ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
DƯƠNG BẢO DUY
ỨNG DỤNG HỆ THỐNG PHẦN MỀM VILIS
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH SỐ
PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN CHỢ RÃ
HUYỆN BA BỂ TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
DƯƠNG BẢO DUY
ỨNG DỤNG HỆ THỐNG PHẦN MỀM VILIS
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH SỐ
PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN CHỢ RÃ
HUYỆN BA BỂ TỈNH BẮC KẠN
Ngành : QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số: 60.85.01.03
bên động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, xin chúc các thầy cô mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công
trong sự nghiệp trồng người, trong nghiên cứu khoa học./.
Tác giả
Dương Bảo Duy
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................... viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết............................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
12.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ...................................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm về hồ sơ địa chính ................................................................... 3
1.1.2. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai ........... 4
1.1.3. Các thành phần và nội dung hệ thống hồ sơ địa chính ở nước ta hiện nay ..... 8
1.1.4. Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính ............................................................... 14
1.1.5. Trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính .................................. 14
2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu ...................................................... 30
2.3.2. Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu...................................................... 31
2.3.3. Phương pháp xây dựng và xử lý số liệu, thu thập và tổng hợp dữ liêu ........ 35
2.3.4. Phương pháp chuyên gia ........................................................................ 35
2.3.5. Phương pháp kiểm nghiệm thực tế.......................................................... 35
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................ 36
3.1. Khái quát về điều kiện tụ nhiên kinh tế xã hội của thị trấn Chợ Rã,
huyện Ba Bể. ................................................................................................. 36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 36
3.1.2. Kinh tế xã hội ....................................................................................... 38
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội .............................. 39
Thuận lợi ....................................................................................................... 39
v
3.2. Thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể ........... 40
3.2.1. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể
trong những năm qua .................................................................................... 40
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất và biến động các loại đất trên địa bàn thị trấn Chợ Rã,
huyện Ba Bể .................................................................................................. 41
3.3. Thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính và tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu địa
chính trên địa bàn thị trấn Chợ Rã. ................................................................... 44
3.3.1. Thực trạng công tác tổ chức kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất của huyện Ba Bể. ............................................................ 44
3.3.2. Thực tra ̣ng hệ thống hồ sơ địa chính và tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu địa
chính tại huyện Ba Bể và thị trấn Chợ Rã ......................................................... 46
3.4. Ứng dụng phần mềm VILIS 2.0 xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thị trấn Chợ
Rã, huyện Ba Bể. ........................................................................................... 49
3.4.1 Chính lý, biên tập bản đồ địa chính .......................................................... 49
Nghị định chính phủ
QĐ:
Quyết định
TT:
Thông tư
UBND:
Uỷ ban nhân dân
VN :
Việt Nam
BĐS:
Bất động sản
GIS:
Geographic Information System - hệ thông tin địa lý
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Hình 1.2. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai...... 8
Hình 2.1. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính bằng phần mềm VILIS ...... 31
Hình 2.2 Giao diện chuyển dữ liệu từ Famis sang VILIS ................................... 34
Hình 3.1. Bản đồ hành chính thị trấn Chợ Rã - huyện Ba Bể .............................. 36
Hình 3.2. Mô hình thành phần của cơ sở dữ liệu địa chính số ............................. 51
Hình 3.3 kết nối cơ sở dữ liệu không gian......................................................... 52
Hình 3.4 Kết nối CSDL bản đồ SDE ............................................................. 53
Hình 3.5 chuyển đổi cơ sở dữ liệu bản đồ sang VILIS 2.0 .................................. 53
Hình 3.6 Bản đồ địa chính thị trấn Chợ Rã trong VILIS 2.0 ............................... 54
Hình 3.7 Khởi động hệ Quản trị CSDL VILIS 2.0............................................. 56
Hình 3.7: Mối quan hệ giữa các thực thể trong cơ sở dữ liệu .............................. 56
thuộc tính của ViLIS ...................................................................................... 56
Hình 3.8: Công cụ nhập dữ liệu từ Excel của Vilis ............................................ 58
Hình 3.9. Mô hình khai thác CSDL địa chính phục vụ quản lý nhà nướcvề đất đai ... 67
Hình 3.10. Quy trình Đăng ký cấp GCNQSD đất trên VILIS 2.0 ........................ 76
Hình 3.11. Nhập thông tin chủ sử dụng ............................................................ 77
Hình 3.12. nhập thông tin thửa đất ............................................................... 78
Hình 3.13. Cập nhật đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận ................................ 79
Hình 3.14. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .......................................... 79
Hình 3.15. Lập hồ sơ báo cáo cấp GCN ........................................................... 80
Hình 3.16. Chức năng lập hồ sơ địa chính......................................................... 81
Hình 3.17: Lập sổ địa chính............................................................................. 82
Hình 3.18: Lập sổ mục kê đất đai..................................................................... 83
Hình 3.19: Lập sổ theo dõi biến động ............................................................... 83
Hình 3.20: Lập sổ cấp giấy.............................................................................. 84
ix
Hình 3.21: Sơ đồ chức năng của Modul Đăng ký biến động
sơ địa chính không đầy đủ, không có tính cập nhật nên công tác quản lý đất đai của
thị trấn Chợ Rã trong một thời gian dài từ trước đến nay gặp rất nhiều khó khăn.
Với mong muốn góp phần giải quyết vấn đề bức xúc nêu trên, tôi đã đi đến
quyết định lựa chọn đề tài: “Ứng dụng hệ thống phần mềm VILIS xây dựng cơ sở
dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn Chợ
Rã, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn”.
2
1.2. Mục tiêu của đề tài
12.1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng được sở sở dữ liệu địa chính số bằng phần mềm Vilis 2.0,
phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể,
tỉnh Bắc Kạn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Đánh giá thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính của thị trấn Chợ Rã
+ Xây dựng được sở sở dữ liệu địa chính số bằng phần mềm Vilis 2.0, phục
vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể
+ Đề xuất một số giải pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm hoàn thiện hệ
thống hồ sơ địa chính của thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần đánh giá thực tiễn, giải quyết nhu cầu
quản lý đất đai tại địa phương: Xây dựng và vận hành hệ thống bản đồ và các thuộc
tính HSĐC số trên địa bàn thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
3
Chng 1
5. Loại
đất
6. Giá đất
Kinh
tế
7. Tên chủ sử dụng
8. Mục đích sử dụng
9. Thời hạn sử dụng
10. Các quyền và
nghĩa vụ
11. Các rng buộc,
hạn chế về sử dụng
đất
12. Biến động về sử
dụng đất
Xã
hội,
pháp
lý
Thửa
đất
4. Giấy
chứng
nhận
quyền sử
+ Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý.
1.1.2. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai
Chính sách đất đai
Hồ sơ địa chính sẽ cung cấp thông tin về hiện trạng sử dụng đất để tiến hành
xây dựng các chính sách phù hợp với thực trạng sử dụng đất của từng nơi. Nếu như
không có những thông tin chính xác sai sót, mất thời gian trong việc đề ra những
chủ trương, chính sách về sử dụng đất.
Mặt khác hồ sơ địa chính cũng cung cấp thông tin về tình hình sử dụng đất
đai, để phân tích, đánh giá việc thực hiện chính sách đất đai, từ đó có những điều
chỉnh phù hợp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai.
Chỉnh lý hồ sơ
Trong quá trình sử dụng đất, luôn có sự biến động về các thông tin liên quan
đến đất đai. Vì vậy hồ sơ địa chính luôn được cập nhật những biến động của đất đai.
Từ đó, nhờ có hồ sơ địa chính mà Nhà nước thực hiện chức năng chỉnh lý những
thông tin ban đầu và thông qua đó để có biện pháp xử lý đối với từng biến động. Rõ
ràng thông qua việc thực hiện lập hồ sơ địa chính các thông tin đất đai luôn được
cập nhật là cơ sở để thực hiện chức năng quản lý và thực hiện biện pháp quản lý
5
một cách thường xuyên. Hồ sơ địa chính cung cấp các thông tin cần thiết để phục
vụ cho việc quản lý Nhà nước về đất đai.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Công tác quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch có ý nghĩa to lớn. Nó giúp
việc sử dụng đất đai đúng mục đích đạt hiệu quả cao và tiết kiệm, giúp Nhà nước
quản lý chặt chẽ đất đai.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất.
Để tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trước tiên cần phải tiến
hành đánh giá hiện trạng sử dụng đất để từ đó có được quy hoạch, kế hoạch
Để giao đất, cho thuê đất, cần phải tiến hành lập hồ sơ. Hồ sơ được lập dựa
vào những thông tin có trong hồ sơ địa chính, căn cứ vào những thông tin có trong
hồ sơ địa chính sẽ giúp cho việc lập hồ sơ một cách dễ dàng và nhanh chóng, không
cần phải trực tiếp ra ngoài đo đạc lại, tránh tình trạng có sự sai sót và không trùng
khớp với thông tin trong hồ sơ.
- Thẩm định hồ sơ.
Hồ sơ sau khi lập cần phải thẩm định lại cho chính xác. Việc thẩm định hồ sơ
phần lớn dựa vào hồ sơ địa chính, vì hồ sơ địa chính cung cấp các thông tin chính
xác được luu trữ lại.
- Kiểm tra việc giao đất, cho thuê đất.
Việc kiểm tra giao đất, cho thuê đất sẽ lưu lại trên hồ sơ địa chính, hồ sơ địa
chính sẽ lưu lại những thay đổi thông tin trong quá trình giao đất, cho thuê đất như
thông tin về chủ sở hữu, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng…
Quản lý tài chính về đất đai
- Cơ sở xác định hạng đất
Phân hạng đất là công việc hết sức quan trọng bởi qua đó, Nhà nước có những
chính sách và biện pháp sử dụng đất có hệ thống, có căn cứ khoa học trên phạm vi
cả nước, từng vùng, từng địa phương.
Để xác định hạng đất nhanh chóng là dựa vào hồ sơ địa chính, đó là những
thông tin đã được khảo sát và lưu trữ tại hồ sơ, khi xác định hạng đất thì không cần
7
phải đi khảo sát một lần nữa nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí, có đọ chính xác tin
cậy và đồng bộ.
- Thông tin tài sản gắn liền với đất.
Trong hồ sơ địa chính chứa đầy đủ các thông liên quan tới đất và các tài sản
trên đất như các công trình, nhà ở… Những thông tin trên đó sẽ cho biết được đầy
đủ về tài sản gắn liền với đất như diện tích công trình, nhà ở là bao nhiêu; ở vị trí
t ai v cỏc nhim v qun lý t ai khỏc.
Thanh tra, gii quyt tranh chp khiu ni
i vi cụng tỏc thanh tra v gii quyt tranh chp khiu ni t ai thỡ ti liu
trong h s a chớnh cú vai trũ quan trng trong vic xỏc nh i tng cng nh
ngun gc s dng t, nú l cn c phỏp lý gii quyt cỏc tranh chp. X lý trit
nhng tn ti ca lch s trong quan h s dng t, chm dt tỡnh trng s dng
t ngoi s sỏch, ngoi s qun lý ca Nh nc.
Ngay c khi t ai cú bin ng thỡcỏc ti liu ny vn phn ỏnh kp thi,
cung cp cỏc thụng tin nhanh chúng cho vic gii quyt tranh chp. ng thi
thụng qua cụng tỏc thanh tra m nõng cao cht lng cỏc ti liu trong h s
a chớnh.
Chính
sách đất
đai
Chỉnh lý
hồ sơ
- Phản ánh
hiện trạng để
xây dựng
chính sách
- Đánh giá
thực hiện
chính
sách
Thông
tin
Cơ sở thẩm
kê, kiểm
kê đất đai
- Định kỳ
- Chuyên đề
- Đánh giá
hiện trạng sử
dụng đất
Thanh tra,
giải quyết
tranh chấp,
khiếu nại
- Cơ sở xác
định hạng đất
- Thông tin
tài sản gắn
liền với đất
Quản
lý vụ
tàitài
- Nghĩa
chính
chính về đất
đai
Quy hoạch,
cho thuê đất
1.1.3.1. Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết
Hồ sơ tài liệu gốc là căn cứ pháp lý duy nhất làm cơ sở xây dựng và quyết
định chất lượng hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên cho công tác quản lý.
Nó bao gồm các tài liệu sau:
- Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đo đạc thành lập bản đồ địa chính
bao gồm: toàn bộ thành quả giao nộp sản phẩm theo Luận chứng kinh tế - kĩ thuật
đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt của mỗi công trình đo vẽ lập bản đồ
địa chính trừ bản đồ địa chính, hồ sơ kĩ thuật thửa đất, sơ đồ trích thửa.
- Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đăng ký ban đầu, đăng ký biến
động đất đai và cấp GCNQSDĐ: Các giấy tờ do chủ sử dụng đất giao nộp khi kê
khai đăng ký, các giấy tờ pháp lý về nguồn gốc sử dụng đất, các giấy tờ liên quan
tới nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước,… như GCNQSDĐ cũ, văn tự mua bán,
giấy phép xây dựng nhà, bản án của Tòa án nhân dân,…
- Hồ sơ kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu sản phẩm đăng ký đất đai, xét cấp
GCNQSDĐ.
Như vậy, hồ sơ địa chính gốc là tập hợp những văn bản giấy tờ được hình
thành trong quá trình sử dụng đất nhằm xác nhận quyền sử dụng đất đối với thửa
đất của chủ sử dụng; chúng được hình thành khi xét kê khai đăng ký cấp
GCNQSDĐ; khi những thủ tục này hoàn thành, chúng chỉ có ý nghĩa là tài liệu lưu
trữ và được dùng để nghiên cứu khi có yêu cầu của các cơ quan chức năng.
1.1.3.2. Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý
Bên cạnh hồ sơ gốc dùng lưu trữ và tra cứu khi cần thiết còn có hồ sơ địa
chính phục vụ thường xuyên trong quản lý. Nội dung của hồ sơ địa chính bao
gồm các thông tin sau đây:
1. Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí của thửa đất (thể hiện trên bản
đồ địa chính, sổ mục kê, sổ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);
2. Người sử dụng thửa đất (thể hiện trên sổ địa chính, sổ mục kê và giấy
chứng nhận QSDĐ);
kín một hay một số đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh; để thể hiện hiện trạng vị
11
trí, diện tích, hình thể của các ô, thửa có tính ổn định lâu dài, dễ xác định ở thực địa
của một hoặc một số thửa đất có loại đất theo chỉ tiêu thống kê khác nhau hoặc cùng
một chỉ tiêu thống kê.
+ Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên
quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xác nhận. [4]
Bản đồ địa chính được thành lập bằng các phương pháp: đo vẽ trực tiếp ở thực
địa, biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa chính cơ sở được đo vẽ bổ sung để vẽ trọn các
thửa đất, xác định loại đất của mỗi thửa theo các chỉ tiêu thống kê của từng chủ sử
dụng trong mỗi mảnh bản đồ và được hoàn chỉnh để lập hồ sơ địa chính.
Bản đồ địa chính được lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ thống tọa độ
nhà nước. Trong công tác thành lập và quản lý hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính là
một trong những tài liệu quan trọng, được sử dụng, cập nhật thông tin một cách
thường xuyên. Căn cứ vào bản đồ địa chiń h để làm cơ sở giao đất, thực hiện đăng
ký đất, cấp GCNQSDĐ nói chung và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và đất ở
đô thị nói riêng. Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý
biến động của từng loại đất trong đơn vị hành chính cấp xã (phường, thị trấn). Làm
cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai.
+ Bản đồ địa chính gồm các thông tin:
- Thông tin về thửa đất gồm vị trí, kích thước, hình thể, số thứ tự, diện tích,
loại đất.
- Thông tin về hệ thống thuỷ văn, thuỷ lợi gồm sông, ngòi, kênh, rạch, suối,
đê, ...
- Thông tin về đường giao thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu.
- Mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới hành lang an toàn
- Sơ đồ thửa đất kèm theo sổ mục kê đất đai.
+ Tất cả các trường hợp biến động phải chỉnh lý trên bản đồ địa chính thì đều
phải chỉnh lý trên sổ mục kê để tạo sự thống nhất thông tin.
* Sổ địa chính
13
+ Sổ địa chính là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi về
người sử dụng đất, các thửa đất của người đó đang sử dụng và tình trạng sử dụng
đất của người đó. Sổ địa chính được lập để quản lý việc sử dụng đất của người sử
dụng đất và để tra cứu thông tin đất đai có liên quan đến từng người sử dụng đất [2].
+ Sổ địa chính gồm các thông tin:
- Tên và địa chỉ người sử dụng đất.
- Thông tin về thửa đất gồm: số hiệu thửa đất, địa chỉ thửa đất, diện tích thửa
đất phân theo hình thức sử dụng đất (sử dụng riêng hoặc sử dụng chung), mục đích
sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất,
những hạn chế về quyền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa thực hiện,
số phát hành và số vào sổ cấp GCNQSDĐ.
- Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất.
+ Sổ địa chính phải chỉnh lý trong các trường hợp sau:
Có thay đổi người sử dụng đất, người sử dụng đất được phép đổi tên.
- Có thay đổi số hiệu, địa chỉ, diện tích thửa đất, tên đơn vị hành chính
nơi có đất.
Có thay đổi hình thức, mục đích, thời hạn sử dụng đất.
Có thay đổi những hạn chế về quyền của người sử dụng đất.
Có thay đổi về nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện.
Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê,
cho thuê lại, thừa kế, tặng cho; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
- Chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang hình thức được Nhà
1.1.4. Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính
Theo thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, Hồ sơ địa chính được lập theo đơn
vị hành chính cấp xã. Việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính phải theo đúng
trình tự, thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật đất đai. Nội dung thông
tin trong hồ sơ địa chính phải bảo đảm thống nhất với Giấy chứng nhận được cấp
(nếu có) và phù hợp với hiện trạng quản lý, sử dụng đất [2].
1.1.5. Trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính