ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ MINH THÚY
QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TRẤN YÊN TỈNH YÊN BÁI THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ MINH THÚY
QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TRẤN YÊN TỈNH YÊN BÁI THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trịnh Ngọc Thạch
THÁI NGUYÊN - 2015
báu, bổ ích về chuyên môn, nghiệp vụ, về phƣơng pháp nghiên cứu khoa học
và cũng là quá trình rèn luyện phẩm chất nhà giáo, phẩm chất ngƣời làm công
tác nghiên cứu khoa học.
Đặc biệt, xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trịnh Ngọc Thạch,
ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn khoa học, đã tận tình chỉ dẫn về phƣơng pháp luận để
tôi viết luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và các bộ phận chuyên môn của
Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện Trấn Yên; Cán bộ quản lý giáo dục và giáo
viên các trƣờng THCS trên địa bàn huyện Trấn Yên; Gia đình, bạn bè và đồng
nghiệp, đã động viên khích lệ, cung cấp những tƣ liệu, thông tin và góp ý để
nâng cao chất lƣợng luận văn.
Mặc dù vậy, khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc sự
quan tâm, góp ý của quý thầy, cô, đồng nghiệp và độc giả quan tâm đến luận
văn. Tác giả đề tài sẽ tiếp tục phấn đấu, đáp lại sự quan tâm, giúp đỡ của các
cấp lãnh đạo, các thầy giáo, cô giáo, các đồng chí và các bạn đồng nghiệp để
góp phần nhỏ bé nhƣng thiết thực cho sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo huyện
Trấn Yên ngày càng phát triển.
TÁC GIẢ
Nguyễn Thị Minh Thuý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
iii
1.3.3 Các nội dung cơ bản của quản lý nhà trƣờng trung học................... 18
1.3.4 Nội dung về quản lý hoạt động dạy học ........................................... 20
1.3.5 Thay đổi và sự thay đổi .................................................................... 21
1.4 Một số vấn đề cơ bản về đổi mới giáo dục và đổi mới PPDH theo
hƣớng tiếp cận quản lý sự thay đổi ở trƣờng THCS .................................... 22
1.4.1 Thay đổi trong giáo dục.................................................................... 22
1.4.2 Đổi mới PPDH theo hƣớng tiếp cận quản lý sự thay đổi ở
trƣờng THCS................................................................................... 25
1.4.3 Nội dung Quản lý thực hiện đổi mới PPDH ở trƣờng THCS .......... 27
1.4.4 Quy trình quản lý tổ chức thực hiện kế hoạch đổi mới PPDH ở
trƣờng THCS theo tiếp cận Quản lý sự thay đổi ............................ 30
1.5 Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý hoạt động đổi mới PPDH........... 31
1.5.1 Các yếu tố chủ quan ......................................................................... 31
1.5.2 Các yếu tố khách quan...................................................................... 33
1.6 Vai trò của Hiệu trƣởng trong trƣờng THCS trong quản lý đổi mới
PP dạy học hiện nay ..................................................................................... 34
1.6.1 Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch chuyên môn của nhà trƣờng ........ 34
1.6.2 Quản lý hoạt động dạy và học .......................................................... 34
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1.................................................................................. 35
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY
HỌC Ở CÁC TRƢỜNG THCS HUYỆN TRẤN YÊN - TỈNH YÊN BÁI
THEO HƢỚNG TIẾP CẬN QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI ................................ 37
2.1. Khái quát về khách thể và địa bàn nghiên cứu...................................... 37
2.1.1. Vài nét về điều kiện kinh tế - văn hoá ở huyện Trấn Yên, tỉnh
THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI ................................................ 71
3.1. Cơ sở và nguyên tắc xây dựng các biện pháp quản lý .......................... 71
3.1.1. Các cơ sở xây dựng các biện pháp .................................................. 71
3.1.2. Các nguyên tắc xây dựng các biện pháp ......................................... 71
3.2 Các biện pháp quản lý đổi mới PPDH theo tiếp cận quản lý sự thay
đổi ở các trƣờng THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái ............................... 73
3.2.1 Nhận diện chính xác các nội dung đổi mới PPDH, phát hiện các
rào cản khi triển khai thực hiện đổi mới PPDH và chuẩn bị các
điều kiện tối thiểu cho việc thực hiện đổi mới PPDH ...................... 73
3.2.2 Chú trọng chỉ đạo quản lý đổi mới phƣơng pháp dạy học, quản
lý hoạt động chuyên môn, bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ
cho đội ngũ giáo viên ........................................................................ 75
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
3.2.3 Tăng cƣờng đổi mới phƣơng pháp học tập của HS .......................... 80
3.2.4 Đẩy mạnh, cụ thể hóa đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá và
thi đua, khen thƣởng ......................................................................... 82
3.2.5 Chấn chỉnh hoạt động của tổ chủ nhiệm cùng với các tổ chức
đoàn thể, lực lƣợng giáo dục trong và ngoài nhà trƣờng .................. 84
3.2.6 Đảm bảo các điều kiện và đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo
dục để hỗ trợ quá trình thực hiện đổi mới PPDH ............................. 89
3.2.7 Phát huy vai trò của hiệu trƣởng trong quản lý đổi mới PPDH
theo tiếp cận quản lý sự thay đổi ...................................................... 92
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý đổi mới PPDH theo tiếp
UBND
Ủy ban nhân dân
CSVC
Cơ sở vật chất
CBQL
Cán bộ quản lý
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
QLGD
Quản lý giáo dục
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
PTDH
Bảng 2.9 Thực trạng về nội dung quản lý đổi mới PPDH theo tiếp cận sự
thay đổi ở huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái. .................................... 53
Bảng 2.10: Đánh giá kết quả hoạt động quản lý quá trình đổi mới PPDH . 55
Bảng 2.11: Các bƣớc chuẩn bị đổi mới PPDH ................................................ 57
Bảng 2.12. Công tác lập kế hoạch thực hiện đổi mới PPDH tại các
trƣờng THCS huyện Trấn Yên. ..................................................... 60
Bảng 2.13: Mức độ tổ chức thực hiện đổi mới PPDH ..................................... 62
Bảng 2.14: Đánh giá và duy trì hoạt động đổi mới PPDH .............................. 64
Bảng 3.1. Đánh giá của CBQL và GV về mức độ cần thiết của các biện
pháp đề xuất. .................................................................................. 97
Bảng 3.2. Đánh giá của CBQL và GV về tính khả thi của các biện pháp đề xuất.... 98
Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả về sự cần thiết và tính sử thi (mức độ rất cần
thiết và rất khả thi) ......................................................................... 99
v
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ Mối quan hệ giữa các chức năng quản lí ........................................ 22
Hình 2.1: Biểu đồ các bƣớc chuẩn bị đổi mới PPDH ............................................... 58
Hình 2.2. Biểu đồ công tác lập kế hoạch thực hiện đổi mới PPDH tại các trƣờng
THCS huyện Trấn Yên. ............................................................................. 60
Hình 2.3: Biểu đồ đánh giá và duy trì hoạt động đổi mới PPDH ............................. 65
Hình 3.1: Biểu đồ so sánh ...................................................................................... 100
vi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
tạo của ngƣời học. Bởi vậy, việc đổi mới giáo dục trƣớc hết là việc đổi mới
phƣơng pháp dạy học.
1.2. Từ những năm cuối thế kỉ XX, nhiều nƣớc phát triển đã công bố chiến lƣợc
phát triển kinh tế - xã hội những năm đầu thế kỷ mới, mà hạt nhân của các
chiến lƣợc đó là tiến hành cải cách giáo dục (Hàn Quốc, 1988; Pháp -1989;
Anh và Mỹ- từ năm 1992) Đƣờng lối phát triển giáo dục nói chung và cải cách
giáo dục tập trung vào mấy hƣớng chính: Đổi mới mục tiêu giáo dục và hiện
đại hóa nội dung dạy học và PPDH, trong đó đổi mới PPDH và công nghệ dạy
học đƣợc coi là then chốt. Đó chính là xu hƣớng phát triển của giáo dục trên
bình diện toàn thế giới.
Chúng ta đều biết, ngay sau khi thành lập nhà nƣớc Việt Nam Dân Chủ
Cộng Hòa, xuất phát từ nhận thức “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”, Bác
Hồ đã xác định, để giữ vững độc lập dân tộc, tự do và hạnh phúc cho nhân dân
thì nhiệm vụ khẩn cấp của giáo dục là xây dựng hệ thống giáo dục bình dân
nhằm “diệt giặc dốt”. Bác cũng từng đặt kỳ vọng vào việc giáo dục thế hệ trẻ
để đƣa nƣớc ta đến chỗ sách vai cùng cƣờng quốc năm châu. Chính phủ ngay
sau đó cũng đã xác định mục tiêu của nền giáo dục mới là: “Tôn trọng nhân
phẩm, rèn luyện chí khí, phát triển tài năng” và khẳng định tính chất cơ bản
của nền giáo dục là: “dân tộc, khoa học, đại chúng với tôn chỉ phụng sự lý
tưởng quốc gia và dân chủ” [13]. Cuộc cải cách giáo dục năm 1950, chủ yếu
về giáo dục phổ thông, một lần nữa tái khẳng định tính chất dân tộc, khoa học,
đại chúng với mục tiêu đào tạo những ngƣời “công dân lao động tương lai”.
Khi đất nƣớc đƣợc thống nhất, nhiệm vụ của nền giáo dục quốc dân đã
đƣợc xác định lại là: “chăm sóc và giáo dục thế hệ trẻ ngay từ tuổi thơ ấu cho
đến lúc trưởng thành, nhằm tạo ra cơ sở ban đầu rất quan trọng của con người
Việt Nam mới, người lao động làm chủ tập thể và phát triển toàn diện” [13]. Để
thực hiện điều đó, nguyên lý giáo dục là: “Học đi đôi với hành, giáo dục kết
2
nâng cao trí tuệ và năng lực của con ngƣời Việt Nam. Vì vậy, giáo dục không
3
thể cứ nhƣ hiện nay mà cần phải có sự thay đổi căn bản và toàn diện, một sự
bứt phá thực sự. Đấy chính là lý do khiến cho nhiều nhà giáo, nhà khoa học,
nhà quản lý giáo dục đề xuất phải cải cách giáo dục, với quan niệm, cải cách
giáo dục là sự thay đổi căn bản, sâu sắc và toàn diện về mô hình phát triển và mục
tiêu của cả hệ thống giáo dục, trái hẳn với cách đổi mới giáo dục mà chúng ta từng
thực hiện trong suốt những năm vừa qua, vốn chỉ nhằm giải quyết những vấn đề
bức xúc bằng giải pháp tình thế, vừa không đồng bộ vừa thiếu hệ thống.
Sự nghiệp đổi mới giáo dục đã đƣợc cụ thể hóa trong các chính sách, chủ
trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc trong các Nghị quyết quan trọng về đổi mới
giáo dục. Nghị quyết 4 BCH TW Khóa VII (1992) và Nghị quyết 2 BCH TW
Khóa VIII (1996) [16] đánh dấu một bƣớc quan trọng trong sự phát triển của
nền giáo dục Việt Nam. Đặc biệt, việc cải cách giáo dục Việt Nam đã đƣợc
khởi động từ sau ĐH Đảng VII (1992), sau nhiều lần điều chỉnh mục tiêu. Đến
năm 2002, Bộ GD - ĐT đã chính thức triển khai Bộ chƣơng trình giáo dục phổ
thông mới, đồng thời đã xác định rõ: Đổi mới PPDH vừa là mục tiêu then
chốt, vừa là giải pháp đột phá[2].
Kết luận của hội nghị Trung ƣơng Đảng lần thứ 6 Khoá IX (2002)
đã nhấn mạnh: “Tập trung chỉ đạo đổi mới nội dung chương trình, phương
pháp giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, tiếp nhận trình độ tiên tiến
của khu vực và quốc tế, tăng cường thực hiện gắn bó với cuộc sống xã hội ” [15].
Luật Giáo dục 2005, tại điều 28 cũng đã ghi “Phương pháp dạy học phổ
thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh;
phù hợp với đặc điểm của môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng
làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác
động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” [11].
Có thể nói, đổi mới phƣơng pháp dạy học là một trong các trọng điểm
- Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy theo định hƣớng đổi mới
PPDH ở các THCS huyện Trấn Yên - tỉnh Yên Bái.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy theo định hƣớng đổi
mới PPDH hiện nay, góp phần nâng cao hiệu quả đổi mới PPDH ở các trƣờng
THCS huyện Trấn Yên - tỉnh Yên Bái.
5
5. Phạm vi nghiên cứu
5.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu: Đề tài đi sâu vào nghiên cứu các biện
pháp quản lý đổi mới PPDH ở các trƣờng THCS huyện Trấn Yên - tỉnh Yên
Bái giai đoạn 2013-2020
5.2 Giới hạn về khách thể điều tra: Trong phạm vi của một luận văn, đề tài
chỉ tiến hành nghiên cứu và khảo sát 18 trƣờng THCS huyện Trấn Yên - tỉnh
Yên Bái trong 2 năm học gần nhất: 2013-2014, 2014-2015.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Hệ thống hóa: Cụ thể hóa đƣờng lối chủ trƣơng, chính sách của Đảng
và Nhà nƣớc có liên quan đến đề tài.
- Phân tích, tổng hợp: Nghiên cứu, hồi cứu, tổng kết, hệ thống hóa lý
luận các công trình nghiên cứu, các tài liệu lý luận đƣợc chọn lọc liện quan
chặt chẽ đến đổi mới PPDH để làm luận cứ khoa học cho các biện pháp.
6.2 Nhóm phương pháp trong nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp điều tra: sử dụng các mẫu phiếu điều tra đối với HS và
GV để thu nhập những thông tin về tình hình dạy và học trong hiện tại.
- Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia: Lấy ý kiến của các nhà quản lí có
kinh nghiệm để xác định tính hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
- Phƣơng pháp quan sát: Dự giờ, quan sát, tìm hiểu hoạt dộng dạy và
học của GV và HS. Tìm hiểu, khảo sát công tác chỉ đạo của nhà trƣờng thông qua
kế hoạch hoạt động và hệ thống văn bản chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục.
1.1.1 Trên thế giới
Đổi mới giáo dục nói chung, đổi mới PPDH nói riêng là quy luật phát
triển tất yếu của thời đại và mỗi quốc gia trên bƣớc đƣờng phát triển xã hội,
giáo dục và chính bản thân ngƣời làm công tác giáo dục, của GV và HS trong
điều kiện mới. Đổi mới PPDH là thay đổi, kế thừa các PPDH truyền thống và
tiếp thu những PPDH mới một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh
để đáp ứng yêu cầu của xã hội.
Từ những năm cuối thế kỉ XX, nhiều nƣớc phát triển đã công bố chiến
lƣợc phát triển kinh tế- xã hội những năm đầu thế kỷ mới mà hạt nhân của các
chiến lƣợc đó là tiến hành cải cách giáo dục (Hàn Quốc, 1988; Pháp -1989;
Anh và Mỹ- từ năm 1992). Đƣờng lối phát triển giáo dục nói chung và cải cách
giáo dục tập trung vào mấy hƣớng chính: Đổi mới mục tiêu giáo dục và hiện
đại hóa nội dung dạy học và PPDH, trong đó đổi mới PPDH và công nghệ dạy
học đƣợc coi là then chốt.
Thế giới cũng đã ghi nhận nhiều công trình nghiên cứu, đánh giá về
PPDH và đổi mới PPDH. Đó là các công trình nghiên cứu sâu sắc gắn với các
tên tuổi của Piagiet, Lêônchiep, Đannhilốp, Êxipôp, Lecne, Babansky....
1.1.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, lãnh đạo và quản lý sự thay đổi là một vấn đề khá mới
mẻ nhƣng cũng đã thu hút đƣợc sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà
khoa học.
- PGS.TS Đặng Xuân Hải có bài viết: “Vận dụng lý thuyết Quản lý
sự thay đổi để chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học trong các trường đại
học trong giai đoạn hiện nay” [8], bài đăng trên tạp chí Giáo dục số 3/2005.
8
- Trong cuốn “Quản lý sự thay đổi”, sách bồi dƣỡng cán bộ quản lý giáo
dục của dự án đào tạo giáo viên THCS, PGS.TS Đặng Xuân Hải đã nghiên cứu
và cụ thể hóa các bƣớc của quá trình quản lý sự thay đổi nhƣ sau: Bƣớc 1:
một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học” [17]. Nội dung
này đã đƣợc thể hiện thành quy định pháp luật tại chƣơng I điều 4, luật GD.
Quốc hội X, kì họp thứ tƣ, ngày 28/10 đến ngày 02/12/1998 thông qua ghi rõ:
1. Nội dung GD phải đảm bảo tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại
và có hệ thống.
2. PPGD phải phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động sáng tạo của HS,
phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học, bồi dưỡng PP tự học, rèn luyện
kỹ năng vân dụng kiến thức vào thực tiễn. Tác động đến tình cảm, đem lại
niềm vui, hứng thú học tập cho HS” [22].
Ngay trong Nghị quyết số 88/2014/QH13, ngày 28 tháng 11 năm 2014
của Quốc hội về đổi mới chƣơng trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông cũng
đã nhấn mạnh mục đích: Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ
thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo
dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp
phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục
pháttriển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và
phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh. [19].
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
1.2.1.1 Khái niệm
Xét trên phƣơng diện nghĩa của từ, quản lý thƣờng đƣợc hiểu là chủ trì
hay phụ trách một công việc nào đó. Bản thân khái niệm quản lý có tính đa
nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Hơn nữa, do sự khác
biệt về thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều giải
thich, lý giải khác nhau. Cùng với sự phát triển của phƣơng thức xã hội hoá sản
xuất và sự mở rộng trong nhận thức của con ngƣời thì sự khác biệt về nhận
10
thức và lý giải khái niệm quản lý càng trở nên rõ rệt. Xuất phát từ những góc
1.2.1.2 Đặc điểm và bản chất của quản lý
* Đặc điểm của quản lý
- Quản lý bao giờ cũng chia thành chủ thể quản lý và đối tƣợng bị quản lý.
- Quản lý bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều có
mối liên hệ ngƣợc.
- Quản lý bao giờ cũng có khả năng thích nghi (luôn biến đổi).
- Quản lý vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật vừa là một nghề.
- Quản lý gắn với quyền lực, lợi ích và danh tiếng.
* Bản chất của quản lý
Đứng trên quan điểm hệ thống và Quản lý theo mục tiêu thì xét bản chất
quản lý, ta có thể đề cập đến nhiều khía cạnh, nhiều góc độ khác nhau.
- Quản lý là những tác động có phƣơng hƣớng và mục đích rõ ràng của
chủ thể quản lý, hiệu quả Quản lý là sản phẩm cuối cùng của quá trình QL.
- Quản lý là hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo cao (Đó là những QĐ
đúng qui luật có hiệu quả nhằm giải quyết tốt nhất những vấn đề đặt ra trong
cuộc sống).
- Quản lý luôn tuân theo nguyên tắc nhất định.
- Quản lý là quá trình thực hiện đồng thời hàng loạt các chức năng liên
kết hữu cơ với nhau (kế hoạch - tổ chức - chỉ đạo - kiểm tra).
- Quản lý là quá trình sáng tạo các phƣơng pháp.
- Sức mạnh của gắn liền hữu cơ với cơ cấu tổ chức nhất định.
- Quản lý gắn liền với thông tin.
- Quản lý phải luôn thích nghi.
1.2.1.3 Các phương pháp quản lý
* Các phƣơng pháp chung:
- Phƣơng pháp biện chứng duy vật: là phƣợng pháp xem xét các sự vật,
hiện tƣợng và quá trình của thế giới khách quan trong mối liến hệ tác động qua
lại, trong sự vận động biến đổi và phát triển theo quy luật của chúng.
12
giáo dục đạo đức trong công tác quản lý nhà trƣờng.
13
- Theo M.L.Kônzacôv: “QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có
ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các
mắt xích của hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc hình thành nhân cách cho
thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội
cũng như những qui luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và
tâm lý trẻ em” [29].
- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: “Quản lý giáo dục là hệ
thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản
lý (Hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục
của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường XHCN Việt nam mà tiêu
điểm hội tụ là quá trình dạy - học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục
tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [21].
- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Quản lý giáo dục (QLGD) theo nghĩa
tổng quát, là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật
của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hàn hệ thống giáo dục
quốc dân, điều hành các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu đẩy mạnh
công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển của xã hội (nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài) [3,tr.24,1995 ].
- Theo tác giả Trần Kiểm, khái niệm quản lý giáo dục đối với cấp vĩ mô:
“QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích,
có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể GV,
công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và
ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục
của nhà trường” [10,tr.21, 2006].
Từ đây ta có thể khái quát QLGD là sự tác động có chủ đích, có căn cứ
khoa học, hợp quy luật và phù hợp các điều kiện khách quan…của chủ thể