ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
*****
NGUYỄN MINH TUẤN
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐƯỢC
NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
*****
NGUYỄN MINH TUẤN
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐƯỢC
NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60850103
LUẬN VĂN THẠC SỸ
văn. Kính chúc các thầy, cô sức khỏe, hành phúc và thành đạt.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND Quận Hoàng Mai, phòng Tài nguyên
và Môi trường, Chi cục Thuế quận, UBND các phường và cán bộ Địa chính, các
đơn vi, cơ quan, tổ chức thuộc địa bàn nghiên cứu đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong quá trình thực hiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Tuấn
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
- Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu: Thu thập các tài liệu, số liệu bản
đồ, báo cáo chuyên ngành, kết quả thống kê, kiểm kê,… có sẵn từ các cơ
quan nhà nước, các sở, các phòng ban trong quận, ... để làm cơ sở cho việc
nghiên cứu đề tài. Thu thập số liệu liên quan đến công tác giao đất, cho thuê
đất tại phòng Tài nguyên và Môi trường quận Hoàng Mai. Thu thập việc sử
dụng đất của các tổ chức theo kết quả thanh tra tại Thanh tra quận Hoàng
Mai. ......................................................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...................................4
1.1. Cơ sở lý luận về giao đất, cho thuê đất................................................4
1.1.1. Sở hữu toàn dân về đất đai và giao đất, cho thuê đất .....................4
1.1.2. Tầm quan trọng của công tác giao đất, cho thuê đất........................6
1.1.3. Tổ chức sử dụng đất...........................................................................8
1.2. Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất đối với đối tượng
sử dụng đất là tổ chức..................................................................................10
1.2.1. Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất của các tổ chức
qua các Luật đất đai...................................................................................10
2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất tại quận Hoàng Mai theo mục đích sử
dụng đất và theo đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý..........................44
2.3. Thực trạng quản lý và sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất trên địa bàn quận Hoàng Mai ............................50
2.3.1. Các tổ chức được giao đất, cho thuê đất trên địa bàn quận Hoàng
Mai..............................................................................................................50
2.3.2. Công tác giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho các tổ chức sử dụng đất trên địa bàn quận Hoàng Mai....51
2.3.3. Thực trạng quản lý và sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất trên địa bàn quận Hoàng Mai ..............................57
2.3.4. Nhận xét chung tình hình sử dụng đất của các tổ chức được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất. ......................................................................77
2.4. Những tồn tại và nguyên nhân............................................................78
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT,
CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀNG MAI..........................80
3.1. Những thuận lợi trong công tác giao đất, cho thuê đất cho các tổ
chức tại quận Hoàng Mai............................................................................80
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các tổ
chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.............................................81
3.2.1. Giải pháp về chính sách pháp luật ..................................................81
3.2.2. Giải pháp về quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát hiện
trạng sử dụng đất và xử lý sai phạm trong sử dụng đất của các tổ chức82
3.2.3. Giải pháp tiếp tục cải cách các thủ tục hành chính trong quản lý
đất đai.........................................................................................................85
3.2.4. Giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính và áp dụng công
nghệ thông tin trong quản lý đất đai ........................................................85
3.2.5. Giải pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình sử
Nam................................................................................................................23
1.3.1. Tình hình sử dụng đất trên phạm vi cả nước..................................23
1.3.2. Tình hình sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất................................................................................................26
1.4. Các chính sách về giao đất, cho thuê đất đối với đối tượng sử dụng
là các tổ chức ở một số nước trên Thế giới và bài học kinh nghiệm rút
ra cho Việt Nam............................................................................................27
1.4.1. Chính sách về giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức ở một số nước
trên Thế giới...............................................................................................27
1.4.2. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam............................................33
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC
GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀNG MAI....36
2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã hội
quận Hoàng Mai...........................................................................................36
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ...........................................................36
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội...............................................38
b. Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế............................................38
a. Hiện trạng dân số và sự phân bố dân cư.....................................................39
b. Lao động, việc làm.........................................................................................39
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội quận Hoàng
Mai..............................................................................................................39
2.2. Khái quát tình hình quản lý, sử dụng đất quận Hoàng Mai...........41
2.2.1. Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn quận Hoàng
Mai..............................................................................................................41
2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất tại quận Hoàng Mai theo mục đích sử
dụng đất và theo đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý..........................44
Toàn quận.................................................................................................................................................47
3.2.7. Giải pháp tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai...................87
3.2.8. Giải pháp cụ thể đối với UBND quận Hoàng Mai về xử lý sai phạm
của tổ chức .................................................................................................88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................91
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
- Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu: Thu thập các tài liệu, số liệu bản
đồ, báo cáo chuyên ngành, kết quả thống kê, kiểm kê,… có sẵn từ các cơ
quan nhà nước, các sở, các phòng ban trong quận, ... để làm cơ sở cho việc
nghiên cứu đề tài. Thu thập số liệu liên quan đến công tác giao đất, cho thuê
đất tại phòng Tài nguyên và Môi trường quận Hoàng Mai. Thu thập việc sử
dụng đất của các tổ chức theo kết quả thanh tra tại Thanh tra quận Hoàng
Mai. ......................................................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...................................4
1.1. Cơ sở lý luận về giao đất, cho thuê đất................................................4
1.1.1. Sở hữu toàn dân về đất đai và giao đất, cho thuê đất .....................4
1.1.2. Tầm quan trọng của công tác giao đất, cho thuê đất........................6
1.1.3. Tổ chức sử dụng đất...........................................................................8
1.2. Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất đối với đối tượng
sử dụng đất là tổ chức..................................................................................10
1.2.1. Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất của các tổ chức
qua các Luật đất đai...................................................................................10
1.2.2. Những quy định hiện hành của Nhà nước về giao đất, cho thuê đất
đối với các tổ chức. ....................................................................................15
1.3. Tình hình thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức tại Việt
Nam................................................................................................................23
1.3.1. Tình hình sử dụng đất trên phạm vi cả nước..................................23
giao đất, cho thuê đất trên địa bàn quận Hoàng Mai ............................50
2.3.1. Các tổ chức được giao đất, cho thuê đất trên địa bàn quận Hoàng
Mai..............................................................................................................50
2.3.2. Công tác giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho các tổ chức sử dụng đất trên địa bàn quận Hoàng Mai....51
2.3.3. Thực trạng quản lý và sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất trên địa bàn quận Hoàng Mai ..............................57
2.3.4. Nhận xét chung tình hình sử dụng đất của các tổ chức được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất. ......................................................................77
2.4. Những tồn tại và nguyên nhân............................................................78
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT,
CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀNG MAI..........................80
3.1. Những thuận lợi trong công tác giao đất, cho thuê đất cho các tổ
chức tại quận Hoàng Mai............................................................................80
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các tổ
chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.............................................81
3.2.1. Giải pháp về chính sách pháp luật ..................................................81
3.2.2. Giải pháp về quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát hiện
trạng sử dụng đất và xử lý sai phạm trong sử dụng đất của các tổ chức82
3.2.3. Giải pháp tiếp tục cải cách các thủ tục hành chính trong quản lý
đất đai.........................................................................................................85
3.2.4. Giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính và áp dụng công
nghệ thông tin trong quản lý đất đai ........................................................85
3.2.5. Giải pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình sử
dụng đất của các tổ chức............................................................................86
3.2.7. Giải pháp tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai...................87
3.2.8. Giải pháp cụ thể đối với UBND quận Hoàng Mai về xử lý sai phạm
nhiều tiềm năng phát triển các khu đô thị mới, xây dựng các trung tâm thương
mại dịch vụ, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp... Do đó, nhu cầu sử dụng đất
đối với các đơn vị, tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư cũng tăng cao, góp
phần thúc đẩy nền kinh tế, hiệu quả sử dụng đất được tăng lên. Nhưng làm thế
1
nào để sử dụng đất một cách hiệu quả, hợp lý, khoa học đòi hỏi công tác giao
đất, cho thuê đất phải bảo đảm hài hòa được quyền lợi và lợi ích của Nhà nước,
nhà đầu tư và người sử dụng đất đã và đang là một vấn đề rất được quan tâm
trong cả nước nói chung và quận Hoàng Mai - thành phố Hà Nội nói riêng. Do đó,
việc xem xét thực trạng của công tác giao đất, cho thuê đất và tình hình sử dụng
đất đối với các tổ chức là việc làm cần thiết trong giai đoạn hiện nay nhằm tìm ra
những khó khăn, tồn tại, khắc phục kịp thời để đáp ứng nhu cầu sử dụng của các
đối tượng sử dụng đất, tránh lãng phí đất đai và đưa ra các giải pháp khắc phục
sao cho quản lý đất đai đạt hiệu quả tốt nhất. Xuất phát từ những lý do trên, học
viên tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất
trên địa bàn quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác quản lý và tình hình sử dụng đất của các tổ
chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn quận Hoàng Mai, từ đó
chỉ ra những kết quả đạt được và tồn tại, hạn chế trong quản lý công tác giao đất,
cho thuê đất. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
đất và đưa ra một số kiến nghị nhằm nhằm hoàn thiện, khắc phục những tồn tại
để tăng cường quản lý Nhà nước về công tác giao đất, cho thuê đất đối với các
tổ chức tại địa phương.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, của Thành
phố Hà Nội về đất đai có liên quan tới quản lý Nhà nước về công tác giao đất,
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của những chuyên gia trong
lĩnh vực chuyên môn trong việc đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất
của các tổ chức trên địa bàn nghiên cứu.
6. Kết cấu của Đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn
được kết cấu theo 3 chương, gồm:
Chương 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu.
Chương 2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý và tình hình sử dụng đất
của tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn quận Hoàng Mai.
Chương 3. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các
tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất địa bàn quận Hoàng Mai.
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về giao đất, cho thuê đất.
1.1.1. Sở hữu toàn dân về đất đai và giao đất, cho thuê đất
Lịch sử hình thành và phát triển của xã hội loài người cho thấy, đất đai là
một sản phẩm sẵn có mà tự nhiên đã ban tặng cho cả xã hội loài người chứ
không phải do một cá nhân hay một nhóm người nào đó tạo nên và cùng với quá
trình lịch sử phát triển kinh tế - xã hội thì đất đai còn là điều kiện lao động, gắn
liền với hoạt động của con người; quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã
hội loài người. Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản
xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố
dân cư, phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội và quốc phòng an ninh.
Khi xem xét về quyền sở hữu thì quyền này là một cấu trúc gồm nhiều
loại quyền, trong đó chủ yếu là ba quyền năng cơ bản, gồm: quyền chiếm hữu,
quyền sử dụng và quyền định đoạt. Theo đó, người có quyền sở hữu thì đương
nhiên có quyền sử dụng; nhưng người có quyền sử dụng thì không nhất thiết
đất đai thực chất là cho thuê quyền sử dụng đất đai. Với quyền này, đối tượng sử
dụng đất đã được mở rộng khá lớn, bao gồm không chỉ những tổ chức, cá nhân
được giao đất mà cả những tổ chức và cá nhân được thuê đất. Nếu như người sử
dụng đất trong diện giao đất chủ yếu là hộ nông dân thì người sử dụng đất trong
diện thuê đất lại chủ yếu là các tổ chức, cá nhân ở đô thị. Đây là một bước tiến
quan trọng trong quá trình sử dụng đất, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các cá
nhân, tổ chức cũng như việc sử dụng đất ở các đô thị.
Luật Đất đai 2003 quy định việc giao đất, cho thuê đất theo các hình thức:
giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất; Nhà nước
cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê. Các đối tượng giao đất, cho thuê đất cũng
được mở rộng và quy định cụ thể.
Hiện nay, Luật Đất đai năm 2013 về cơ bản vẫn kế thừa Luật Đất đai
2003 về hình thức giao đất, cho thuê đất nhưng cũng có nhiều đổi mới trong
công tác giao đất, cho thuê đất. Một trong những điểm mới đáng chú ý là thu
hẹp các trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất
không thu tiền sử dụng đất và cơ bản chuyển sang thuê đất nhằm sử dụng đất tiết
kiệm, hiệu quả. Quy định hình thức giao đất, cho thuê đất chủ yếu thông qua
hình thức đấu giá quyền sử dụng đất để đảm bảo tính công khai minh bạch, đồng
thời huy động được nguồn lực đất đai cho phát triển kinh tế - xã hội của đất
5
nước. Bên cạnh đó, quy định cụ thể điều kiện để nhà đầu tư được giao đất, cho
thuê đất thực hiện dự án phát triển kinh tế, xã hội; đồng thời có chế tài đồng bộ,
cụ thể để xử lý nghiêm, dứt điểm các trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, nhưng sử dụng lãng phí, không đúng mục đích, đầu cơ đất, chậm đưa đất
vào sử dụng; không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất, giá trị đã đầu tư
vào đất đối với các trường hợp bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai.
Trên cơ sở giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử
33.096.731 ha, tổng diện tích đất Nhà nước đã giao, cho thuê và công nhận
quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng là 25.502.613 ha, chiếm 77,05%
tổng diện tích tự nhiên của cả nước. Trong đó diện tích đất theo đối tượng sử
dụng thì các tổ chức trong nước; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử
dụng là 10.233.569 ha chiếm 40,13 % tổng diện tích đất đã giao, cho thuê [1] .
Việc giao đất, cho thuê đất, không chỉ phát huy được nguồn lực của đất
đai, làm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, sử dụng đất đai tiết kiệm, hiệu
quả, mà nó còn thể hiện sự công bằng, chính sách ưu việt của Nhà nước đối với
các chủ thể sử dụng đất. Đồng thời chính sách giao đất, cho thuê và thu hồi đất
đã và đang tạo lập được hành lang pháp lý cơ bản để kêu gọi đầu tư, thu hút đầu
tư trong nước và nước ngoài, đã tạo điều kiện phát triển các ngành kinh tế, phát
triển các khu công nghiệp, khu đô thị, góp phần đẩy nhanh quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Thông qua việc quản lý của Nhà nước sẽ giúp cho các đối tượng được
giao đất, thuê đất yên tâm đầu tư sản xuất và sử dụng đất đai được hiệu quả
hơn. Ngoài ra, từ việc Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức, hộ
gia đình và cá nhân sẽ là cơ sở để tiến tới cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất. Về phía Nhà nước, giao đất, cho thuê đất cùng với cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất giúp cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý được
quỹ đất tiết kiệm và đạt hiệu quả cao. Đối với người sử dụng đất thì họ sẽ được
Nhà nước bảo vệ khi có những xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp trong
việc sử dụng đất của mình, cùng với đó sẽ được Nhà nước tạo điều kiện trong
việc nâng cao kiến thức về sản xuất, kinh doanh, cải tạo và bồi dưỡng đất đai.
Tuy nhiên, khi nhận thấy việc sử dụng đất của các đối tượng không đem lại
hiệu quả cao, lãng phí, thất thoát đất đai thì Nhà nước có quyền thu hồi đất
đang sử dụng đó.
Khi Nhà nước có quyết định giao đất, cho thuê đất, người sử dụng đất
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì các quyền và lợi ích hợp pháp
của người sử dụng đất được bảo đảm, đi đôi với quyền lợi thì người sử dụng
đất cũng cần phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước.
nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất thì loại hình tổ chức được phân loại theo đối tượng sử dụng
đất, cụ thể gồm:
8
* Tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận
quyền sử dụng đất, bao gồm: Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức kinh tế, cơ quan,
đơn vị của Nhà nước, tổ chức khác.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Là người sử dụng đất được Nhà nước giao đất
sử dụng vào các mục đích: đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích công ích;
đất làm trụ sở Uỷ ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội của cấp xã; đất được Nhà nước giao cho UBND cấp xã xây
dựng các công trình công cộng về văn hoá, giáo dục, y tế, thể dục - thể thao, vui
chơi giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình công cộng khác của
địa phương.
Đối với các công trình công cộng do các tổ chức được công nhận là pháp
nhân hoặc do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng thì không thống kê vào đối
tượng Uỷ ban nhân dân cấp xã sử dụng.
- Tổ chức kinh tế: Là tổ chức trong nước bao gồm các doanh nghiệp
(doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh)
được thành lập hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp
tác xã được thành lập theo Luật hợp tác xã; các tổ chức kinh tế thành lập theo
luật đầu tư, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Cơ quan, đơn vị của Nhà nước: Là các tổ chức trong nước gồm cơ quan
nhà nước (kể cả UBND cấp xã); tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đơn
vị quốc phòng, an ninh;
- Tổ chức khác: Là các tổ chức trong nước sử dụng đất bao gồm: Tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức khác không phải là cơ quan,
nước, tổ chức xã hội và cá nhân để sử dụng ổn định, lâu dài” [22]. Nhưng trong
thực tế thực hiện, Luật Đất đai năm 1987 đã bộc lộ quá nhiều hạn chế, nên đã
không kích thích được năng lực sản xuất cho nền kinh tế.
Luật Đất đai năm 1993 khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân và
nguyên tắc giao đất sử dụng ổn định lâu dài cho tổ chức, hộ gia đình cá nhân.
Đồng thời, giao quyền sử dụng đất và kèm theo các quyền khác như: quyền
chuyển đổi, quyền thừa kế, quyền thế chấp, quyền cho thuê, quyền chuyển
nhượng nhằm tăng cường tính tự chủ và lợi ích kinh tế được đảm bảo về mặt
pháp lý cho những người sử dụng đất. Một số nội dung chính liên quan đến giao
đất, cho thuê đất như quy định Nhà nước cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê
đất; Nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất; Nhà nước xác định giá
các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất hoặc
cho thuê đất... pháp luật thừa nhận đất có giá và xác định giá đất để quản lý, từ
10
đó, Nhà nước không chỉ quản lý đất đai theo diện tích, loại, hạng đất mà còn
quản lý theo giá trị đất (giao đất có thu tiền sử dụng).
Tiếp tục đổi mới chính sách về pháp luật đất đai thì Luật Đất đai năm
2003 được ban hành có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2004, vẫn khẳng định
đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất
quản lý. Các đối tượng giao đất, cho thuê đất cũng được mở rộng và quy định
cụ thể về hình thức cho thuê đất như sau: tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài được lựa chọn giữa thuê đất trả tiền một lần và trả tiền hàng năm. Chính
sách giao đất không thu tiền sử dụng đất phần lớn diện tích đất giao tập trung
vào hai đối tượng sau: các tổ chức được giao đất nông nghiệp nghiên cứu thí
nghiệm, thực nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp và đất chuyên dùng giao cho
các tổ chức xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh
và các mục đích công cộng không có mục tiêu lợi nhuận. Luật Đất đai năm