một số biện pháp dạy và học phân môn luyện từ và câu lớp 2 - Pdf 24

Một số biện pháp dạy và học Luyện từ và câu lớp 2
SKKN: Mt s bin phỏp dy v hc Luyn t v cõu lp 2.
Trn Th Minh Thu TH Sn Thy
PHN A : T VN
1- Lý do chn ti:
Phõn mụn Luyn t v cõu l mt phõn mụn mi m i vi hc sinh lp
2. V l phõn mụn úng vai trũ quan trng i vi vic phỏt trin ngụn ng
ca hc sinh núi chung v i vi hc sinh lp 2 núi riờng. Trong thc t, phõn
mụn Luyn t v cõu cú v trớ rt quan trng, l chỡa khoỏ m ra kho tng vn
hoỏ trờn mi lnh vc i sng, xó hi ca con ngi. Hn na, phõn mụn
Luyn t v cõu giỳp hc sinh lnh hi Ting Vit, vn hoỏ, l cụng c giao
tip t duy v hc tp. i vi hc sinh khi s dng Ting Vit thỡ vic luyn
t v cõu cú mt vai trũ quan trng, nú giỳp hc sinh cú iu kin s
dng Ting Vit t hiu qu cao trong hc tp cng nh trong cuc sng.
Xut phỏt t mc tiờu ca mụn Ting Vit trong trng Tiu hc nhm to
cho hc sinh nng lc s dng Ting Vit v vn hoỏ hin i suy ngh,
giao tip v hc tp. Thụng qua vic hc Ting Vit rốn cho hc sinh nng lc
t duy, phng phỏp suy ngh, giỏo dc cho cỏc em t tng, tỡnh cm trong
sỏng. Cú nh vy mi thc hin c nhim v o to hc sinh thnh nhng
con ngi phỏt trin ton din.
Phõn mụn Luyn t v cõu cú v trớ rt quan trng, l chỡa khoỏ m ra kho
tng vn hoỏ trờn mi lnh vc i sng, xó hi ca con ngi. Hn na, phõn
mụn Luyn t v cõu giỳp hc sinh lnh hi Ting Vit, vn hoỏ, l cụng c
giao tip t duy v hc tp. i vi hc sinh khi s dng Ting Vit thỡ vic
luyn t v cõu cú mt vai trũ quan trng, giỳp hc sinh cú iu kin s
dng Ting Vit t hiu qu cao trong hc tp cỏc mụn vn hoỏ, trong vic
vit vn bn. Xut phỏt t mc tiờu ca mụn Ting Vit trong trng tiu hc
nhm to cho hc sinh nng lc s dng Ting Vit, vn hoỏ v hin i
suy ngh, giao tip v hc tp. Thụng qua vic hc Ting Vit rốn cho hc sinh
nng lc t duy, phng phỏp suy ngh, giỏo dc cỏc em cú t tng, tỡnh cm
trong sỏng. Cú nh vy mi thc hin c nhim v o to hc sinh thnh

câu chưa chính xác, đôi khiv
Nói, viết câu còn lủng củng vì các em còn nhỏ tuổi, chưa có sự trau chuốt
trong cách dùng từ, đặt câu. Chính vì vậy cần có sự hướng dẫn của giáo viên
để các em được học tốt phân môn này.
2. Cơ sở thực tiễn:
Ngay từ đầu chương trình Luyện từ và câu lớp 2, học sinh được làm quen
với lí thuyết của từ và câu. Sau đó, kiến thức được mở rộng thêm và nâng cao
dần để phục vụ cho nhu cầu ngày một tăng trong cuộc sống của các em cũng
như trong lao động, học tập và giao tiếp.
Trong giao tiếp nhiều khi các em dùng từ, nói câu chưa chính xác, đôi khi
còn lủng củng vì các em còn nhỏ tuổi, các em thường nói và làm như suy nghĩ
của mình mà chưa có sự lựa chọn từ, câu cho thích hợp, chưa có sự trau chuốt
trong cách dùng từ, câu trong các câu nói. Chính vì vậy cần có sự hướng dẫn
của giáo viên, sự định hướng đúng đắn để các em phát triển theo hướng tích
cực. Với những cơ sở trên tôi đi sâu vào tìm hiểu khả năng phân biệt từ và câu,
khả năng nhận biết từ và cách dùng từ để đặt câu của học sinh tiểu học, cụ thể
là học sinh lớp 2 để thấy được những ưu điểm và khuyết điểm của học sinh
trong quá trình học tập nói chung và học phân môn Luyện từ và câu nói riêng.
Qua thực tế nhiều năm dạy học ở lớp 2 và qua một số tiết dự giờ tôi thấy
giáo viên đã giảng dạy đúng nội dung chương trình, đúng chuẩn kiến thức và
kỹ năng môn học, học sinh nắm được kiến thức và vận dụng làm bài tập tương
đối tốt . Bên cạnh đó còn nhiều giáo viên còn lúng túng khi dạy phân môn này
như:
- Dạy luyện từ và câu khó so với các phân môn khác, có nhiều từ, câu chưa
phân định rõ ràng, nên xác định và chốt lại cho học sinh là khó, trong khi
giảng dạy giáo viên còn bí từ và giải nghĩa từ cho học sinh còn lúng túng.
- Giờ luyện từ và câu thường trầm không sôi nổi. Có một số em còn ít chú ý
vào bài giảng.
- Dạy Luyện từ và câu là khó vì ngay cả giáo viên nhiều khi còn chưa phân
biệt chính xác các từ, câu nên rất khó trong việc giải thích cho học sinh hiểu

Th no ?, Khi no ?, õu ?, Vỡ sao?. )
- V cỏc du cõu ( Du chm, du phy, du chm phy, du chm than.)
2. Quy trỡnh ging dy
I/ Kim tra bi c
Yờu nờu ngn gn nhng iu ó hc tit trc, cho VD minh ha.
II/ Dy bi mi.
A/ Gii thiu bi:
b/ Hng dn lm bi tp:
Giỏo viờn t chc cho hc sinh thc hin tng bi tp trong Sgk theo trỡnh
t chung:
- c v xỏc nh yờu cu chung ca bi tp.
- Hng dn hc sinh gii mt phn bi tp mu.
- Hc sinh lm bi tp theo hng dn ca GV.
C/ T chc trao i, trỡnh by nhn xột v kt qu. Rỳt ra nhng iu ghi nh
v kin thc .
D/ Cng c, dn dũ: GV cht li nhng kin thc v k nng cn nm vng
bi luyn tp.
III. Một số biện pháp giảng dạy phân môn Luyện từ và câu ở lớp 2.
Sang kiến kinh nghiệm - Năm học: 2013- 2014
3
Một số biện pháp dạy và học Luyện từ và câu lớp 2
Dy Luyn t v cõu lp 2 ch yu l hng dn HS thc hnh. Thụng qua
thc hnh hớng dẫn học sinh vn dng nhng iu ó bit, ó hc vo vic
thc hin cỏc bi tp. V cng t cỏc bi tp, giỏo viờn s h thng hoỏ nhng
tri thc s gin v t v cõu cho hc sinh. tin hnh hng dn hc sinh
lm bi tp, mi giỏo viờn cn thc hin tt cỏc bc sau:
1. Giỳp HS nm vng yờu cu ca bi tp v hng dn mu mt phn ca
bi tp :
Mi bi tp u nhm mc ớch rốn luyn mt s k nng nht nh. Do tớnh
cht phong phỳ v hỡnh thc v kiu loi nờn tu theo loi bi tp - GV hng

chc trũ chi hc tp Tuy nhiờn, tu vo iu kin c th, GV cú hỡnh thc
v bin phỏp thớch hp nhm to iu kin cho tt c HS u c hot ng,
u c bc l v phỏt trin.
Vic chn cỏc bin phỏp cỏc HS trỡnh by bi tp cng phi c GV
hng dn mt cỏch c th rừ rng :
- i vi bi tp lm cỏ nhõn: õy l nhng bi tp yờu cu mt cỏch c th
nh tr li mt cõu hi, nờu ý kin GV nờn cho nhng HS hc cũn chm
c trỡnh by trc cỏc bn cú c hi b sung sa cha.
- i vi bi tp lm vic theo nhúm : L nhng bi tp tng i tru tng
hoc cú tớnh khỏi quỏt. Bi tp phi gii quyt nhiu n v kin thc, ũi hi
cú s tho lun, trao i, bn bc cú cõu tr li.
- i vi bi tp lm vic c lp : l cỏc dng bi tp khụng cn phi suy ngh
lõu mi tr li. GV cn quan tõm n cỏc i tng HS khỏ gii.
- i vi trũ chi hc tp : L mt hỡnh thc hc tp lm cho lp hc sinh
ng v hp dn hn i vi HS. Tuy nhiờn, khụng phi bi tp no cng cú
th t chc trũ chi hc tp m GV nờn chn nhng bi tp cú nhiu n v
Sang kiến kinh nghiệm - Năm học: 2013- 2014
4
Một số biện pháp dạy và học Luyện từ và câu lớp 2
kin thc huy ng nhiu em tham gia, trỏnh t chc trũ chi hc tp nhng
thc t ch c mt nhúm, hoc mt s em chi khin cho nhng HS khỏc
khụng cú c hi đợc tham gia.
Vớ d: Trũ chi m rng vn t v chim chúc.
- GV chia lp thnh 4 nhúm phỏt cho mi nhúm 1 lỏ c.
- Ph bin lut chi : Trũ chi din ra 2 vũng.
+ Vũng 1: GV c ln lt tng cõu v cỏc loi chim.
1. Con gỡ bit ỏnh thc mi ngi vo mi bui sỏng ? ( con g trng )
2. Con chim cú m vng bit núi ting ngi ? ( vt )
3. Con chim ny cũn gi l chim chin chin. ( sn ca )
4. Con chim c nhc n trong bi hỏt cú cõu: lung rau xanh sõu ang

thc ca HS ng thi cú tỏc ng kớch thớch HS tớch cc lm vic.
Tu theo hỡnh thc lm bi : GV chn cỏch trỡnh by ca HS nh :
Sang kiến kinh nghiệm - Năm học: 2013- 2014
5
Một số biện pháp dạy và học Luyện từ và câu lớp 2
* i vi bi tp lm vic cỏ nhõn, GV cho hc sinh trỡnh by kt qu cho c
lp cựng nghe ri trao i nhn xột v rỳt ra kt lun, nhng hc sinh khỏc t
ỏnh giỏ i chiu vi kt qu mỡnh lm c iu chnh, sa cha.
*i vi bi tp lm vic theo nhúm, GV cho i din cỏc nhúm trỡnh by kt
qu, vic trỡnh by kt qu ca nhúm cng cn lu ý to iu kin cho tt c
cỏc thnh viờn trong nhúm trỡnh by, khụng nờn nhúm trng hoc mt s
em khỏ gii trỡnh by, nhng em khỏc ch bit ph thuc vo bn.
Cng cú bi tp nờn cho hc sinh trong nhúm t ỏnh giỏ kt qu ca mỡnh ri
t sa cha.
Quỏ trỡnh hng dn trao i nhn xột GV nờn to iu kin cho nhiu
em trỡnh by ý kin ca mỡnh, k c ý kin ỳng v ý kin cha ỳng. i vi
nhng bi tp khụng cú mt li gii duy nht, GV cn bit xỏc nhn tt c cỏc
li gii ỳng v nu c thỡ nờu li gii hay v chớnh xỏc nht cỏc em hc
tp.
Ví dụ: Khi dạy câu kiểu : Ai / là gì ? Trớc khi vào bài dạy giáo viên cần phân
tích mẫu, cho học sinh phân tích ví dụ về kiểu câu::Ai / là gì ? Sau đó hớng
dẫn học sinh thực hành nói và viết câu theo mẫu: Ai / là gì ?
Câu kiểu Ai / là gì ? tức là giới thiệu về ngời, vật nào đó.
Ví dụ: - Bạn Hùng / là học sinh giỏi (Ai / là gì ?)
Ai là gì
- Tr ờng học / là ngôi nhà thứ hai của em (Cái gì / là gì ?)
Cái gì là gì
Sau đó giáo viên cho học sinh thảo luận theo nhóm đôi và làm bài tập sau:
Bài tập : Đặt 1câu theo mẫu dới đây rồi ghi vào chỗ trống:
Ai (hoặc cái gì, con gì) là gì ?

Ngoi ra, giỏo viờn cũn phi gii ngha bng ng cnh, ú l a t vo
trong mt nhúm t, mt cõu lm rừ ngha ca t trong ng cnh. Giỏo viờn
ng cn gii thớch m ngha ca t t bc l trong ng cnh.
Vớ d: Bi T v cõu (Tun 1). Gii thớch t nh giỏo viờn cú th a t
nh vo trong cõu: Ni em l ngụi nh ba tng.
++ Cỏc nhỳm bi tp v t :
Cỏc loi bi tp, HS cú th c v t xỏc nh yờu cu. Sau ú cựng nhau trao
i c lp. Nhng cng cú loi bi tp GV cn nhiu thi gian hng dn
cho c lp nm yờu cu trc khi thc hnh.
* Loi bi tp HS c v t xỏc nh yờu cu l nhng bi tp thuc dng bi
tp ó c lm cỏc tit trc hoc nhng bi tp yờu cu thc hin nhim
v mt cỏch n gin .
Vớ d : Bi tp 1: Tỡm cỏc t (tun 2 )
+ Cú ting hc : M : hc hnh
+ Cú ting tp : M : tp c.
- Bi tp 1: Tỡm cỏc t theo mu trong bng : (mt ct 3 t ) (tun 4 )
Ch ngi ch vt ch con vt ch cõy ci
M : hc sinh M : gh M : chim s M : xoi
- i vi cỏc loi bi tp ny, GV ch cn cho HS t xỏc nh yờu cu bi tp,
sau ú trao i vi cỏc bn tin hnh lm bi vỡ nhng t ú rt gn gi vi
cỏc em, m rng thờm vn t cỏc em ó c hc trc ú.
Vớ d: BT1,2( trang 82.)
1. Tỡm nhng t ch ngi trong gia ỡnh, h hng cõu chuyn: Sỏng
kin ca bộ H.
2. K thờm cỏc t ch ngi trong gia ỡnh, h hng m em bit.
-Yờu cu ca bi tp 1 l phi nh li, c li cõu chuyn Sỏng kin ca bộ
H tỡm nhng t ch ngi trong gia ỡnh, h hng cú trong cõu chuyn.
Sau ú, vn dng vo bi tp 2, cỏc em s liờn h thc t gia ỡnh, cỏc em s
k thờm cỏc t ch ngi trong gia ỡnh, h hng ca cỏc em. i vi loi bi
tp ny, giáo viên hớng dẫn học sinh lm vic chung c lp giỳp hc sinh

ca hc sinh. Vi nhng bi lm sai giỏo viờn khụng nhn xột chung chung m
cn ch rừ sai õu v chuyn t li gii sai sang li gii ỳng.
c. Dy bi m rng vn t:
C s ca vic h thng hoỏ vn t l s tn ti ca t trong ý thc con
ngi, t tn ti trong u úc con ngi khụng phi l nhng yu t ri rc m
l mt h thng. Chỳng c sp xp theo mt h thng liờn tng nht nh
gia cỏc t ny vi t khỏc cú mt nột gỡ chung khin ta phi nh n t kia
nờn t c tớch lu nhanh chúng hn. T mi cú th c s dng trong li
núi v khi s dng nh h thng liờn tng, hc sinh nhanh chúng huy ng
la chn t phự hp vi yờu cu giao tip.
Vi mc ớch tớch lu nhanh chúng vn t v to iu kin s dng t mt
cỏch d dng, giỏo viờn a ra nhng t theo mt h thng v ng thi xõy
dng mt bi tp h thng hoỏ vn t trong dy t. lp 2, cỏc em c hc
t theo ch , c 2 tun cỏc em c hc mt ch .
Vớ d: Khi dy bi : T ng v cỏc mụn hc (Tun 7)
Giỏo viờn a ra nhng cõu hi gi ý giỳp hc sinh nm c h thng
ca t nh :
- Nhng mụn no em c hc nhiu nht? (mụn Toỏn v Ting Vit)
Sang kiến kinh nghiệm - Năm học: 2013- 2014
Yờu
thng quý
kớnh
mn
8
Một số biện pháp dạy và học Luyện từ và câu lớp 2
- Ngoi ra em cũn hc nhng mụn hc no khỏc na? (T nhiờn xó hi, o
c, ngh thut)
- Trong mụn Ting Vit em hc gm cú nhng phõn mụn no? (Tp c, chớnh
t, luyn t v cõu, tp vit, k chuyn, tp lm vn)
- Trong mụn ngh thut em c hc nhng phõn mụn no? (Th cụng, õm

- Cỏc bi tp t v tr li cõu hi u yờu cu thay th t ng trong cõu bng
t ng khỏc cú cựng chc nng to cõu mi theo gi ý cho trc v ni
dung v kiu cu to, ngoi ra cũn bc u giỳp hc sinh nhn din thnh
phn chớnh (tr li cõu hi Ai?/ Cỏi gỡ?/ Con gỡ?/ L gỡ?/ lm gỡ?/ th no?
)Thnh phn ph (tr li cõu hi õu?; Khi no ?; Bao gi ?; Vỡ sao ?
trong cõu.
- Khi hng dn hc sinh thc hin cỏc bi tp t cõu hi cho b phn in m
( tỡm thnh phn chớnh ca cõu). Giáo viên cần gi ý cỏc em xỏc nh
xem cõu cho trc thuc mu cõu no, t ú nhn bit b phn in m l thnh
phn no trong cõu, t ú học sinh biết cách đặt cõu hi phự hp.
Sang kiến kinh nghiệm - Năm học: 2013- 2014
9
Mét sè biÖn ph¸p d¹y vµ häc LuyÖn tõ vµ c©u líp 2
Ví dụ: - Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm. (Tuần 5)
Em là học sinh lớp 2.
Với bài tập này, giáo viên có thể sử dụng câu hỏi gợi mở để học sinh phát
hiện câu trên thuộc kiểu câu: Ai là gì? Từ Em là bộ phận trả lời cho câu hỏi :
Ai? cụm từ: là học sinh lớp 2 là bộ phận trả lời cho câu hỏi: Là gì? Từ đó HS
sẽ đặt được câu hỏi đúng với yêu cầu của đề bài.
- Ai là học sinh lớp 2 ?
Ở các bài tập yêu cầu đặt hoặc trả lời câu hỏi về các thành phần phụ trong
câu, vị trí từ ngữ dùng để hỏi sẽ gợi ý vị trí của các từ ngữ trả lời câu hỏi và
ngược lại. Ví dụ:
a. Hỏi : Khi nào trường bạn nghỉ hè ?
Trả lời: Tháng sáu, trường tôi nghỉ hè. (cùng ở đầu câu)
b. Hỏi : Bạn làm bài tập này khi nào?
Trả lời: Tôi làm bài tập này hôm qua. (cùng ở cuối câu)
Như vậy khi trả lời câu hỏi, có thể căn cứ vào nội dung và vị trí của các từ để
hỏi mà tìm câu trả lời tương ứng. Chính vì vậy, với những bài tập này,gi¸o
viªn có thể linh hoạt hướng dẫn học sinh nhận biết vị trí của từ ngữ dùng để

Một số biện pháp dạy và học Luyện từ và câu lớp 2
- Em quột dn nh cửa.
- Em git qun ỏo.
- Linh xp sỏch v.
- Linh ra bỏt đa
Vớ d : Bi tp 3(Tun 2 )
- Sp xp li cỏc t trong mi cõu di õy to thnh cõu mi .
+ Thu l bn thõn nht ca em .
Hc sinh cú th to cỏc cõu mi .
- Em l bn thõn nht ca Thu
- Bn thõn nht ca em l Thu
- Bn thõn nht ca Thu l em.
Sau khi học sinh làm xong, giáo viên củng cố: Tt c cỏc cõu mi c to ra
u cựng mt cu trỳc vi cõu cho trc: Kiu cõu: Ai l gỡ ?.
b. Đối với cỏc bi tp in t vo ch trng :
õy l cỏc bi tp còn b trng mt s t, yờu cu HS chn t ng thớch hp
in vo hon thin cõu.
Mun thc hin bi tp, giỏo viờn cn hng dn hc sinh hiu ý ngha ca t
v bc u hiu c im ng phỏp ca t. Vi nhng bi tp ny, ta gp 2
trng hp sau :
+ Tr ờng hợp 1: SGK khụng cho trc t ng cn in HS phi huy ng trong
vn t ca mỡnh ó hc nhng bi tp trc ú chn t ng thớch hp
in vo ch trng hon thin cõu .
Vớ d: Bài tập 2( Tun 12).
Em hóy chn t ng no in vo ch trng to thnh cõu hon chnh.
a. Chỏu ụng b .
b. Con cha m.
c. Em anh ch .
Nhng bi tp loi ny khụng khú v s dng ng liu l cõu cú cu to n
gin, cú cỏc t ng gn gi vi vn sng, vn hiu bit ca HS. Ch da

nhưng có mẫu lời giải đúng để học sinhh tự đối chiếu, đánh giá bài làm của
mình.
Trên đây là một số biện pháp tôi đã áp dụng trong quá trình giảng dạy nhằm
nâng cao hiệu quả dạy học phân môn Luyện từ và câu lớp 2cũng như nhằm
nâng cao chất lượng cho học sinh. Sau khi áp dụng các giải pháp trên trong
việc dạy học, kết quả khảo sát chất lượng lần 2 ( giữa kỳ II) ở lớp 2A đạt
được như sau:
TT Lớp SHS G K TB Y
1 2A 17 6 7 4 0
Từ thực tế trên tôi thấy kết quả thu được rất đáng mừng. Vì vậy theo tôi biết
sử dụngvà kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp và hình thức dạy học phù
hợp, linh hoạt, biết quan tâm đến các đối tượng học sinh kịp thời, có hệ thống
câu hỏi phù hợp trình độ học sinh là một việc cần thiết để nâng cao chất lượng
dạy học.
C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:
1. Kết luận:
Trong quá trình dạy học các môn học nói chung, cũng như để giúp học sinh
học tốt phân môn Luyện từ và câu thì điều không thể thiếu là đòi hỏi sự nhiệt
tình, gần gũi, thương yêu học sinh ở mỗi người giáo viên. Giáo viên cần
không ngừng học tập để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, cụ thể là:
- Đối với tất cả các tiết dạy cần soạn bài và nghiên cứu kĩ trước khi đến lớp.
- Xác định được mục tiêu cần đạt của bài dạy.
- Việc sử dụng đồ dùng cần phù hợp với nội dung bài dạy.
- Xác định thời gian hợp lí cho từng hoạt động.
- Thực hiện đúng quy trình dạy học, thực hiện linh hoạt các phương pháp, hình
thức tổ chức dạy học.
- Cần phân chia các đối tượng học sinh trong lớp để dạy học có hiệu quả, tránh
hiện tượng ‘‘quá tải’’ đối với học sinh yếu.
- Giáo viên luôn gần gũi, thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với tất cả
học sinh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status