BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
PHẠM THỊ VÂN ANH
QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
PHẠM THỊ VÂN ANH
QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. NGUYỄN XUÂN THỨC
HÀ NỘI, 2015
Luận văn sử dụng số liệu của phiếu trưng cầu ý kiến được tiến hành
trong buổi tập huấn chuyên môn nơi tác giả luận văn đang công tác.
Biện pháp sử dụng trong luận văn đã, đang và sẽ được áp dụng rộng rãi
trong các trường THPT Quận Hoàng Mai – Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục đạo đức cho học sinh THPT quận Hoàng Mai - Hà Nội.
Em cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Thị Vân Anh
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 3
3. Khách thể nghiên cứu ................................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học.................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 3
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 4
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 4
8. Cấu trúc luận văn........................................................................................ 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO
HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ...................................................... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................. 6
1.1.1. Các nghiên cứu về giáo đục đạo đức và quản lý giáo đục đạo đức trong
các tác phẩm khoa học.................................................................................... 6
1.1.2. Các nghiên cứu về quản lý giáo dục đạo đức ........................................ 7
Kết luận chương 1 ........................................................................................ 33
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC
SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUẬN HOÀNG MAI,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ................................................................................ 34
2.1. Tổ chức khảo sát thực trạng ................................................................... 34
2.1.1. Mục đích ............................................................................................ 34
2.1.2. Nội dung khảo sát ............................................................................... 34
2.1.3. Phương pháp khảo sát ......................................................................... 34
2.1.4. Địa bàn khảo sát ................................................................................. 35
2.2. Thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ
thông quận Hoàng Mai ................................................................................. 35
2.2.1. Thực trạng giáo dục đạo đức học sinh trung học phổ thông Quận
Hoàng Mai ................................................................................................... 35
2.2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ
thông quận Hoàng Mai - Thành phố Hà Nội ................................................. 43
2.3. Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông
quận Hoàng Mai ........................................................................................... 56
2.3.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức học sinh ................................... 56
2.3.2. Tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh .............................................. 58
2.3.3. Chỉ đạo giáo dục đạo đức cho học sinh ............................................... 60
2.3.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức học sinh .................... 62
2.3.5. Thực trạng việc tạo môi trường giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường
trung học phổ thông hiện nay ....................................................................... 64
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trung
học phổ thông quận Hoàng Mai.................................................................... 65
2.4.1. Các yếu tố thuộc về nhà quản lý (Ban giám hiệu) ............................... 65
2.4.2. Các yếu tố thuộc về giáo viên ............................................................. 67
2.4.3. Các yếu tố thuộc về môi trường quản lý giáo dục đạo đức .................. 68
Kết luận chương 3 ...................................................................................... 103
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 104
1. Kết luận .................................................................................................. 104
2. Kiến nghị................................................................................................ 106
2.1. Với Sở Giáo dục và Đào tạo ................................................................ 106
2.2. Với Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông ................................ 106
2.3. Với giáo viên ....................................................................................... 106
2.4. Với các lực lượng xã hội ..................................................................... 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 108
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả xếp loại đạo đức của học sinh trung học phổ thông quận
Hoàng Mai trong 3 năm................................................................................ 36
Bảng 2.2. Các biểu hiện vi phạm đạo đức của học sinh trung học phổ thông 36
Bảng 2.3: Những nguyên nhân ảnh hưởng đến các biểu hiện vi phạm đạo đức
của học sinh.................................................................................................. 39
Bảng 2.4. Nhận thức về vai trò của giáo dục đạo đức ................................... 43
Bảng 2.5: Nhận thức về tầm quan trọng của các nội dung giáo dục đạo đức
cho học sinh trung học phổ thông ................................................................. 45
Bảng 2.6. Các hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh ............................... 47
Bảng 2.7. Mức độ thực hiện các biện pháp giáo dục đạo đức cho học sinh ... 51
Bảng 2.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục đạo đức cho học sinh ............ 55
Bảng 2.9. Mức độ thực hiện lập kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh trung
học phổ thông hiện nay ................................................................................ 57
Bảng 2.10. Thực trạng việc tổ chức thực hiện nội dung giáo dục đạo đức .... 59
Bảng 2.11. Thực trạng chỉ đạo giáo dục đạo đức ở trường trung học phổ thông
..................................................................................................................... 60
Bảng 2.12. Thực trạng kiểm tra đánh hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
ở trường trung học phổ thông ....................................................................... 62
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ vai trò của giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo
đức trong việc nâng cao chất lượng đạo đức cho con người và học sinh
Trong xu thế hội nhập và phát triển, đất nước ta đã và đang có nhiều
chuyển biến mạnh mẽ và rõ nét. Việc đổi mới đường lối kinh tế - xã hội đã
đem lại sự phát triển toàn diện, mạnh mẽ và sâu sắc trong đời sống xã hội,
đồng thời kéo theo đó là hệ quả về sự biến đổi hệ thống định hướng giá trị
trong mỗi cá nhân con người. Bên cạnh việc hình thành những giá trị và phẩm
chất mới mang tính tích cực thì sự phát triển, mở cửa, hội nhập nền kinh tế thị
trường và sự phát triển về khoa học công nghệ với tốc độ như vũ bão cũng
làm nảy sinh những hiện tượng tiêu cực trong xã hội, ảnh hưởng đến đạo đức,
lối sống của một bộ phận dân cư nói chung, thế hệ trẻ hiện nay nói riêng.
Từ năm 2007, Bộ chính trị đã quyết định tổ chức cuộc vận động “Học
tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” trong toàn Đảng, toàn dân,
ở tất cả các cấp các ngành, trong đó có giáo dục. Thực hiện phong trào thi đua
này không chỉ nhằm mục đích tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức tu
dưỡng và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, đẩy lùi sự suy thoái về
tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống và các tệ nạn xã hội…mà còn thiết thực
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức, lối sống cho thế hệ trẻ trong
các trường phổ thông.
Ngày 15/04/2009, Bộ Chính trị đã đưa bảy định hướng phát triển giáo
dục và đào tạo, trong đó nhấn mạnh “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện, coi trọng nhân cách, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên, mở rộng
quy mô giáo dục hợp lý. Theo đó, cần coi trong cả ba mặt dạy làm người, dạy
chữ, dạy nghề; đặc biệt chú ý giáo dục lý tưởng, phẩm chất đạo đức, lối sống,
lịch sử, truyền thống văn hóa dân tộc, giáo dục về Đảng…”.
1
Nội”được lựa chọn nghiên cứu nhằm mục đích nâng cao chất lượng hoạt
động giáo dục đạo đức và hành vi đạo đức hành vi trung học phổ thông thành
phố Hà Nội.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và khảo sát thực trạng giáo dục đạo đức
giáo dục đạo đức đề xuất biện pháp quản lí giáo dục đạo đức cho học sinh các
trường trung học phổ thông trên địa bàn quận Hoàng Mai nhằm góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của các trường trung học phổ thông
trên địa bàn Quận.
3. Khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục đạo đức học sinh tại các trường trung học phổ thông
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THCS quận Hoàng
Mai, Thành phố Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông ở
quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội đã đạt được những kết quả nhất định, tuy
nhiên vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập. Nếu phân tích rõ cơ sở lý luận, thực
trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thông
của quận thì sẽ đề ra được biện pháp quản lý giáo dục đạo đức phù hợp với
thực tiễn của quận và áp dụng các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức có thể
nâng cao được chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh đáp ứng mục tiêu
giáo dục đã đề ra.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh
trung học phổ thông
5.2. Phân tích, đánh giá thực trạng giáo dục đạo đức và quản lý giáo
lý, giáo viên và học sinh nhằm thu thập những thông tin cần thiết phục vụ cho
việc phân tích và đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu.
Mẫu 1: Khảo sát thực trang đạo đức và giáo dục đạo đức học sinh trung
học phổ thông
Mẫu 2. Khảo sát thực trạng quản lý giáo dục đạo đức học sinh và các
yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục đạo đức học sinh trung học phổ thông.
4
Mẫu 3. Khảo nghiệm về nhận thức tính cần thiết, khả thi các biện pháp
quản lý giáo dục đạo đức.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn sâu đối với một số cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh
ở một số trường trung học phổ thông trên địa bàn quận Hoàng Mai, Thành phố Hà
Nội để làm rõ hơn những kết quả thu được qua phiếu hỏi, đồng thời bổ sung thêm
những thông tin cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài.
7.2.3. Phương pháp quan sát
Tiến hành một số quan sát sư phạm nhằm thu thập thông tin cho việc
phân tích thực trạng về hoạt động quản lý giáo dục đạo đức học sinh tại một số
trường trung học phổ thông trên địa bàn quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
7.2.4. Phương pháp chuyên gia
Tiến hành xin ý kiến của các chuyên gia trong nghiên cứu cơ sở lý luận,
xây dựng bộ phiếu khảo sát thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục
đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thông quận Hoàng Mai, Thành
phố Hà Nội.
7.3. Phương pháp toán thống kê
Sử dụng các công thức toán thống kê như tính điểm trung bình, tần
suất, hệ số tương quan... để xử lý kết quả nghiên cứu, định lượng trên cơ sở
đó rút ra các nhận xét khoa học mang tính khái quát về giáo dục đạo đức và
quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông.
chủ yếu là phải giáo dục đạo đức.
Aristoste (384 - 322 TCN) khẳng định: Phải giáo dục con người về đạo
đức để phát triển ý chí, giảng dạy văn hóa để phát triển lý trí, giảng dạy thể
dục thể thao để phát triển thể lực; tương ứng ở nhà trường phải thực hiện đức
dục, trí dục và thể dục.
Học thuyết Mác -Lênin khẳng định: Đạo đức là một hình thái ý thức xã
hội có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội; nó phản
ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội. Đạo đức mang tính lịch sử, tính giai
cấp và tính dân tộc. Nhà trường mọi chế độ đều giáo dục đạo đức cho học sinh.
6
I.A.Komenxki (1592 - 1670) đã đúc kết “Một số qui tắc trong ứng xử”
để giảng dạy cho thanh thiếu niên. Ông đặc biệt quan tâm đến phương pháp
nêu gương trong giáo dục đạo đức cho học sinh.
Ở Việt Nam, từ xa xưa chữ Đức luôn được coi trọng, tạo nên truyền
thống yêu nước, nhân đạo, nhân ái, thủy chung, tương thân tương ái của dân
tộc. Tiếp thu tinh hoa của cho ông và quan điểm đạo đức Mác -Lênin, Chủ
tịch Hồ Chí Minh làm một cuộc cách mạng trên lĩnh vực đạo đức. Người gọi
đó là đạo đức mới, đạo đức cách mạng. Bác khẳng định “đạo đức là nguồn
nuôi dưỡng và phát triển con người, cũng như sông có nguồn thì mới có nước,
không có nước thì sông sẽ cạn”[20]. Theo Bác “Người có bốn đức: cần - kiệm
- liêm - chính….thiếu một đức thì không thành người”[20]. Người cũng lưu ý:
“Đạo đức cách mạng không phải trên trời rơi xuống mà do đấu tranh, rèn
luyện bền bỉ hàng ngày mà có, cũng như ngọc càng mài càng sáng, vàng càng
luyện càng trong”[20]. Vì vậy, trong nhà trường phải dạy cho thanh thiếu
niên biết “Yêu tổ quốc, yêu đồng bào; học tập tốt, lao động tốt, kỷ luật tốt;
giữ gìn vệ sinh thật tốt; khiêm tốn, thật thà dũng cảm”.
Kế thừa tư tưởng của Hồ Chí Minh, ở nước ta đã có nhiều tác giả nghiên
nhưng trên địa bàn quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội hiện tại chưa có một
công trình nghiên cứu nào mặc dù thực tiễn hành vi đạo đức của học sinh
trung học phổ thông và công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường
trung học phổ thông quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội đòi hỏi cần thiết phải
có các nghiên cứu thực tiễn ở góc độ quản lý để trên cơ sở đó đề xuất các biện
pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh của hiệu trưởng. Với mục đích
trên đề tài “Quản lý giáo đục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ
thông quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội” được tiến hành nghiên cứu.
1.2. Đạo đức, giáo dục đạo đức và quản lí giáo dục đạo đức
1.2.1. Khái niệm đạo đức, chuẩn mực đạo đức
1.2.1.1. Khái niệm đạo đức
Đạo đức là một phạm trù xuất hiện từ xa xưa, nó đồng nghĩa với “luân
lý”, hay còn là chuẩn mực hành vi được xã hội quy định, được mọi người
thừa nhận và tự giác thực hiện. Theo thời gian, luân lý trở thành truyền thống
8
trong đạo lý ứng xử của con người với những người xung quanh. Cuộc sống
trong mối quan hệ phức tạp giữa người với người, giữa người với thế giới
xung quanh đòi hỏi chính con người chúng ta phải có ý thức về ý nghĩa, mục
đích hoạt động của mình trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Vậy đạo đức là gì? Sau đây là một số định nghĩa về “Đạo đức” được
tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau:
Tiếp cận vấn đề dưới góc độ xã hội tác giả Trần Hậu Kiểm cho rằng:
“Đạo đức là một hình thái ý thức sớm nhất của xã hội, bao gồm những
nguyên lý, quy tắc, chuẩn mực điều tiết hành vi của con người trong quan hệ
với người khác và với cộng đồng. Căn cứ vào những quy tắc ấy, người ta
đánh giá hành vi, phẩm giá của mỗi người bằng các quan niệm về thiện ác,
chính nghĩa, phi nghĩa, nghĩa vụ và danh dự [22.145]. Tác giả Phạm Khắc
Chương thì cho rằng: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tổng hợp
với lợi ích, hạnh phúc của con người và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan
hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân và xã hội” [22.12].
1.2.1.2. Chuẩn mực đạo đức
Nói đến đạo đức là nói đến các chuẩn mực đạo đức. Vậy chuẩn mực
đạo đức là gì? Chuẩn mực đạo đức là những phẩm chất đạo đức có tính chất
chuẩn mực, được nhiều người thừa nhận, được dư luận xác định như một đòi
hỏi khách quan, là thước đo giá trị cần có ở mỗi người. Những chuẩn mực đạo
đức ấy được coi như mục tiêu giáo dục, rèn luyện ở mỗi người. Đồng thời,
chuẩn mực đạo đức đó lại có giá trị định hướng, chi phối, ước chế quá trình
nhận thức, điều chỉnh thái độ, hành vi của mỗi người, đáp ứng yêu cầu của
một xã hội, một thời đại nhất định”.
Theo tác giả Phạm Minh Hạc [14.52] thì chuẩn mực đạo đức của con
người Việt Nam thời kì CNH, HĐH có thể xác định (một cách tương đối) thành
5 nhóm, phản ánh các mối quan hệ chính mà con người phải tự giải quyết.
+ Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện nhận thức tư tưởng chính trị (lý
tưởng sống của cá nhân phù hợp với yêu cầu đạo đức xã hội) như: có lý
tưởng xã hội chủ nghĩa, yêu quê hương, đất nước, tự cường, tự hào dân tộc,
tin tưởng vào Đảng và nhà nước, tôn trọng và thực hiện tốt pháp luật.
10
+Nhóm chuẩn mực đạo đức hướng vào sự hoàn thiện bản thân như: tự
trọng, tự tin, tự lập, giản dị, tiết kiệm, trung thành, siêng năng, hướng thiện,
biết kiềm chế, biết hối hận, có kế hoạch tự hoàn thiện.
+Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ với mọi người và dân tộc
khác: nhân nghĩa (biết ơn tổ tiên, cha mẹ, thầy cô, người có công với dân với
nước), khoan dung, vị tha, khiêm tốn, hợp tác, bình đẳng, lễ độ (lịch sự, tế
nhị), tôn trọng mọi người, thủy chung, giữ chữ tín.
+ Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ đối với công việc: đó là
trách nhiệm cao, tận tụy, có lương tâm, tôn trọng tri thức, tôn trọng pháp luật,
từ nhiều nguồn tài liệu có thể nêu ra khái niệm GDĐĐ như sau:
Giáo dục đạo đức là quá trình tác động tới đối tượng giáo dục để hình
thành cho họ ý thức, tình cảm và niềm tin đạo đức. Quan trọng nhất là hình
thành cho họ ý thức, tình cảm và niềm tin đạo đức. Quan trọng nhất là hình
thành cho họ hành vi, thói quen đạo đức, giáo dục đạo đức về bản chất là quá
trình biến hệ thống những chuẩn mực đạo đức từ những đòi hỏi của xã hội
đối với mỗi cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của mỗi cá nhân, thành
niềm tin, nhu cầu thói quen của đối tượng giáo dục.
Giáo dục đạo đức cho HS THPT là quá trình tác động của gia đình, nhà
trường và xã hội đến học sinh THPT nhằm hình thành cho các em ý thức, tình
cảm, niềm tin đạo đức…và xây dựng thói quen đạo đức cho các em.
1.3. Quản lí và quản lí giáo dục đạo đức
1.3.1. Khái niệm quản lí
Quản lý là nhân tố không thể thiếu được trong đời sống và sự phát triển
của xã hội. Xã hội loài người đã trải qua nhiều thời kỳ phát triển với nhiều
hình thái xã hội khác nhau, đồng thời cũng trải qua nhiều hình thức quản lý
khác nhau. Các triết gia, các nhà chính trị từ thời cổ đại đến nay đều rất coi
trọng vai trò của quản lý trong sự ổn định, phát triển của xã hội và được bàn
luận nhiều ở các góc độ khoa học. Ở mỗi tiếp cận của các khoa học khác nhau
có thể đưa ra một cách hiểu quản lý khác nhau.
*Dưới góc độ của triết học:
“Quản lý được xem như một quá trình liên kết thống nhất giữa chủ
quan và khách quan để đạt được mục tiêu đề ra”. [2]
12
*Dưới góc độ của kinh tế học:
- Nhà kinh tế học người Mỹ - Frederic Wiliam Taylor (1856 - 1915)
cho rằng:“Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm
cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất”. [1]
Và về phương diện quản lý thì, quản lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức,
hướng dẫn và kiểm tra những nỗ lực của các thành viên trong một tổ chức và
sử dụng các nguồn lực của tổ chức để đạt được những mục tiêu cụ thể”. [3]
Tuy ở các góc độ khoa học khác nhau về quản lý nhưng có thể thấy
quản lý có những nét đặc trưng cơ bản sau:
- Quản lý là một loại hình đặc biệt của hoạt động xã hội, một quá trình
tác động qua lại giữa người với người.
- Quản lý là một khoa học và nghệ thuật huy động, vận động và sử
dụng các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực.
- Nhằm tập hợp mọi người có liên quan: bao gồm cả cấp trên, cấp dưới, bạn
bè, đồng nghiệp, trong tổ chức cũng như ngoài tổ chức, với mục đích là bảo đảm
tạo ra sự phối hợp và hợp tác thích hợp giữa các cá nhân và các lực lượng xã hội để
góp phần đạt được những mục tiêu chương trình, kế hoạch đã đề ra.
Từ đó có thể hiểu quản lý: Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục
đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý một cách hợp quy
luật nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường.
1.3.2. Chức năng quản lý
Quản lý là một dạng lao động đặc biệt - lao động quản lý, có các chức
năng cơ bản:
- Chức năng lập kế hoạch: Là chức năng hạt nhân quan trọng nhất của
quá trình quản lý. Kế hoạch được hiểu là tập hợp những mục tiêu cơ bản được
sắp xếp theo một trình tự nhất định, lôgíc với một chương trình hành động cụ
thể để đạt được các mục tiêu đã được hoạch định, trước khi tiến hành thực
hiện những nội dung mà chủ thể quản lý đề ra. Kế hoạch đặt ra xuất phát từ
đặc điểm tình hình cụ thể của tổ chức và những mục tiêu định sẵn mà tổ chức
có thể hướng tới và đạt được theo mong muốn, dưới sự tác động có định
hướng của chủ thể quản lý.
14