Bón nhiều
đạm và không cân đối thì dẫn đến sự tích luỹ nitrat trong cây và làm ô nhiễm
nitrat trong nước ngầm (Vũ Hữu Yêm, 2005)[32].


11
1.1.2.2. Quá trình chuyển hóa đạm trong cây
Việc cung cấp nitơ và các chu trình vật chất trong tự nhiên phụ thuộc nhiều
vào quá trình phân huỷ sinh học các hợp chất chứa nitơ trong môi trường.
Toàn bộ nitơ trong chu trình nitơ sinh học diễn ra chủ yếu qua hoạt động
cố định đạm của các vi khuẩn sống trong cây, các tảo lục và các vi khuẩn cộng
sinh trong rễ của một số loài thực vật (ví dụ như Rhizobium có ở trong nốt sần
của rễ một số loài họ đậu). Những sinh vật này có khả năng chuyển hoá N2
thành N-NH4+, mặc dù chiếm tỷ lệ nhỏ dòng nitơ trên toàn cầu, quá trình cố

một tác nhân làm sai lệch nhiễm sắc thể, dẫn đến truyền đạt sai thông tin di
truyền gây nên các bệnh ung thư khác nhau.
Trong máu NO2- ngăn cản sự kết hợp của O2 với hemoglobin ở quá trình
hô hấp, quá trình này được lặp lại nhiều lần vì vậy mỗi ion NO2- có thể biến rất
nhiều phân tử hemoglobin thành methaemoglobin. Methaemoglobin được tạo
thành do oxyhemoglobin đã ôxy hoá Fe2+ thành Fe3+ làm cho phân tử
hemoglobin mất khả năng kết hợp với oxy tức là việc trao đổi khí của hồng cầu
không được thực hiện. Cơ chế này dễ dàng xảy ra với trẻ nhỏ đặc biệt là trẻ có
sức khoẻ yếu, tiêu hoá kém vì trẻ em còn thiếu các enzym cần thiết để khử NO2xuống N2 và NH3 rồi thải ra ngoài (Lê Huy Bá, 2008)[1].
1.1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng hàm lượng NO3- trong rau xanh
Theo các nhà khoa học thì có đến 20 yếu tố gây tồn dư nitrat trong nông
sản như: nhiệt độ, ánh sáng, đất đai, nước tưới, biện pháp canh tác... Theo
Tamme và cs (2006) cho rằng hàm lượng nitrat trong rau phụ thuộc vào đặc
tính sinh học cây trồng, cường độ ánh sáng, loại đất, nhiệt độ, độ ẩm, mật độ
gieo trồng, sự trưởng thành thực vật, giai đoạn sinh trưởng, thời điểm thu hoạch,
kích thước của các bộ phận trên cây, thời gian lưu trữ, và nguồn nitơ (dẫn theo
Hmelak Gorenjak [38]). Mật độ cây trồng ảnh hưởng đến dư lượng nitrat trong
cây trồng một cách rõ ràng (Schleicher, 2003, dẫn theo Samith, 2010 [39]).
Thời gian chiếu sáng trong ngày dài thì hàm lượng nitrat trong cây sẽ giảm, nếu
giảm mức chiếu sáng 20% thì hàm lượng nitrat trong quả dưa chuột tăng lên


13
2,5 lần ... nhưng nguyên nhân chủ yếu được các nhà nông học khẳng định đó
là phân bón đặc biệt là phân đạm, do sử dụng không đúng: bón với liều lượng
quá cao, bón sát thời kỳ thu hoạch, bón không cân đối với lân, kali và vi lượng.
a. Ảnh hưởng phân bón
+ Phân đạm: Trong các loại phân bón dùng cho cây trồng thì phân đạm
được sử dụng nhiều nhất và cũng là yếu tố then chốt quyết định năng suất cây
trồng.

rau sau khi thu hoạch quan hệ chặt với lượng đạm bón từ 31,7 mg NO 3-/kg rau
tươi ở mức 0 kg N/ha lên 524,9mg NO 3-/kg rau tươi ở mức 180 kg N/ha.
Theo kết quả nghiên cứu của Ngô Hồng Bình và cs (2011) [3] đối
với giống cải làn 8RA02 ở các liều lượng đạm (40 kg N, 60 kg N, 80 kg N) trên
nền bón 15 tấn phân chuồng + 50 kg P205 + 50 kg K20 thì tổng thời gian sinh
trưởng của các công thức bón đạm không có sự sai khác đạt 49 ngày, công thức
không bón đạm thời gian sinh trưởng ngắn hơn đạt 46 ngày. Ở công thức phân
bón 60 kg N và 80 kg N cải làn có khối lượng cây trung bình cao nhất lần lượt
là 70 và 73 g/cây. Đây cũng là hai công thức đạt năng suất thực thu cao nhất
tương ứng với 16,52 và 17,32 tấn/ha. Tuy nhiên xét hiệu quả kinh tế và an toàn
chất lượng thì công thức 60 kg N hơn mức bón 80 kg N.
c. Ảnh hưởng của thời gian bón thúc đạm lần cuối đến thu hoạch tới mức
độ tích luỹ NO3- trong rau xanh.
Ngoài việc sử dụng một lượng lớn phân đạm thì thời gian kết thúc bón
đạm trước thu hoạch cũng là một hiện tượng rất phổ biến ở tất cả các vùng trồng
rau trong cả nước. Đây cũng là một trong những nguyên nhân làm cho dư lượng
NO3- cao trên rau.
Nông dân thường thu hoạch rau chỉ sau khi bón đạm 3 - 7 ngày (Tạ Thu
Cúc, 1996)[10], (Phạm Minh Tâm, 2001)[24]. Người sản xuất hầu như không
quan tâm đến tồn dư nitrat trong rau mà thời gian thu hoạch do thị trường quyết
định, đặc biệt vào mùa khan hiếm rau.


15
Nghiên cứu của tác giả Phạm Minh Cương (2005) [11] năm 2001 – 2004
cho thấy: thời gian bón đạm lần cuối đến thu hoạch có ảnh hưởng tới dư lượng
NO3- trong rau. Khả năng tích lũy NO3- phụ thuộc vào từng loại cây. Hầu hết
các loại rau sau bón 3- 5 ngày hàm lượng NO3- cao nhất và đều vượt ngưỡng
cho phép, sau đó lại giảm dần. Sau khi bón đạm lần cuối 10 ngày hàm lượng
NO3- thấp nhất và đều đảm bảo độ an toàn cho phép.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status