/>TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
CHUYÊN ĐỀ
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
MỘT SỐ BIỆN PHÁP HƯỚNG DẪN
HỌC SINH HỌC TỐT
MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 2.
HẢI DƯƠNG – NĂM 2015
/> />LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay,
nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng,
quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước.
Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong
việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm
và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp
tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với
giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì
bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan
trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là
bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở
ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí
tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp
tục học Trung học cơ sở. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi
người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định
về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu
được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ.
Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt
các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với
đối tượng học sinh. Giáo viên giữ vị trí đặc biệt quan trọng
trong nhà trường. Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo
/> />CHUYÊN ĐỀ
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
MỘT SỐ BIỆN PHÁP HƯỚNG DẪN
HỌC SINH HỌC TỐT
MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 2.
I.GIỚI THIỆU VỀ MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 2:
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Mở rộng vốn từ và cung cấp cho HS một số hiểu biết
sơ giản về từ loại (từ chỉ người, con vật, đồ vật, cây cối; từ
chỉ hoạt động, trạng thái; từ chỉ đặc điểm, tính chất).
2.Rèn luyện cho HS các kĩ năng dùng từ đặt câu và sử
dụng các dấu câu.
Cụ thể:
- Đặt câu:
+ Các kiểu câu Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào? Và những
bộ phận chính của các kiểu câu ấy.
+ Những bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Khi nào?, Ở
đâu?, Như thế nào?, Vì sao?, Để làm gì?
- Dấu câu: dấu chấm, dâu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu
phẩy.
3. Bồi dưỡng cho HS thói quen dùng từ đúng, nói và viết
thành câu và thích học tiếng Việt.
B - NỘI DUNG DẠY HỌC
1.Số bài, thời lượng học
Trong cả năm học, HS được học 31 tiết Luyện từ và câu
/> />2.Nội dung
Về từ vựng, bên cạnh vốn từ được cung cấp qua các bài tập
đọc, ở phân môn Luyện từ và câu, HS được mở rộng vốn từ
theo chủ điểm thông qua các bài tập thực hành.
Về từ loại, theo Chương trình Tiểu học mới, HS bước đầu
những thành ngữ được cung cấp qua các bài tập viết, HS
được học một cách tương đối có hệ thống các từ ngữ theo chủ
điểm, ví dụ:
+ Đơn vị thời gian (ngày, tháng, năm, năm học …);
+ Đơn vị hành chính (xã, (phường), huyện (quận));
+ Đồ dùng học tập;
+ Đồ dùng trong nhà;
+ Việc nhà;
+ Họ hàng;
+ Vật nuôi.
2.2. Cách cung cấp tri thức:
- Về từ loại: nhận ra và biết dùng các từ chỉ người, con vật,
dồ vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm để đặt câu; bước đầu
có ý niệm và biết viết hoa tên riêng.
- Về kiểu câu: nhận ra và biết đặt các kiểu câu đơn Ai là
gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào?
- Về dấu câu: có ý thức và bước đầu biết đặt câu dấu chấm,
chấm hỏi, chấm than, phẩy vào đúng chỗ.
Các tri thức nói trên được cung cấp qua các bài tập. GV chỉ
cần nêu những tổng kết ngắn như trong SGK, tránh giải thích
dài dòng hoặc sa vào lí thuyết.
/> />D - QUY TRÌNH GIẢNG DẠY
1. Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS giải các bài tập ở nhà hoặc
nêu ngắn gọn những điều đã học ở tiết trước, cho ví dụ minh
họa.
2.Dạy bài mới:
2.1. Giới thiệu bài: Dựa theo gợi ý trong SGK.
2.2. Hướng dẫn làm bài tập.
GV tổ chức cho HS thực hiện từng bài tập trong SGK theo
trình tự chung:
gia đình và tác dụng của
chúng. Nêu các việc mà bạn
nhỏ đã làm giúp ông? (bài
tập 2 – Luyện từ và câu,
tuần 11)
- Gọi HS nhận xét bạn đọc.
- GV nhận xét biểu dương.
3. Bài mới
Giới thiệu:
GV nêu mục tiêu bài học rồi
ghi tên bài lên bảng.
2. Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Hát
- HS nêu. Bạn nhận xét.
- Ghép các tiếng sau
thành những từ có 2 tiếng:
Yêu, mến, thương, qúi,
/> />- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS đọc mẫu.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và đọc
to các từ mình tìm được.
Khi GV đọc, HS ghi nhanh
lên bảng.
- Yêu cầu cả lớp đọc các từ
vừa ghép được.
Bài 2:
- Treo bảng phụ và yêu cầu
HS đọc đề.
- Tổ chức cho HS làm từng
mến, thương yêu, …)
anh chị.
- Làm bài vào Vở bài tập
sau đó 1 số HS đọc bài
làm của mình.
- Nhìn tranh, nói 2 đến 3
câu về hoạt động của mẹ
và con.
- Nhiều HS nói. VD: Mẹ
đang bế em bé. Em bé
ngủ trong lòng mẹ. Mẹ
/> />làm gì, bé gái làm gì và nói
lên hoạt động của từng
người.
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài và các
câu văn trong bài.
- Đọc lại câu văn ở ý a, yêu
cầu 1 HS làm bài. Nếu HS
chưa làm được GV thử đặt
dấu phẩy ở nhiều chỗ khác
nhau trong câu và rút ra đáp
án đúng.
- Kết luận: Chăn màn, quần
áo là những bộ phận giống
nhau trong câu. Giữa các bộ
giống nhau ta phải đặt dấu
phẩy.
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm
tiếp ý b. Cả lớp làm bài vào
I. Mục tiêu
Nu được một số từ ngữ chỉ cơng việc gia đình (Bt1)
Tìm được cc bộ phận cu trả lời cho từng cu hỏi Ai?, Lm
gì? (BT2); Biết chọn cc từ cho sẵn để sắp xếp cu kiểu Ai l
gì?(BT3)
HSKG sắp xếp trn 3 cu theo yu cầu BT3.
II. Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ chép sẵn bài tập 2. Giấy khổ to để HS
thảo luận nhóm, bút dạ. 3 bộ thẻ có ghi mỗi từ ở bài tập 3 vào
1 thẻ.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
Ho t ng c a GVạ độ ủ Ho t ng c a HSạ độ ủ
1. Khởi động
2. Bài cu
- Gọi 3 HS lên bảng.
- Nhận xét, cho điểm HS.
3. Bài mới
- Hát
- Mỗi HS đặt 1 câu theo
mẫu Ai (cái gì, con gì)
làm gì?
/> />Giới thiệu:
- Trong tiết Luyện từ và câu
hôm nay chúng ta sẽ biết
các bạn mình ở nhà thường
làm gì để giúp bố mẹ và
luyện tập mẫu câu Ai làm
gì?
v Hoạt động 1: Hướng dẫn làm
bảng thi đua.
a/ Chi tìm đến bông cúc
màu xanh.
/> />- Yêu cầu HS gạch 1 gạch
trước bộ phận trả lời cho
câu hỏi Ai? Gạch 2 gạch
trước bộ phận trả lời cho
câu hỏi làm gì?
- GV nhận xét.
Bài 3: (Trò chơi: Ai nhanh hơn)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Gọi 3 nhóm HS, mỗi nhóm
3 em. Phát thẻ từ cho HS
và nêu yêu cầu trong 3
phút nhóm nào ghép được
nhiều câu có nghĩa theo
mẫu Ai làm gì? Nhóm nào
làm đúng và nhanh nhất sẽ
thắng.
- Nhận xét HS trên bảng.
- Gọi HS dưới lớp bổ sung.
- Tuyên dương nhóm thắng
cuộc.
4. Củng cố – Dặn dò
- Tìm 1 từ có 4 chữ cái nói
về việc làm sạch sẽ nhà
cửa.
b/ Cây xoà cành ôm cậu
bé.
c/ Em học thuộc đoạn
/>