BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHUẤT GIA TÂM ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ðỊA LÝ (GIS)
PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ðẤT ðAI TRÊN ðỊA BÀN
QUẬN HOÀNG MAI - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Hà Nội - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất
kỳ luận văn nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc. Tác giả luận văn Khuất Gia Tâm Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CẢM ƠNTrong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ
lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các nhà
khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình, chu ñáo của cơ quan, ñồng
nghiệp và nhân dân ñịa phương.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa
học TS Nguyễn Duy Bình ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình
hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa
2. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined.
2.1 Tổng quan về quản lý ñất ñai Error! Bookmark not defined.
2.1.1 Sơ lược về quản lý nhà nước về ñất ñai ở nước ta qua các thời kỳ Error!
Bookmark not defined.
2.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về ñất ñai Error! Bookmark not defined.
2.2 Tình hình ứng dụng GIS trong quản lý ñất ñaiError! Bookmark not
defined.
2.2.1 Tình hình ứng dụng GIS trong quản lý ñất ñai trên thế giới Error!
Bookmark not defined.
2.2.2 Tình hình ứng dụng GIS trong quản lý ñất ñai ở Việt Nam Error!
Bookmark not defined.
2.3 Tổng quan về hệ thống cơ sở dữ liệu Error! Bookmark not defined.
2.3.1 Khái niệm chung Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Phân Loại hệ quản trị CSDL Error! Bookmark not defined.
2.3.3 Mô hình và cấu trúc dữ liệu Error! Bookmark not defined.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
2.3.4 Tính Bảo mật của hệ thống CSDL Error! Bookmark not defined.
2.3.5 Phần mềm cơ sở dữ liệu và xu hướng phát triểnError! Bookmark not
defined.
2.4 Khái quát về hệ thống thông tin ñịa lý Error! Bookmark not defined.
2.4.1 Lịch sử phát triển của hệ thống thông tin ñịa lý (GIS)Error! Bookmark
not defined.
2.4.2 Khái niệm về hệ thống thông tin ñịa lý Error! Bookmark not defined.
2.4.2.1 Khái niệm chung Error! Bookmark not defined.
2.4.2.2 Các khái niệm về hệ thống thông tin ñịa lý 19
2.4.3 Các thành phần cơ bản của công nghệ GIS 20
2.4.4 Quan hệ giữa GIS và các ngành khoa học khác 24
4.5.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính 59
4.6 Quản lý và cung cấp thông tin tài nguyên ñất ñai 61
4.6.1 Quản lý thông tin ñất ñai 62
4.6.1.1. Quản lý thông tin từng thửa ñất 62
4.6.1.2 Xây dựng bản ñồ phục vụ công tác quản lý tài chính ñất dai và thống kê
ñất ñai. 63
4.6.1.3 ðịnh hướng sử dụng thông tin và phương thức khai thác thông tin 69
4.6.2. Cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý ñất ñai 76
4.6.2.1 Tra cứu thông tin 1 thửa ñất bất kỳ 76
4.6.2.2 Tra cứu thông tin 1 thửa ñất với thông số cho trước 76
4.6.2.3 Tra cứu thông tin nhiều thửa ñất với thông số cho trước 77
4.6.2.4 Tra cứu thông tin trên bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất 78
4.6.2.5 Tra cứu thông tin trên bản ñồ mạng lưới giao thông 80
4.6.3 Chỉnh lý biến ñộng thửa ñất và cập nhật cơ sở dữ liệu 81
4.6.3.1. Chỉnh lý biến ñộng thửa ñất 81
4.6.3.2 Cập nhật cơ sở dữ liệu 84
4.6.4. Một số ứng dụng trong công tác quản lý tài chính ñất ñai 85
4.6.5. Hướng dẫn tra cứu thông tin phục vụ công tác quản lý tài chính về ñất ñai 92
4.6.5.1. Tra cứu thửa ñất theo một thông tin cho trước 92
4.6.5.2. Tra cứu thửa ñất theo nhiều thông tin cho trước 94
4.7. Thảo luận 95
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
4.7.1. Việc quản lý thủ công 95
4.7.2. Việc ứng dụng GIS 96
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 98
5.1. Kết Luận 98
5.2. Kiến nghị 98
Hình 4.9. Sơ ñồ ñơn giá thửa ñất 66
Hình 4.10. Bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất 68
Hình 4.11. Sơ ñồ chức năng 70
Hình 4.12. Sơ ñồ UseCase tổng thể 71
Hình 4.13. Sơ ñồ UseCase ðăng nhập 72
Hình 4.14. Sơ ñồ UseCase Quản trị người dùng 72
Hình 4.15. Sơ ñồ UseCase Phân quyền truy cập 73
Hình 4.16. Sơ ñồ UseCase Thống kê 73
Hình 4.17. Sơ ñồ UseCase Cập nhật hộ dân 74
Hình 4.18. Sơ ñồ UseCase Cập nhật thửa ñất 74
Hình 4.19. Sơ ñồ UseCase Kê khai ñăng ký 75
Hình 4.20. Sơ ñồ UseCase Tìm kiếm 75
Hình 4.21. Kết quả tìm kiếm thông tin thửa ñất 76
Hình 4.22. Kết quả tìm kiếm thông tin thửa ñất 77
Hình 4.23. Kết quả tìm kiếm những thửa ñất cơ diện tích nhỏ hơn 100,0m2 77
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
Hình 4.24. Kết quả tra cứu thông tin bằng Select by Atributes trong bảng thuộc tính.78
Hình 4.25. Kết quả tra cứu thông tin bằng Select by Atributes trên bản ñồ 79
Hình 4.26. Kết quả tra cứu diện tích từng thửa ñất bằng Identify 79
Hình 4.27. Bảng thống kê diện tích ñất chuyên trồng lúa nước 80
Hình 4.28. Tra cứu thông tin thuộc tính giao thông 81
Hình 4.29. Vị trí hai thửa cần nhập thành một thửa 82
Hình 4.30. Kết quả sau khi nhập 2 thửa 82
Hình 4.31. Vị trí thửa ñất cần tách 83
Hình 4.32. Vị trí thửa ñất tách làm 2 thửa riêng biệt 83
Hình 4.33. Cập nhật ñăng ký thửa ñất 84
Hình 4.34. Nhập công thức tính thuế cá nhân 85
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ Ý NGHĨA
STT
Chữ viết tắt Ý nghĩa
1 DBMS Database Management System (Hệ quản trị cơ sở dữ liệu)
2 AGL
Land and Water Development Division (Bộ phận phát
triển tài nguyên ñất và nước)
3 CSDL Cơ sở dữ liệu
4 ESRI
Environmental Systems Research Institute (Viện nghiên
cứu hệ thống môi trường)
5 FAO
Food and Agriculture Organization of the United
Nation (Tổ chức nông lương thế giới)
6 GIS Hệ thống thông tin ñịa lý
7 HTTT Hệ thống thông tin
8 SQL Structured Query Language (ngôn ngữ truy vấn cấu trúc)
9 VILIS
VietNam Land Information System (Hệ thống thông tin
ñất ñai Việt Nam)
10 FOLES
Forest Land Evaluation System (Hệ thống ñánh giá ñất
lâm nghiệp)
11 GCNQSDð Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
12 GPS Global Positioning System (Hệ thống ñịnh vị toàn cầu)
13 VBA Visual Basic For Application (Ngôn ngữ lập trình)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
là một hệ thống ñiều hành và quản lý.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
Hơn nữa, các phần mềm ứng dụng trong ngành là các công cụ rời rạc, mỗi
phần mềm mới chỉ hỗ trợ một phần tác nghiệp. Khâu tổ chức lưu trữ hồ sơ chủ
yếu bằng thủ công các giấy tờ và sổ sách. Hình thức quản lý rời rạc, thiếu khoa
học, không hỗ trợ trong vấn ñề giải quyết những nhu cầu hỏi ñáp của xử lý hành
chính, không ñáp ứng nhu cầu tổng hợp phân tích thông tin phục vụ lãnh ñạo
trong công tác quản lý và ñiều hành, không có ñược cơ sở dữ liệu ñầy ñủ thông
tin về quản lý ñất ñai - quản lý xây dựng cho công tác quản lý
Hệ thống thông tin ñịa lý (GIS), với khả năng mạnh về phân tích, quản lý
dữ liệu không gian, rất phù hợp trong công tác này. Công nghệ GIS ñược ra ñời
trong những năm 60 và bắt ñầu ñược sử dụng ở Việt Nam khoảng 10 năm, tuy
nhiên chỉ tập trung ở các trường ñại học, viện nghiên cứu. Do ñó, chưa tận dụng
ñược hết hiệu quả của công nghệ mạnh mẽ này trong công tác quản lý ñịa
phương. Việc ứng dụng GIS trong công tác quản lý kinh tế xã hội, an ninh trật tự
của phường, xã ñã ñược thực hiện ở nhiều nơi trên thế giới
Xuất phát từ lý luận và những ñòi hỏi của thực tiễn, ñồng thời phục vụ
cho việc xây dựng một hệ thống quản lý ñất ñai hiện ñại, ñược sự phân công của
Viện Sau ðại học, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Duy Bình chúng tôi tiến
hành làm luận văn tốt nghiệp: "Ứng dụng hệ thống thông tin ñịa lý (GIS) phục
vụ công tác quản lý ñất ñai trên ñịa bàn Quận Hoàng Mai - TP Hà Nội".
Nhằm mục ñích ứng dụng phần mền Arcgis ñể xây dựng nguồn cơ sở dữ liệu
hình học và phi hình học của các thông tin về thửa ñất ñể quản lý một cách
chính xác, ñảm bảo cho việc quản lý, truy xuất, cập nhật thông tin nhanh chóng.
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu của ñề tài:
Mục tiêu của ñề tài là xây dựng ñược cơ sở dữ liệu (CSDL) phục vụ một
Quản lý ñất ñai bằng quyền lực của nhà nước ñược thực hiện thông qua các
phương pháp và công cụ quản lý: Phương pháp hành chính; phương pháp kinh
tế; thông qua quy hoạch, kế hoạch trên cơ sở luật pháp [6].
2.1.1 Sơ lược về quản lý nhà nước về ñất ñai ở nước ta qua các thời kỳ
- Thời kỳ phong kiến và thực dân phong kiến
Thời kỳ phong kiến dân tộc (từ năm 938 ñến năm 1858): Từ thế kỷ thứ
X ñến thế kỷ XV là thời kỳ hình thành và phát triển cực thịnh của Nhà nước
phong kiến Việt Nam, ruộng ñất thuộc sở hữu Nhà nước chiếm ñại bộ phận bao
gồm ruộng làng, xã, ruộng quốc khố và ruộng phong cấp. Chính vì thế dân ta có
câu : “ðất vua, chùa làng”. Ở nước ta, công tác ñiền ñịa và quản lý ñiền ñịa có
lịch sử lâu ñời, ñể nắm vững và quản lý ñất ñai Nhà nước phong kiến ñã lập ra
hồ sơ quản lý ñất ñai như : Sổ ñịa bạ thời Gia Long, sổ ñịa bạ thời Minh Mạng.
Thời kỳ thực dân phong kiến: Do chính sách cai trị của thực dân Pháp,
trên lãnh thổ Việt Nam tồn tại nhiều chế ñộ quản lý ñiện ñịa khác nhau:
- Chế ñộ quản lý thủ ñiền thổ tại Nam kỳ
- Chế ñộ bảo tồn ñiền trạch, sau ñổi thành quản thủ ñịa chính tại Trung kỳ
- Chế ñộ bảo thủ ñể áp (còn gọi là ñể ñương) áp dụng với bất ñộng sản
của người Pháp và kiều dân kết ước theo luật lệ Pháp quốc
- Chế ñộ ñiển thổ theo sắc lệnh 29-3-1925 áp dụng tại Bắc kỳ
- Chế ñộ ñiền thổ theo sắc lệnh 21-7-1925 (sắc lệnh 1925) áp dụng tại
Nam kỳ và các nhượng ñịa Pháp quốc ở Hà Nội, Hải Phòng, ðà Nẵng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
Quản lý ñất ñai ở các tỉnh phía Nam thời Mỹ - Ngụy: Sau năm 1954,
miền Nam Việt Nam nằm dưới ách cai trị của Mỹ - Ngụy nễn vẫn thừa kế và tồn
tại ba chế ñộ quản lý thủ ñiền ñịa trước ñây:
- Tân chế ñộ ñiền thổ theo sắc lệnh 1925.
- Chế ñộ ñiền thổ ñịa bộ ở những ñịa phương thuộc Nam kỳ ñã hình
Nhà nước và quyền lợi, nghĩa vụ của người sử dụng ñất. Luật quy ñịnh Nhà
nước giao ñất cho các tổ chức, hộ giai ñình cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài có
thời hạn và tạm thời người sử dụng ñất hợp pháp ñược cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất và quy ñịnh: Chế ñộ quản lý sử dụng các loại ñất (5 loại ñất :
ñất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất khu dân cư, ñất chuyên dùng và ñất chưa
sử dụng) lập bản ñồ ñịa chính, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất.[6]
- Luật ñất ñai 1993: Nội dung gồm 7 chương 89 ñiều, ñược quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 07 năm 1993. Trong quá trình thi
hành Luật ñất ñai 1988 ñã buộc lộ nhiều ñiều không phù hợp, Luật ñất ñai 1993
ra ñời thay thế luật ñất ñai 1988. Luật ñất ñai 1993 khẳng ñịnh lại quyền sở hữu
ñất ñai ñồng thời quy ñịnh rõ nội dung quản lý nhà nước về ñất ñai (7 nội dung).
Phân ñịnh rõ ñất ñai thành 6 loại (ñất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất ñô thị,
ñất khu dân cư nông thôn, ñất chuyên dùng và ñất chưa sử dụng). Luật quy ñịnh
quyền của UBND các cấp trong việc giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất và cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, quyền của Chính phủ trong việc giao ñất
theo hạn mức ñất và loại ñất.
- Luật ñất ñai năm 2003: Nội dụng của luật gồm 7 chương 146 ñiều ñược
nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003, có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 07 năm 2004. Luật này khắc phục tồn tại của luật ñất ñai 1993 và
các luật sửa ñổi bổ sung năm 1998, 2001 ñáp ứng yêu cầu quản lý sử dụng ñất
phù hợp với tiến trình hội nhập quốc tế. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
Luật ñất ñai 2003 khác cơ bản luật ñất ñai 1993 ở một số nội dung sau:
+ Phân ñịnh rõ 3 nhóm ñất chính: nhóm ñất nông nghiệp (bao gồm ñất
dụng ñất;
e) ðăng ký quyền sử dụng ñất, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất;
f) Thống kê, kiểm kê ñất ñai;
g) Quản lý tài chính về ñất ñai;
h) Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng ñất trong thị trường bất
ñộng sản;
i) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất;
j) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy ñịnh của pháp luật về ñất
ñai và xử lý vi phạm pháp luật về ñất ñai;
k) Giải quyết tranh chấp về ñất ñai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng ñất ñai;
l) Quản lý các hoạt ñộng dịch vụ công về ñất ñai;
3. Nhà nước có chính sách ñầu tư cho việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý
nhà nước về ñất ñai, xây dựng hệ thống quản lý ñất ñai hiện ñại, ñủ năng lực,
ñảm bảo quản lý ñất ñai có hiệu lực và hiệu quả [10].
2.2 Tình hình ứng dụng GIS trong quản lý ñất ñai
2.2.1 Tình hình ứng dụng GIS trong quản lý ñất ñai trên thế giới
GIS ñược thiết kế như một hệ thống chung ñể quản lý dữ liệu không gian,
nó có rất nhiều ứng dụng trong việc phát triển ñô thị và môi trường tự nhiên cụ
thể là :
Quy hoạch ñô thị, quản lý nhân lực, nông nghiệp, ñiều hành hệ thống
công ích, lộ trình, nhân khẩu, bản ñồ, giám sát vùng biên, cứu hỏa và bệnh tật,
… Trong phần lớn lĩnh vực này, GIS có vai trò như là một công cụ hỗ trợ cho
việc lập kế hoạch hoạt ñộng. Từ cuối những năm 70, ñã có những ñầu tư vào
phát triển và ứng dụng máy tính trong bản ñồ, ñặc biệt lả ở Bắc Mỹ, do các công
ty tư nhân và nhà nước thực hiện. Lúc ñó, khoảng 1000 hệ thống thông tin ñịa lý
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
2.2 Tổng quan về hệ thống cơ sở dữ liệu
2.2.1 Khái niệm chung
Cơ sở dữ liệu (viết tắt là CSDL-Database) ñược hiểu theo nhiều cách
khác nhau. Tuy nhiên theo cách ñịnh nghĩa kiểu kỹ thuật thì CSDL là một tập
hợp thông tin có cấu trúc. Trong ngành công nghệ thông tin, thuật ngữ này ñược
sử dụng rất nhiều và nó thường ñược hiểu dưới dạng một tập liên kết các dữ liệu
ñiều hành hay một tập tin ñược lưu trữ trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS – Database Management System) là
một phần mềm hay hệ thống ñược thiết kế ñể quản trị một cơ sở dữ liệu. Các
phần mềm này hỗ trợ khả năng lưu trữ, xóa, tìm kiếm thông tin trong CSDL.
Có rất nhiều loại hệ quản trị CSDL khác nhau. Tuy nhiên chúng có ñiểm
chung là chúng ñều sử dụng ngôn ngữ truy vấn theo cấu trúc SQL, MYSQL,
Oracle, PostgreSQL, SQL Server, DB2, … Với các hệ ñiều hành khách nhau,
các hệ quản trị cơ sở dữ liệu trên ñều chạy tốt, nhưng với hệ ñiều hành Windows
thì chỉ có SQL Server của Microsoft
2.2.2. Phân Loại hệ quản trị CSDL
* Dữ liệu dạng phẳng (Flat file)
Dữ liệu dạng phẳng là một chuỗi dữ liệu hai chiều ñược tổ chức theo hàng
và cột tương tự như một bảng tính (spreadsheet). ðây là dạng ñơn giản nhất
trong quản lý cơ sở dữ liệu. Tất cả các dữ liệu của một loại ñối tượng ñược lưu
trong một file hay một bảng riêng.
Quản lý cơ sở dữ liệu dạng phẳng thường có giá thành thấp và dễ dàng sử
dụng, nhưng sự phức tạp của dữ liệu thực tế ñòi hỏi cần phải có thêm khả năng
ñể có thể cung ứng dữ liệu. Trong một hệ thống lưu trữ dữ liệu dạng phẳng, mỗi
hàng ñại diện cho một ñối tượng (observation), rất ñơn giản. Mỗi cột thì chứa
các dữ liệu cùng loại. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
tượng có chứa các dữ liệu mà cho biết nó phải làm gì, nghĩa là các ñối tượng có
chứa các phương thức hoạt ñộng. ðó chính là khả năng bao trùm.
+ Tính kế thừa (Inheritance) : Tính kế thừa là khả năng ñịnh nghĩa một
lớp ñối tượng dựa trên một hoặc nhiều lớp ñối tượng khác ñã ñược ñịnh nghĩa
trước ñó. Lớp kế thừa thừa hưởng ñầy ñủ những tính chất ñược ñịnh nghĩa trong
lớp cơ sở. Do ñó nó cũng có thể ñóng vai trò như là lớp cơ sở cho những lớp kế
thừa tiếp theo.
+ Khả năng trao ñổi thông ñiệp (Message Pssing) : Một chương trình
hướng ñối tượng giao tiếp với các ñối tượng thông qua các thông ñiệp
(Message), và các ñối tượng có thể trao ñổi thông ñiệp cho nhau.
+ Tính ña năng ( Plymorphism) : cho phép một chương trình sau khi ñã
biên dịch có thể có nhiều diễn biến xảy ra là một trong những thể hiện của tính
ña hình, tính muôn màu muôn vẻ, của chương trình hướng ñối tượng, một thông
ñiệp ñược gởi ñi (gởi ñến ñối tượng) mà không cần biết ñối tượng nhận thuộc
lớp nào.
* Dữ liệu quan hệ (Relational data)
Trong mô hình quan hệ, dữ liệu ñược lưu trong một hoặc nhiều bảng biểu
và các bảng biểu có liên quan với nhau, có nghĩa là, chúng có thể tham gia cùng
với nhau, dựa trên các yếu tố dữ liệu trong những bảng biểu.
ðiều này cho phép lưu trữ dữ liệu với nhiều thành phần của một loại
thông tin liên quan ñến một ñối tượng (mối quan hệ 1 – chiều). Cách này có hiệu
quả trong việc lưu trữ dữ liệu lớn, phức tạp, bởi nó cung cấp khả năng kết hợp
dữ liệu một cách linh hoạt. Hiện nay, ñược sử dụng phổ biến nhất trong chương
trình quả lý CSDL là dữ liệu dạng quan hệ.
Cách thức tương tác phổ biến nhất với hệ quản lý CSDL quan hệ là Ngôn
ngữ truy vấn cấu trúc SQL. SQL cung cấp một cách thức mạnh mẽ và linh ñộng
Các cấu trúc dữ liệu ñược triển khai bằng cách sử dụng các kiểu dữ liệu, các
tham chiếu và các phép toán trên ñó ñược cung cấp bởi một ngôn ngữ lập trình.
Mỗi một loại cấu trúc dữ liệu phù hợp với một vài loại ứng dụng khác
nhau, một số cấu trúc dữ liệu dành cho nhưng công việc ñặc biệt.